Giáo án Tin học Lớp 7 - Tiết 1+2, Bài 1: Thiết bị Vào - Ra

pdf 103 trang hanhan 23/02/2026 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 7 - Tiết 1+2, Bài 1: Thiết bị Vào - Ra", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tin_hoc_lop_7_tiet_12_bai_1_thiet_bi_vao_ra.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học Lớp 7 - Tiết 1+2, Bài 1: Thiết bị Vào - Ra

  1. Ngày dạy: 07/09/2022 CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG Tiết 1,2 BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO - RA Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau. - Biết được chức năng của các thiết bị vào ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin - Thực hiện đúng các thao tác với cá thiết bị thông dụng của máy tính - Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi cho thiết bị và hệ thống xử lí 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài Ở lớp 6, các em đã biết, máy tính cần phải có bốn thành phần để hỗ trợ con người xử lí thông tin. Đó là thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ, trong đó thiết bị vào – ra đóng vai trò quan trọng, giúp máy tính trao đổi dữ liệu với thế giới bên ngoài. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị vào - ra - Mục Tiêu: Nắm được thế nào là thiết bị vào – ra và các loại thiết bị vào ra - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
  2. - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS 1. THIẾT BỊ VÀO - RA * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Thiết bị vào được dùng để đưa thông tin GV: đưa ra các hoạt động vào máy tính như bàn phím, chuột, micro, HĐ1 ? Em hãy quan sát Hình 1.1 và trả lời các - Thiết bị ra được dùng để đưa dữ liệu từ câu hỏi sau: máy tính ra bên ngoài như màn hình, máy in, loa, 1. Các thiết bị trong hình làm việc với dạng thông tin nào? - Thực tế, thiết bị vào – ra được thiết kế rất đa dạng đáp ứng được những nhu cầu 2. Thiết bị nào tiếp nhận thông tin và khác nhau của người sử dụng: máy chiếu, chuyển vào máy tính? bộ điều khiển game, màn hình cảm ứng, 3. Thiết bị nào nhận thông tin từ máy tính tấm cảm ứng (touchpad) đưa ra bên ngoài? - Một số thiết bị vào – ra còn thực hiện cả chức năng lưu trữ, xử lí dữ liệu. Chẳng hạn: loa thông minh, máy ảnh hay máy ghi hình kĩ thuật số HS: Thảo luận, trả lời * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV: đưa ra các hoạt động HĐ2 Ghi nhớ: - Thiết bị vào được dùng để nhập dữ liệu và mệnh lệnh vào máy tính. - Thiết bị ra gửi thông tin từ máy tính ra để con người nhận biết được - Các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có những công dụng và hình dạng khác nhau Vận dụng 1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình 1.2 làm Câu 1. Em hãy cho biết máy ảnh nhập dữ việc với dạng thông tin nào? Thiết bị nào liệu dạng nào vào máy tính? có cả hai chức năng vào và ra? A. Con số B. Văn bản 2. Máy chiếu là thiết bị vào hay thiết bị ra? Máy chiếu làm việc với dạng thông tin C. Hình ảnh D. Âm thanh nào? Câu 2. Thiết bị nào chuyển âm thanh từ 3. Bộ điều khiển game (Hình 1.3.a) là máy tính ra bên ngoài?
