Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Bình
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_1_nam_hoc_2020_2021_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Lê Thị Bình
- Soạn ngày 18 tháng 09 năm 2021 Dạy ngày: 23/09/2021. Lớp: 2A,2A,2C. Mĩ thuật 1 CHỦ ĐỀ 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM BÀI 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện cụ thể: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, 2. Năng lực Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1 Năng lực mĩ thuật - Nhận biết một số đồ, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2 Năng lực chung Năm học: 2020 - 2021
- 2 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lự chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đói tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 2.3 Năng lực đặc thù khác - Năng lực ngôn ngữ: Hình thành thông qua các hoạt đọng trao đổi, thảo luận theo chủ đề. - Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động. II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Ảnh, bức tranh về sản phẩm thủ công (nếu có thể). 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh hoặc vật thật minh họa nội dung bài học(đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng miền, ) - Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, dán, ghép hình, nặn - Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu Năm học: 2021 - 2022
- 3 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình 1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, luyện tập, 2.Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, tia chớp, 3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động 1: Ổn định lớp Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học Giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác phẩm thông qua đồ dùng dạy học. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/ Quan sát, nhận biết - Tiếp tục sử dụng các hình ảnh (hoặc video clip) - Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trang 3 SGK: + Đây là hoạt động gì? + Em đã từng làm việc này chưa? + Đây là màu gì? Sự khác nhau giữa các màu? Cảm giác màu phù hợp theo mùa ? - Gợi ý HS kể/gọi tên các đồ dùng và kết nối các tên với hình ảnh trong trang 4 SGK. - Gợi ý HS kể/ gọi tên và cho HS bổ sung, mở rộng các loại vật liệu dùng cho môn Mĩ thuật ở trang 5. - Hướng dẫn HS gọi đúng tên một số sản phẩm mĩ thuật quanh em tại trang 6 SGK. - Tổng kết lại thông tin. Hình ảnh trong sách. HS nêu ý kiến hoặc trả lời. 2. Thực hành, sáng tạo a. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo - Tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm phần thực hành, sáng tạo tại trang 6. Năm học: 2021 - 2022
- 4 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình GV chốt: Tranh xé dán, tạo hình bằng đất nặn, vẽ tranh, ghép hình bằng lá cây. - Nêu câu hỏi đồng thời gới thiệu cách tạo ra sản phẩm. - GV chốt lại. b. Thực hành và thảo luận - Tổ chức cho HS sáng tạo theo nhóm 4. Tạo sản phẩm nhóm. Gợi ý: + Mỗi HS nặn một phần của đồ vật và ghép thành sản phẩm hoàn chỉnh Hoạt động 3: Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ. - Hs quan sát các hình ảnh trang 7 SGK - Cho HS ghép tên với ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật ở trang 7. - Cho HS chia sẻ về sản phẩm của mình của bạn dựa trên: kể tên vật liệu, chất liệu, hình thức tạo hình, đã ổn chưa hay thay đổi gì không, GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số sản phẩm hoặc tác phẩm mĩ thuật mà em biết. - GV chốt lại. Hoạt động 4: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. (Hướng dẫn học sinh thực hiện ở nhà) Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Tiếp tục hoàn thành sản phẩm của mình, hoặc sáng tạo những sp mình yêu thích. - Gợi mở nội dung bài 2 Năm học: 2021 - 2022
- 5 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình Soạn ngày 18 tháng 09 năm 2021 Dạy ngày: 21/09 Lớp: 2A,B,C Mĩ thuật 2 CHỦ ĐỀ 1: HỌC VUI CÙNG MÀU SẮC BÀI 1: VUI CHƠI VỚI MÀU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nhận biết và đọc tên các màu cơ bản - Sử dụng được các màu cơ bản, màu đậm và màu nhạt trong thực hành sáng tạo - Chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 2. Năng lực - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù như: tìm hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh trong tự nhiên, đời sống có các màu cơ bản. - Năng lực mĩ thuật: + Nhận biết và đọc được tên các cơ bản ở hìn ảnh trong tụ nhiên, trong đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. + Sử dụng được các màu cơ bản để sáng tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi , chia sẻ trong thực hành. + Trưng bày, giới thiệu được màu cơ bản ở sản phẩm và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng các màu cơ bản và các màu khác. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một ssos phẩm chất chủ yếu: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống, ý thưc tôn trọng , được biểu hiện như: yêu thích vẻ đẹp của màu sắc trong thiên nhiên, đời sống , tôn trọng ý thích về màu sắc của bạn bè và những người xung quanh. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, màu vẽ, bút chì, tẩy,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, đồ dùng dạy học,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Năm học: 2021 - 2022
