Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 8 - Năm 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang hanhan 07/02/2026 1030
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 8 - Năm 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_gdcd_lop_8_nam_2022_2023_truo.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 8 - Năm 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án + Ma trận)

  1. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022-2023. Họ và tên: .. MÔN: GDCD 8 Lớp: 8 . Thời gian làm bài: 45 phút ĐIỂM LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất: Câu 1: Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về người con hiếu thảo? A. Sống thì chẳng cho ăn nào/ Chết thì cúng giỗ mâm cao cỗ đầy. B. Ông sống ăn những cá thèn/ Bây giờ ông chết, trống kèn đưa ông. C. Công cha, nghĩa mẹ nặng triều/ Ra công báo đáp ít nhiều phận con. D. Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể/ Con nuôi cha mẹ kể tháng kể ngày. Câu 2: Trong gia đình không tồn tại quan hệ nào sau đây? A. Quan hệ xã hội. B. Quan hệ hôn nhân. C. Quan hệ huyết thống. D. Quan hệ nuôi dưỡng. Câu 3: Những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình nhằm xây dựng gia đình? A. Hiện đại, văn hóa. B. Dân chủ, văn minh. C. Truyền thống, tốt đẹp. D. Hòa thuận, hạnh phúc. Câu 4: Đâu không phải là tác hại của tệ nạn xã hội: A. Làm rối loạn trật tự xã hội. B. Là nguyên nhân lây truyền HIV/AIDS. C. Giữ gìn an ninh trật tự xã hội. D. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình. Câu 5: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. Câu 6: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là? A. Tệ nạn xã hội. B. Tệ nạn đạo đức. C. Tệ nạn ăn chơi D. Tệ nạn pháp luật. Câu 7: HIV/AIDS không lây qua con đường nào? A. Giao tiếp: bắt tay, vỗ vai. B. Hiến máu. C. Quan hệ tình dục. D. Dùng chung ống kim tiêm. Câu 8: Tên gọi của 1 loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người là? A. HIV. B. AIDS. C. Ebola. D. Cúm gà. Câu 9: Với người nhiễm HIV/AIDS, chúng ta cần làm gì? A. Không phân biệt đối xử. B. Tránh càng xa càng tốt. C. Ghét bỏ, khinh miệt họ. D. Không quan tâm. Câu 10: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại? A. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm. B. Sản xuất tang trữ, buôn bán pháo, vũ khí, thuốc nổ. C. Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn. D. Phát hiện bọn buôn pháo lậu đến báo công an. Câu 11: Thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột được xếp vào loại chất nào dưới đây? A. Vũ khí. B. Chất độc hại. C. Chất thải. D. Chất nổ. Câu 12: Khi có cháy nổ xảy ra, chúng ta cần gọi đến đầu số nào sau đây? A. 113. B. 114. C. 115. D. 119. PHẦN II. TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM) Câu 1 (3điểm): Lâm 13 tuổi. Một lần, Lâm đi xe máy vào đường ngược chiều và đâm phải một người đi xe đạp làm người đó bị thương và hỏng xe. Lâm bị cơ quan công an tạm giữ. Khi cơ quan công an mời bố mẹ
  2. Lâm đến để giải quyết việc bồi thường cho người bị đâm xe thì bố mẹ Lâm không chịu đến và nói rằng, mình không làm việc đó nên không chịu trách nhiệm. Theo em, bố mẹ Lâm xử sự như vậy có đúng không ? Vì sao ? Câu 2 (3điểm): Trên đường đi học về, Hằng thường bị một người đàn ông lạ mặt bám theo sau. Người này làm quen với Hằng, rủ Hằng đi chơi với ông ta và hứa sẽ cho Hằng nhiều tiền và những gì Hằng thích. Theo em, điều gì có thể xảy ra với Hằng nếu Hằng đi theo người đàn ông lạ? Nếu em là Hằng, em sẽ làm gì trong trường hợp đó? Lời giải: Câu 3 (3điểm): Khi phát hiện thấy bom mìn, vật liệu nổ hay những vật nghi là bom, mìn, đạn chưa nổ, em phải làm gì? BÀI LÀM .
  3. PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG NĂM HỌC 2022-2023. MÔN: GDCD 8 Thời gian làm bài: 45 phút PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm 1C 2A 3D 4C 5D 6A 7A 8A 9A 10B 11B 12B PHẦN II. TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM) Câu Đáp án Điểm 1 - Bố mẹ Lâm cư xử như vậy là không đúng, vì cha mẹ thì phải chịu 1.5 trách nhiệm về hành vi của con, phải bồi thường thiệt hại do con gây ra cho người khác vì Lâm mới 13 tuổi. - Lâm vi phạm luật giao thông đường bộ do cha mẹ cho Lâm đi xe máy trong khi độ tuổi Lâm chưa cho phép và Lâm lại đi vào đường ngược 1.5 chiều. 2 - Hằng sẽ bị người đàn ông lợi dụng. Hằng sẽ bị ép buộc làm những 1 điều vi phạm đến nhân cách, vi phạm pháp luật. - Tính mạng Hằng bị đe doạ. Hằng có thể bị bắt cóc tống tiền hoặc bán lên biên giới. 1 - Nếu em là Hằng, em sẽ kiên quyết từ chối và báo cho bố mẹ hoặc thầy cô giáo giúp đỡ, nhờ các chú công an can thiệp vì người đàn ông 1 đó có hành vi dụ dỗ trẻ em. 3 - Đánh dấu và cảnh báo cho mọi người biết; 0.5 - Nhanh chóng thông báo cho chính quyền hoặc các cơ quan chức năng tại địa phương. 0.5
  4. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nhận biết Thông hiểu Vận dung Vận dung Tỷ lệ Điểm cao TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Quyền và 1 3 1 1,75 nghĩa vụ 3 câu của công câu dân trong gia đình 2 Phòng, 3 3 chống tệ câu 0,75 nạn xã hội 3 Phòng, chống 3 1 3 1 3,75 HIV/AID câu câu S 4 Phòng 3 1 3 1 3,75 ngừa tai câu câu nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất đọc hại Tổng 12 1 1 1 12 3 10 đ câu câu câu câu câu câu Tỉ lệ 30% 30% 30% 10% 30% 70% Tỉ lệ chung 60% 40% 100% BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA TT Nội dung Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thông Vận Vận dụng hiểu dụng cao 1 Quyền và Nhận biết: nghĩa vụ HS biết cách ứng xử với các 3TN của công thành viên trong gia đình dân trong Thông hiểu: gia đình Học sinh giải thích được trách nhiệm của các thành viên 1 TL trong gia đình. 2 Phòng, Nhận biết: chống tệ Thế nào là TNXH; thấy được 3 TN nạn xã hội tác hại của các tệ nạn xã hội. Vận dụng: Học sinh có khả năng nhận thức và có hành động đúng trong phòng, chống tệ nạn xã hội.
  5. 3 Phòng, Nhận biết: chống HIV, con đường lây truyền, 3TN HIV/AIDS quy định của pháp luật. 1 TL 4 Phòng Nhận biết: 3 TN 1TL ngừa tai HS nhận dạng được các loại nạn vũ khí, vũ khí thông thường, chất nổ, cháy, nổ và chất độc hại và hành vi vi các chất phạm quy định của pháp luật. đoọc hại Vận dung cao: Vận dụng kiến thức bài học để xử lí vấn đề trong cuộc sống. Tổng 12 TN 1 TL 1 TL 1 TL Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%