  3. Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS A. Máy ảnh B. Micro thiết bị vào hay thiết bị ra? C. Màn hình D. Loa 4. Màn hình cảm ứng (Hình 1.3.b) là thiết bị vào, thiết bị ra hay có cả hai chức năng vào và ra? + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu an toàn thiết bị a) Mục tiêu: Nắm được cách sử dụng máy tính một cách an toàn b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS 2. AN TOÀN THIẾT BỊ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Khi sử dụng máy tính, em cần tuân theo GV: tổ chức các hoạt động những quy tắc an toàn để không gây ra lỗi. HĐ3 - Bảng 1.1. Một số việc nên làm và không Một máy tính để bàn có các cổng kết nối như nên làm khi sử dụng máy tính Hình 1.5 Nên làm Không nên làm 1. Em hãy lắp các thiết bị sau vào đúng cổng của nó bằng cách ghép mỗi chữ cái với số Đọc kĩ hướng dẫn Thao tác tùy tiện, tương ứng: trước khi sử dụng không theo hướng a) Bàn phím thiết bị dẫn b) Dây mạng c) Chuột
  4. Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS Giữ bàn tay khô, Để đồ uống gần d) Màn hình sạch khi sử dụng chuột, bàn phím, e) Tai nghe máy tính thẻ nhớ, 2. Việc cấp nguồn điện cho máy tính cần được thực hiện trước hay sau các kết nối Tác động lên màn Gõ phím dứt khoát trên? Tại sao? hình bằng các vật nhưng nhẹ nhàng sắc nhọn Sử dụng chức năng Tắt máy tính bằng Shutdown để tắt cách ngắt điện đột máy ngột Rút điện trước khi Chạm vào phần kim lau dọn máy tính loại của máy tính Nối máy tính với Đóng mọi tài liệu máy in khi một và ứng dụng trước trong hai máy đang khi tắt máy. bật nguồn HS: Thảo luận, trả lời HS: Lấy các ví dụ trong thực tế. Ghi nhớ: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Đọc kĩ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử dụng thiết bị + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi - Kết nối các thiết bị đúng cách + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - giữ gìn nơi làm việc với máy tính gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh, khô ráo. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vận dụng + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát 1. Thao tác nào sau đây tắt máy tính một biểu lại các tính chất. cách an toàn? + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. A. Sử dụng nút lệnh Restart của windows * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính B. Sử dụng nút lệnh Shut down của windows xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức C. Nhấn giữ công tắc nguồn vài giây D. Rút dây nguồn khỏi ổ cắm 2. Tại sao không nên vừa ăn vừa sử dụng máy tính? 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Gv Cho HS nhắc lại KT: Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
  5. Luyện tập Bài 1. Một bộ tai nghe có gắn micro sử dụng cho máy tính là loại thiết bị gì? A. Thiết bị vào B. Thiết bị ra C. Thiết bị vừa vào vừa ra C. Không phải thiết bị vào - ra Bài 2. Máy tính của em đang làm việc với một tệp trên thẻ nhớ. Em hãy sắp xếp lại thứ tự các thao tác sau để tắt máy tính an toàn, không làm mất dữ liệu. a) Chọn nút lệnh Shutdown để tắt máy tính b) Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ c) Chọn “Safe To Remove Hardware” để ngắt kết nối với thẻ nhớ. d) Lưu lại nội dung của tệp 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv đưa câu hỏi về nhà: Bài 1. Trên màn hình theo dõi, em thấy một người đứng trước camera an ninh. Người đó có biết em đang theo dõi không? Tại sao? Bài 2. Máy in của em in ra những kí hiệu không mong muốn và em biết lỗi này là do virus gây ra. Em cần phải diệt virus ở máy in hay máy tính? Tại sao? Bài 3. Hãy đề xuất một số quy tắc để giúp các bạn sử dụng phòng máy tính an toàn và hiệu quả. 5. Hướng dẫn học sinh tự học: - Hướng dẫn học bài cũ: - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: .................................................................................................................................. ...........................................................................................................................................
  6. Ngày dạy: 21,27/09/2022 Tiết 3,4 BÀI 2 : PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành - Phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng - Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng - Giải thích được phần mở rộng của tên tệp, cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh họa 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ điều hành - Mục Tiêu: Biết thế nào là hệ điều hành, kể tên được các hệ điều hành cho máy tính và điện thoại - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS 1. HỆ ĐIỀU HÀNH * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Hệ điều hành là phần mềm đóng vai trò kết