- 6 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới b.Cách thức tiến hành: - GV gợi mở HS kể tên một số màu có ở trong lớp học như: Trên tường, trên bảng, đồ dùng học tập, trang phục, (hoặc ở hộp màu, đất nặn, giấy màu,...) và liên hệ giới thiệu nội dung bài học. GV giới thiệu Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: HS quan sát hình và nhận biết được các màu cơ bản b. Cách thức tiến hành: * Hình ảnh để cùng học tập mĩ thuật (tr.5) Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi, thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK - GV gợi nhắc HS: Trong học mĩ thuật, các màu: đỏ, vàng, lam (xanh lam) là những màu cơ bản - GV nhận xét HS thực hiện nhiệm vụ, gợi mở HS giới thiệu các đố học tập ở hình ảnh; kết hợp hướng dẫn HS quan sát lớp học và giới thiệu những hình ảnh, đồ dùng trang phục có màu cơ bản và đọc tên các màu đó. - GV gợi nhắc HS: Trong học mĩ thuật, các màu: đỏ, vàng, lam (xanh lam) là những màu cơ bản. Bước 2: Hoạt động cá nhân GV yêu cầu HS lần lượt chỉ và đọc tên các màu có trong hình GV nhận xét, khen ngợi HS GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ nêu trong SGK. - GV tóm tắt những chia sẻ của HS, giới thiệu, bổ sung thêm thông tin và liên hệ mỗi hình ảnh với đời sống. Năm học: 2021 - 2022
- 7 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo 2.1 Trò chơi a. Mục tiêu: Giúp HS sáng tạo cùng các màu cơ bản b. Cách thức tiến hành - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc tên màu sắc ở mỗi thẻ 2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Sáng tạo cùng các màu cơ bản Bước 1: Hoạt độngcả lớp - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận và giới thiệu: + Sản phẩm có nhiều màu vàng màu đỏ màu/lam? + Màu vàng/màu đỏ/màu lam được thể hiện ở chi tiết hình ảnh nào sản phẩm? - Hình ảnh nào là chỉnh ở mỗi sản phẩm? Hình ảnh các sản phẩm: Buổi sáng, Bóng bay, Trang trí vải (tr.8), - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và gợi mở Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân - GV nhận xét, bổ sung nội dung HS giới thiệu và gợi nhắc - 2.3. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, - thảo luận: + GV giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ bức tranh thể hiện hình ảnh yêu thích bằng các màu cơ bản, vẽ thêm một số màu khác. + GV gợi mở HS lựa chọn hình ảnh như: hoa, quả, con vật, đồ chơi, đồ dùng cá nhân,... và tham khảo một số sản phẩm (tr.8), hình của sản phẩm trong Vở thực hành để sáng tạo sản phẩm theo ý thích + GV gợi mở HS: Dùng bút chì vẽ hình ảnh yêu - thích bằng nét và vẽ màu cơ bản màu khác cho bức Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ Năm học: 2021 - 2022
- 8 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình a. Mục tiêu: HS thể hiện được sự yêu thích các bức tranh của bạn học, biết được các màu chủ đạo của mỗi bức tranh b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp - Trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc theo nội dung thể hiện,... Bước 2: Hoạt động cá nhân + GV tổ chức HS quan sát lần lượt các sản phẩm trong lớp + Nội dung gợi mở HS giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn nên vận dụng một số gợi ý trong SGK, kết hợp quá trình thực hành, thảo luận, sản phẩm cụ thể của HS và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. - GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét các sản phẩm (cá nhân nhóm toàn lớp); kết hợp bồi dưỡng cho HS ý thức làm đẹp cho các đồ dùng cá nhân và mọi vật xung quanh bằng cách sử dụng màu sắc theo ý thích. - GV giới thiệu hình ảnh về “Làng bích hoạ” ở miền Trung hoặc địa phương và nơi khác, giúp HS thấy được sử dụng màu sắc để góp làm đẹp cho cuộc sống xung quanh Hoạt động 4: LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Các- GV yêu cầu HS: GV giới thiệu bức tranh, yêu cầu HS nhận biết màu đậm màu nhạt h tiến hành: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. Hoạt động 5: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS sử dụng màu sắc để sáng tạo nên sản phẩm yêu thích b.Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp Năm học: 2021 - 2022
