Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Bài 5: Sông và hồ - Trần Thị Thu Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Bài 5: Sông và hồ - Trần Thị Thu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_lop_7_bai_5_song_va_ho_tran_thi_thu_huyen.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Bài 5: Sông và hồ - Trần Thị Thu Huyền
- CHÀO MỪNG THẦY CƠ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI BÀI HỌC ĐỊA LÍ 7
- III. SƠNG VÀ HỒ CHÂU Á
- 1. Đặc điểm sơng ngịi, Nội hồ dung chính 2. Ý nghĩa sơng, hồ đối với kinh tế và tự nhiên
- III. SƠNG VÀ HỒ 1. Đặc điểm sơng ,hồ. S. Lê na S. Ấn Hằng S. Hồng hà S. Trường Giang S. Mê Cơng Kể tên các con sơng lớn của Châu Á?
- Đặc điểm chung sơng ngịi Châu Á?
- 3: SƠNG VÀ HỒ 1. Đặc điểm sơng ngịi -Châu Á cĩ nhiều hệ thống sơng lớn, nhưng phân bố khơng đều
- Thảo luận nhĩm( 5 phút) -Đặc điểm mạng lưới Nhĩm 1: khu sơng ngịi? vực Bắc Á Câu - Nơi bắt Nhĩm 2: khu vực hỏi: nguồn và đổ Tây Nam A, Trung ra Đại Dương Á nào? Nhĩm 3: khu vực - Chế độ ĐA, ĐNA, NA nước sơng ngịi?
- S. Lê na S. Ấn Hằng S. Hồng hà S. Trường Giang S. Mê Cơng Kể tên các con sơng lớn của Châu Á?
- - Các sông ở Bắc BẮC BĂNG DƯƠNG Á: (3) (1) (2) (1): Sông Ô – bi (2): Sông I – ê – nit – xây (3): Sông Lê – na - Bắt nguồn từ vùng núi cao ở trung tâm châu lục, đổ nước ra Bắc Băng Dương.
- -Trung Á: (1) : S. BẮC BĂNG DƯƠNG Xưa Đa – ri – a; (2): S. A – mu Đa – ri – a. -Tây Nam Á: (3): S. (3) (4) (1) Ti – grơ; (4): S. Ơ (2) – phrát. THÁI BÌNH DƯƠNG * Ít sông, nguồn cung cấp nước do tuyết,băng tan ẤN ĐỘ DƯƠNG Càng về hạ lưu lượng nước sông càng giảm.
- BẮC BĂNG DƯƠNG - Các sông đều bắt nguồn từ vùng + núiĐ.Á trung: (1): S.tâm A – đổ (1) nướcmua, (2)ra :đại S. dươngHoàng Hà, (3) : S. Trường Giang. (2) (3) - Sông ở ĐÁ, ĐNÁ (6) + Đ.N.Á: (4): S. Mê (5) đổ nước ra TBD. THÁI BÌNH DƯƠNG – kông. - Sông ở N.A đổ (4) + NÁ: (5): S. Hằng, (6):nước S. raAán. AĐD. ẤN ĐỘ DƯƠNG - Nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa
- 1. Đặc điểm sơng ngịi - Cĩ nhiều sơng lớn , tuy nhiên phân bố khơng đều và cĩ chế độ nước phức tạp. Khu vực Chế độ nước Bắc Á Mạng lưới sơng dày đặc, mùa đơng đĩng băng, mùa xuân hạ cĩ lũ do băng tan Tây Nam rất ít sơng, nguồn cung cấp nước cho sơng là Á, Trung Á nước băng tan. Đơng Á, Cĩ mạng lưới sơng dày đặc, sơng nhiều ĐNÁ, Nam nước, chế độ nước sơng lên xuống theo Á mùa.
- Đọc tên các hồ lớn ở Châu Á?
- Giá trị kinh tế Sơng ngịi, hồ châu Á?
- Câu 1. Đặc điểm nào sau đây khơng phải là đặc điểm vị trí của châu Á? A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu. B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo. C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương tuyến Bắc và chí tuyến Nam. rộng lớn.
- Câu 2. Châu Á cĩ diện tích phần đất liền rộng khoảng A. 40 triệu km2. B. 41.5 triệu km2. C. 42.5 triệu km2. D. 43.5 triệu km2.
- Câu 3. Châu Á tiếp giáp với châu lục nào? A. Châu Âu, châu Phi. B. Châu Đại Dương. C. Châu Mĩ. D. Châu Nam Cực.
- Câu 4. Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới? A. Do ảnh hưởng của các dãy núi. B. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn. C. Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh D. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc tuyết. đến vùng Xích đạo.
- Câu 5. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào? A. Các kiểu khí hậu giĩ mùa và các kiểu khí B. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu hải dương. khí hậu lục địa. C. Các kiểu khí hậu giĩ mùa và các kiểu D. Các kiểu khí hậu giĩ mùa và các kiểu khí hậu lục địa. khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