  7. Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS nối giúp người sử dụng khai thác khả năng xử GV: Tổ chức các hoạt động lí của máy tính. HĐ1 - Những chức năng cơ bản của hệ điều hành là: Trong dự án Sổ lưu niệm, bạn An + Quản lí các thiết bị và dữ liệu của máy tính, đóng vai trò trưởng nhóm. Em hãy điều khiển chúng phối hợp hoạt động nhịp chọn ba công việc thể hiện chức nhàng với nhau năng điều hành nhóm của bạn An + Cung cấp và quản lí môi trường trao đổi trong những công việc sau đây: thông tin (giao diện) giữa người sử dụng và a) Mô tả nội dung sổ lưu niệm bằng máy tính. phần mềm sơ đồ tư duy + Cung cấp, quản lí môi trường cho phép người b) Quản lí công việc của cả nhóm, sử dụng chạy các phần mềm ứng dụng trên máy theo dõi thời gian thực hiện tính. c) Định dạng và sắp xếp các đoạn văn trong sổ lưu niệm Ghi nhớ: d) Phân công nhiệm vụ và kết nối - Hệ điều hành là phần mềm hệ thống quản lí các hoạt động của các thành viên và điều khiển hoạt động chung của máy tính, e) Thiết kế bài giới thiệu sản phẩm quản lí dữ liệu, cung cấp cho con người môi bằng phần mềm trình chiếu trường tương tác với máy tính và chạy các phần f) Thay mặt cả nhóm, trao đổi thông mềm ứng dụng. tin với cô giáo và các nhóm khác - Có những hệ điều hành dành cho máy tính như: Windows, Mac OS, Linux, và những hệ điều hành dành cho điện thoại thông minh và máy tính bảng như IOS, Android, HS: Thảo luận, trả lời Vận dụng * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1. Phần mềm nào sau đây không phải là một hệ + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả điều hành? lời câu hỏi A. Windows 7 + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. B. Windows 10 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: C. Windows Explorer + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát D. Windows Phone biểu lại các tính chất. 2. Chức năng nào say đây không phải của hệ điều hành? + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho A. Quản lí các tệp dữ liệu trên đĩa nhau. B. Tạo và chỉnh sửa nội dung một tệp hình ảnh * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh C. Điều khiển các thiết bị vào – ra nhắc lại kiến thức D. Quản lí giao diện giữa người sử dụng và máy tính. Hoạt động 2: Tìm hiểu phần mềm ứng dụng a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm phần mềm ứng dụng và các loại phần mềm ứng dụng b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
  8. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS 2. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG * Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Phần mềm ứng dụng giúp con người thực hiện những vụ: công việc cụ thể, thể hiện được lợi ích của máy tính. - Một số phần mềm ứng dụng: phần mềm soạn thảo văn GV: tổ chức HĐ2 bản, phần mềm sơ đồ tư duy, phần mềm lập trình trực quan Em hãy ghép mỗi loại tệp ở cột Scratch, trình duyệt, bên trái với một phần mở rộng tệp - Phần mềm ứng dụng hỗ trợ tạo và xử lí một số loại dữ liệu phù hợp ở cột bên phải nhất định, với định dạng tệp riêng, được nhận ra nhờ phần mở rộng. Loại tệp Phần mở rộng - Phần mở rộng gồm những kí tự sau dấu chấm cuối cùng trong tên tệp 1) Tài liệu a) .jpg .png .bmp - Ví dụ: TapLamVan.docx b) .exe Ghi nhớ: 2) Chương trình Scratch .com .bat - Phần mềm ứng dụng là các chương trình máy tính cho .msi phép người sử dụng thực hiện những công việc cụ thể và c) .sb .sb2 thường xử lí những loại dữ liệu cụ thể 3) Hình ảnh .sb3 - Loại tệp được nhận biết nhờ phần mở rộng, gồm những kí tự sau dấu chấm cuối cùng trong tên tệp. Loại tệp cũng cho 4) Ứng dụng d) .ppt .pptx biết phần mềm ứng dụng nào có thể được dùng với nó. Vận dụng 5) Trang web e) .htm .html 1. Em hãy chỉ ra các phần mềm ứng dụng trong các phương án sau: 6) Bài trình bày f) .doc .docx A. Linux B. Gmail C. UnikeyNT PowerPoint D. Windows 8 E. Zalo F. Windows Media Player 2. Em hãy chỉ ra các loại tệp có thể sử dụng được với Windows Media Player? HS: Thảo luận, trả lời A. .mp3 B. .jpg C. .avi HS: Lấy các ví dụ trong thực tế. D. .mp4 E. .txt - Phân biệt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Tiêu chí Hệ điều hành Phần mềm ứng dụng + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk Trực tiếp quản lí trả lời câu hỏi Tương và vận hành phần tác với Tương tác với phần cứng + GV: quan sát và trợ giúp các cứng như bàn phần thông qua hệ điều hành. cặp. phím, chuột, màn cứng hình, máy in, * Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
  9. Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS Phải cài đặt và Có thể cài đặt hoặc + HS: Lắng nghe, ghi chú, một Sự cần chạy phần mềm không tùy theo yêu cầu HS phát thiết ứng dụng của người sử dụng. biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung Tạo môi trường để Chạy trong môi trường cho nhau. Phụ cài đặt và chạy hệ điều hành. Được lựa thuộc phần mềm ứng chọn phù hợp với hệ điều dụng. hành * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học Windows, Linux, Mind Maple, Mind sinh nhắc lại kiến thức MacOS, (cho Manager, (phần mềm máy tính), sơ đồ tư duy), MS Word, Ví dụ Android, IOS, Writer, (phần mềm (cho điện thoại soạn thảo văn bản), MS thông minh hoặc Paint, Draw, Photoshop máy tính bảng) (phần mềm xử lí ảnh), 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Gv Cho HS nhắc lại KT: Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học LUYỆN TẬP Bài 1. Em hãy nêu các chức năng của hệ điều hành? Bài 2. Phát biểu nào sau đây là sai A. Người sử dụng xử lí những yêu cầu cụ thể bằng phần mềm ứng dụng. B. Để phần mềm ứng dụng chạy được trên máy tính phải có hệ điều hành C. Để máy tính hoạt động được phải có phần mềm ứng dụng. D. Để máy tính hoạt động được phải có hệ điều hành. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv đưa câu hỏi về nhà: - Khi tải Scratch để cài đặt lên máy tính, tại sao cần phải chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành trên máy tính của em?