- 9 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình - GV tổ chức HS quan sát các bức tranh: “Em và gia đình đi bơi” của Phùng Minh Khuê, "Khu tập thể" của Trần Lưu Du, gợi mở HS trao đổi, chia sẻ Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS chia sẻ các nội dung + Nêu tên mỗi bức tranh. + Kể tên các màu cơ bản, các màu khác trong mỗi bức tranh. + Giới thiệu các hình ảnh chi tiết được thể hiện bằng các màu cơ bản - GV tóm lược ý kiến của HS, kết hợp bổ sung hoặc giới thiệu rõ hơn hình ảnh chi tiết trong mỗi bức tranh hiện màu cơ bản, màu khác. Từ đó, GV gợi nhắc HS: sử dụng màu cơ bản và màu sắc khác để vẽ bức tranh thể hiện các hình ảnh theo ý thích về cuộc sống xung quanh. - GV giới thiệu thêm một số bức tranh vẽ bằng màu sáp/ màu dạ màu goát của HS thiếu nhi, hoạ sĩ và sản phẩm thủ công, gợi mở HS nhận ra các màu cơ bản một số màu khác có ở sản phẩm/tác phẩm. - GV tóm tắt nội dung chính của bài học; nhận xét kết quả học GV tổng kết, giúp HS ghi nhớ nội dung bài học. Năm học: 2021 - 2022
- 10 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình Soạn ngày 18 tháng 09 năm 2021 Dạy ngày: 20/09 Lớp: 3A,B. 21 Lớp 3C Mĩ thuật 3 CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐÁNG YÊU I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS nhận ra và nêu được đặc điểm của các kiểu chữ nét đều và chữ trang trí. - Kĩ năng: HS tạo dáng và trang trí được chữ theo ý thích. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 3, bài vẽ của HS. - Bảng chữ cái nét đều và chữ đã được trang trí. * Học sinh: - Sách học MT lớp 3. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - Mời HS lên bảng viết tên của mình. Năm học: 2021 - 2022
- 11 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và 1.2 để tìm hiểu về đặc điểm của chữ nét đều và chữ trang trí. - Nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu nội dung bài học. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và nêu cách trang trí chữ cái trong hình. - GV tóm tắt: + Chữ nét đều là chữ có độ dầy các nét bằng nhau trong một chữ cái. + Chữ trang trí có thể là chữ có các nét đều nhau hoặc nét thanh nét đậm. + Có nhiều cách để trang trí chữ. 3. HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC HIỆN * Tiến trình của hoạt động: - Gợi ý HS nêu ý tưởng cá nhân về chữ mà HS sẽ tạo dáng và trang trí. - GV vẽ minh họa trực tiếp cho HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.4 và 1.5 để hiểu thêm về cách tạo dáng trang trí chữ bằng đường nét và màu sắc. 4. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động cá nhân: + Yêu cầu mỗi HS tạo dáng, trang trí, vẽ màu 1 vài chữ có độ cao bằng nhau. - Hoạt động nhóm: Năm học: 2021 - 2022
- 12 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình + Gợi ý HS mỗi nhóm ghép các chữ cái đã tạo được thành cụm từ có ý nghĩa và trang trí cho đẹp hơn. - Quan sát, động viên HS làm bài 5. HOẠT ĐỘNG 4: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm. Gợi ý HS khác đặt câu hỏi chia sẻ, học tập. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình: + Các chữ cái của nhóm em được tạo dáng và trang trí như thế nào? + Em có nhận xét gì về độ dầy của các nét trong một chữ cái? + Cụm từ được ghép của nhóm em có ý nghĩa gì? Các chữ được ghép đã đẹp chưa? + Em thích bài tập của nhóm nào? Em học hỏi được gì từ bài vẽ của nhóm bạn? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, tuyên dương HS học tốt. * VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Gợi ý HS tạo dáng và trang trí chữ dưới hình thức và vật liệu khác làm bưu thiếp * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: MẶT NẠ CON THÚ. - Quan sát gương mặt của các con vật. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, màu vẽ, hồ dán, bìa, kéo... Năm học: 2021 - 2022
- 13 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình Soạn ngày 18 tháng 09 năm 2021 Dạy ngày: 20/09 Lớp: 3A,B. 21 Lớp 3C Mĩ thuật 4 CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG MẢNG MÀU THÚ VỊ I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: + HS nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu sắc trong cuộc sống. + HS nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 4, Tranh ảnh, đồ vật có màu sắc phù hợp bài học. - Tranh vẽ biểu cảm của HS. * Học sinh: - Sách học MT lớp 4. - Màu, giấy vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ biểu cảm_Vẽ cùng nhau_Vẽ theo nhạc. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. Năm học: 2021 - 2022
- 14 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - Cho HS chơi TC tiếp sức: Viết tên màu của cầu vồng. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận tìm hiểu màu sắc có trong thiên nhiên, trong nghệ thuật. - GV tóm tắt: + Mắt người nhìn được màu sắc là do ánh sáng, không có ánh sáng mọi vật đều không có màu sắc. + Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú. + Màu sắc ở tranh vẽ, sản phẩm trang trí...do con người tạo ra. + Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn. Cuộc sống không thể không có màu sắc. - Giới thiệu màu cơ bản. - Giới thiệu màu bổ túc. - GV chốt khái niệm màu bổ túc: + Cặp màu đối diện nhau trong vòng tròn màu sắc là cặp màu bổ túc. - Yêu cầu HS nêu cảm nhận về các cặp màu bổ túc. - GV tóm tắt: + Các cặp màu bổ túc khi đứng cạnh nhau thường làm cho màu sắc tươi hơn, rực rỡ hơn, thu hút thị giác nên thường được dùng khi muốn tạo ra sự chú ý về màu sắc. + Các cặp màu bổ túc cũng gây ra sự tương phản khi đứng cạnh nhau. Năm học: 2021 - 2022