  10. 5. Hướng dẫn học sinh tự học: - Hướng dẫn học bài cũ: - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
  11. Ngày dạy: 5,12/10/2022 Tiết 5,6 BÀI 3: QUẢN LÍ DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao chép, di chuyển, đổi tên, xóa tệp và thư mục - Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính. - Nêu được ví dụ về biện pháp bảo vệ dữ liệu như sao lưu, phòng chống virus, 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu tên tệp và thư mục trong máy tính - Mục Tiêu: + Biết ý nghĩa của tệp và thư mục - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS 1. TÊN TỆP VÀ THƯ MỤC TRONG MÁY TÍNH * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Tổ chức các hoạt động
  12. Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS HĐ1 Trong một chuyến du lịch cùng gia đình, em đã ghi chép lại thông tin và chụp nhiều ảnh kỉ niệm. Các hình ảnh và thông tin đó cần được lưu trữ. Hãy vẽ sơ đồ cây thư mục để chứa các tệp dữ liệu và đặt tên cho các thư mục đó sao cho Ghi nhớ: dễ tìm kiếm và truy cập - Tên tệp và thư mục cần được đặt sao cho dễ nhớ, cho ta biết trong đó chứa những gì. Điều đó sẽ giúp cho HS: Thảo luận, trả lời công việc thuận lợi hơn. * Bước 2: Thực hiện nhiệm - Chương trình máy tính được lưu trữ trên thiết bị nhớ vụ: giống như một tệp dữ liệu. Tệp chương trình máy tính + HS: Suy nghĩ, tham khảo trong hệ điều hành Windows thường có phần mở rộng sgk trả lời câu hỏi .exe, .com, .bat, .msi. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. Vận dụng * Bước 3: Báo cáo, thảo 1. Để việc tìm kiếm dữ liệu trong máy tính được dễ luận: dàng và nhanh chóng, khi đặt tên thư mục và tệp em + HS: Lắng nghe, ghi chú, nên: một HS phát biểu lại các tính A. Đặt tên theo ý thích như tên người thân hay tên thú chất. cưng + Các nhóm nhận xét, bổ B. Đặt tên sao cho dễ nhớ và để biết trong đó chứa gì sung cho nhau. C. Đặt tên giống như trong ví dụ của sách giáo khoa * Bước 4: Kết luận, nhận D. Đặt tên tùy ý, không cần theo quy tắc gì định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến 2. Tệp có phần mở rộng .exe thuộc loại tệp gì? thức A. Không có loại tệp này. B. Tệp chương trình máy tính C. Tệp dữ liệu của phần mềm Microsoft Word D. Tệp dữ liệu video Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ dữ liệu a) Mục tiêu: Nắm được các biện pháp bảo vệ dữ liệu b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:
  13. Hoạt động của GV và Sản phẩm dự kiến HS 2. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ DỮ LIỆU * Bước 1: Chuyển a) Sao lưu dữ liệu giao nhiệm vụ: - Dữ liệu cần được sao lưu thường xuyên. Sao lưu dữ liệu là tạo ra bản sao các tệp và thư mục rồi lưu chúng lên một thiết bị lưu trữ. GV: tổ chức HĐ2 + Sao lưu cục bộ là bản sao được đặt trên cùng máy tính chứa bản gốc Máy tính của em có hoặc trên các thiết bị lưu trữ như ổ cứng ngoài, USB, nhiều dữ liệu quan + Sao lưu từ xa là bản sao được đặt bên ngoài máy tính chứa bản gốc. trọng. Em muốn bảo bản sao có thể lưu ử một máy tính khác hoặc đưa lên Internet nhờ công vệ dữ liệu trong máy nghệ đám mây. tính của mình thì: - Ưu và nhược điểm của một số thiết bị lưu trữ a) Em sẽ chọn cách bảo vệ dữ liệu nào? b) Tại sao em chọn cách đó HS: Thảo luận, trả lời HS: Lấy các ví dụ trong thực tế. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham b) Tài khoản người sử dụng và mật khẩu khảo sgk trả lời câu hỏi - Để bảo vệ dữ liệu, tránh người khác truy cập trái phép => nên đặt mật khẩu cho tài khoản của mình trên máy tính. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Mật khẩu mạnh thường là dãy: + Dài ít nhất 8 kí tự * Bước 3: Báo cáo, + Bao gồm cả chữ số, chữ in hoa, chữ thường và các kí hiệu đặc biệt thảo luận: như @, #, + Không phải là một từ thông thường + HS: Lắng nghe, ghi c) Phần mềm chống virus chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học
  14. Hoạt động của GV và Sản phẩm dự kiến HS Ghi nhớ: sinh nhắc lại kiến thức - Dữ liệu cần được sao lưu thường xuyên lên thiết bị lưu trữ ngoài máy tính chứa dữ liệu gốc để tránh bị mất hoặc hỏng dữ liệu - Việc đặt mật khẩu cho tài khoản người sử dụng trên máy tính và trên Internet sẽ giúp bảo vệ dữ liệu khỏi sự truy cập trái phép - Cần bảo vệ dữ liệu bằng cách không sử dụng phần mềm không rõ nguồn gốc và luôn bật chế độ bảo vệ máy tính của phần mềm chống virus Vận dụng 1. Mật khẩu nào sau đây là mạnh nhất? A. 12345678 B. AnMinhKhoa C. matkhau D. 2n#M1nhKh0a 2. Hãy chọn những phát biểu sai? A. Lưu trữ bằng công nghệ đám mây tránh được rơi, mất, hỏng dữ liệu. B. Lưu trữ bằng đĩa CD cần phải có đầu ghi đĩa nhưng dung lượng rất lớn C. Lưu trữ bằng đĩa cứng ngoài vừa nhỏ gọn vừa có dung lượng rất lớn D. Lưu trữ bằng thẻ nhớ, USB dễ bị rơi, mất dữ liệu nhưng thuận tiện Hoạt động 3: Thực hành a) Mục tiêu: Nắm được cách quản lí dữ liệu trong máy tính b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ: Em hãy tạo cây thư mục như hình 3.3 và thực hiện: - Đổi tên thư mục “HoangHon” thành “ChieuToi” - Di chuyển các tệp và thư mục con của thư mục “BinhMinh” sang thư mục “BanNgay” - Xóa thư mục “BinhMinh” GV. Hướng dẫn HS thực hành
  15. a) Tạo thư mục b) Đổi tên, di chuyển, sao chép, xóa thư mục và tệp 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Gv Cho HS nhắc lại KT: Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học LUYỆN TẬP Bài 1. Đâu là chương trình máy tính giúp em quản lí tệp và thư mục? A. Internet Explorer B. Help C. Microsoft Word D. File Explorer Bài 2. Đâu là phần mềm bảo vệ máy tính tránh được virus máy tính? A. Windows Defender B. Mozilla Firefox C. Microsoft Windows D. Microsoft Word 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung:. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv đưa câu hỏi về nhà: Câu 1. Hãy lựa chọn một thiết bị lưu trữ để sao lưu thư mục “DuLich”. Ggiair thích tại sao em lựa chọn cách sao lưu đó.
  16. Câu 2. Sau khi học xong bài này và có thêm các kiến thức về sao lưu, bảo vệ dữ liệu, em có thay đổi cách bảo vệ dữ liệu mà em đã chọn trong Hoạt động 2 không? Tại sao? 5. Hướng dẫn học sinh tự học: - Hướng dẫn học bài cũ: - Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: ..........................................................................................................................................