- 15 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình - Giới thiệu màu nóng lạnh: + Yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và nêu câu hỏi gợi mở cho HS cảm nhận về màu nóng, màu lạnh. - GV tóm tắt: + Màu nóng là những màu tạo cảm giác ấm áp, nóng bức. + Màu lạnh là những màu tạo cảm giác mát dịu, lạnh lẽo. - Yêu cầu HS xem hình 1.7 để nhận biết về màu sắc, các mảng màu được đặt cạnh nhau thành một bài trang trí, một bức tranh biểu cảm sinh động. - Tổ chức cho HS thảo luận qua các câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt: + Sự hài hòa về màu sắc được tạo nên bởi sự kết hợp giữa màu nóng và màu lạnh, màu đậm và màu nhạt trong một tổng thể. 3. HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC HIỆN * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS quan sát hình 1.8 để nhận biết cách vẽ màu. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: + Vẽ nét ngẫu nhiên hoặc các hình cơ bản tạo bố cục. + Vẽ màu hoặc cắt dán giấy màu vào các hình vừa tạo dựa trên gam màu vừa học. + Vẽ thêm chi tiết, đậm nhạt cho sinh động. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.9 để có ý tưởng sáng tạo. * Tổ chức cho HS nhận biết thật thành thạo về màu sắc. 4. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: Năm học: 2021 - 2022
- 16 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình - Yêu cầu HS vẽ hoặc cắt dán giấy màu bức tranh bố cục bằng đường nét, hình mảng, màu sắc vào trang 10 sách học MT. - Yêu cầu HS đặt tên bức tranh của mình. 5. HOẠT ĐỘNG 4: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em có thấy thú vị khi thực hiện bài vẽ không? Em có cảm nhận gì về bài vẽ của mình? + Em đã lựa chọn và thể hiện màu sắc như thế nào trong bài vẽ của mình? + Em thích bài vẽ nào của các bạn nhất? Em học hỏi được gì từ bài vẽ của các bạn? + Nêu ý kiến của em về cách sử dụng màu sắc trong cuộc sống hang ngày? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực. * VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Gợi ý HS vẽ trên giấy A4 tạo thành bức tranh biểu cảm theo ý thích. Năm học: 2021 - 2022
- 17 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình Soạn ngày 18 tháng 09 năm 2021 Dạy ngày: 20/09 Lớp: 3A,B. 21 Lớp 3C Mĩ thuật 5 CHỦ ĐỀ 1: CHÂN DUNG TỰ HỌA I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS nhận ra đặc điểm riêng, sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt. - Kĩ năng: HS thể hiện được tranh chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và các chất liệu khác nhau. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, tranh chân dung phù hợp nội dung chủ đề. - Sản phẩm của HS về tranh chân dung tự họa. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Màu, giấy, keo, bìa gương, ảnh chân dung, vải, sợi len, hoa, lá... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ biểu cảm. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. Năm học: 2021 - 2022
- 18 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình 2. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt: + Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm xúc của người vẽ. + Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. + Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng nhiều hình thức, chất liệu. + Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật. 3. HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC HIỆN * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện tranh chân dung tự họa phù hợp qua một số câu hỏi gợi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự họa. - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân dung tự họa của mình. - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: + Vẽ phác hình khuôn mặt. + Vẽ các bộ phận. + Vẽ màu hoàn thiện bài. 4. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các chất liệu tự chọn. Năm học: 2021 - 2022
- 19 Trường Tiểu học Đức Lâm GV: Lê Thị Bình - Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ. 5. HOẠT ĐỘNG 4: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của nhóm mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em thấy bức chân dung nào được vẽ giống tác giả nhất? + Em có nhận xét gì về bố cục, màu sắc trong sản phẩm của mình, của bạn? + Em hãy giới thiệu về bản thân mình? + Em hãy mời tác giả bức tranh chân dung mà em thích lên chia sẻ về tác phẩm? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá tiết học, khen ngợi HS tích cực. * VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Gợi ý HS tạo hình chân dung người thân bằng các chất liệu khác. Năm học: 2021 - 2022