  17. Ngày dạy: 19,26/10/2022 Kiểm diện:7A................... Tiết 7,8 BÀI 4:MẠNG XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ KÊNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRÊN INTERNET I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và loại thông tin trao đổi trên kênh đó - Nêu được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội. Nhận biết được một số website là mạng xã hội. - Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ thông tin. - Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra - Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu mạng xã hội – kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet - Mục Tiêu: + Biết thế nào là mạng xã hội, cách tổ chức mạng xã hội - Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
  18. - Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS 1. MẠNG XÃ HỘI – KÊNH TRAO ĐỔI THÔNG * Bước 1: Chuyển giao TIN PHỔ BIẾN TRÊN INTERNET nhiệm vụ: a) Các kênh trao đổi thông tin trên Internet GV: Tổ chức các hoạt - Thư điện tử, diễn đàn (Forum), mạng xã hội, động - Thông tin trên Internet được liên tục cập nhật, chúng HĐ1 tồng tại với nhiều dạng khác nhau như dạng văn bản, 1. Ở lớp 6 em đã biết sử hình ảnh, âm thanh, video, phần mềm, dụng Internet để nhận và b) Mạng xã hội gửi thông tin. Đó là cách nào? - Mạng xã hội là một cộng đồng trực tuyến để mọi người có thể tương tác với nhau. 2. Em có biết cách trao đổi thông tin nào trên Internet - Cách tổ chức mạng xã hội phổ biến nhất để người sử đang được sử dụng nhiều dụng tham gia là dưới dạng các website. nhất không? Tại sao? - Ví dụ: HS: Thảo luận, trả lời * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Ghi nhớ: + HS: Lắng nghe, ghi chú, - Thư điện tử, diễn đàn, mạng xã hội, là những kênh một HS phát trao đổi thông tin thông dụng trên Internet biểu lại các tính chất. - Tham gia mạng xã hội là tham gia một cộng đồng trực + Các nhóm nhận xét, bổ tuyến, nơi mọi người tương tác với nhau theo nhiều cách sung cho - Mạng xã hội thường được tổ chức dưới dạng các nhau. website. Mạng xã hội thường có mục đích nhất định như: * Bước 4: Kết luận, nhận thảo luận, chia sẻ ảnh, video, định: GV chính xác hóa và - Mạng xã hội giúp người sử dụng kết nối, giao lưu, chia gọi 1 học sinh nhắc lại sẻ và thảo luận các vấn đề mà họ quan tâm kiến thức - Cần tuân thủ đúng các quy định khi sử dụng mạng xã hội và các kênh trao đổi thông tin trên Internet. Vận dụng 1.Không nên dùng mạng xã hội cho mục đích nào sau đây?
  19. Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS A. Giao lưu với bạn bè B. Học hỏi kiến thức C. Bình luận xấu về người khác D. Chia sẻ các hình ảnh phù hợp của mình 2. “Đưa thông tin sai sự thật lên mạng, sử dụng thông tin vào mục đích sai trái là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị phạt theo quy định của pháp luật”. Theo em điều đó là: A. Đúng B. Sai Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng mạng xã hội a) Mục tiêu: Nắm được cách sử dụng mạng xã hội b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS 2. THỰC HÀNH: SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI * Bước 1: Chuyển giao Nhiệm vụ nhiệm vụ: a) Tạo tài khoản trên một trang mạng xã hội phù hợp với lứa tuổi của em GV: tổ chức các hoạt động, b) Sử dụng một số chức năng như: xem, chia sẻ thông tin đưa ra nhiệm vụ cho học sinh dạng văn bản, hình ảnh, trên mạng xã hội đó. c) Kết nối với ít nhất một bạn cùng lớp Hướng dẫn HS: Thảo luận, thực hành a) Tạo tài khoản Facebook Bước 1. Truy cập trang www.facebook.com * Bước 2: Thực hiện nhiệm Bước 2. Lựa chọn ngôn ngữ (Tiếng Việt) vụ: Bước 3. Chọn ô Tạo tài khoản mới Bước 4. Nhập đầy đủ thông tin vào các ô + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk Bước 5. Chọn nút Đăng kí trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một
  20. Sản phẩm dự kiến Hoạt động của GV và HS HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức b) Sử dụng một số chức năng của tài khoản vừa tạo Bước 1. Truy cập trang www.facebook.com Bước 2. Đăng nhập vào tài khoản Bước 3. Cập nhật ảnh đại diện và các thông tin cá nhân (nếu muốn) Bước 4. Chia sẻ nội dung trên rang Facebook của mình c) Kết nối với một bạn cùng lớp Bước 1. Tìm trang Facebook của bạn