Bài giảng Địa lí 6 - Tiết 24, Bài 19: Khí áp và gió trên Trái đất
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 6 - Tiết 24, Bài 19: Khí áp và gió trên Trái đất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_6_tiet_24_bai_19_khi_ap_va_gio_tren_trai_da.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 6 - Tiết 24, Bài 19: Khí áp và gió trên Trái đất
- Tiết 24.BÀI 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT Nội dung chính: • Phần 1: Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất • Phần 2: Gió và hoàn lưu khí quyển • Phần 3 (mục 3 bài 18): Sự thay đổi nhiệt độ của không khí.
- ❖Lưu ý: phần chữ nằm trong ô có viền đỏ là phần ghi nội dung bài học, ví dụ: - Khí áp : là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- 1. Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất a) Khí áp
- Theo em không khí có trọng lượng hay không?
- A B Không có Có không khí không khí
- a) Khí áp : A B Không có không khí Có không khí - Khí áp : là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- - Dụng cụ đo là khí áp kế Khí áp kế kim loại Khí áp kế thủy ngân 1013milibar 760 mm Mặt nước biển 1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình
- Khí áp kế thủy ngân Khí áp trung bình chuẩn là :760mm Hg 760 mm Nếu khí áp > 760mm Hg: áp cao. Nếu khí áp < 760mm Hg: áp thấp. Mặt nước biển - Đơn vị :mmHg ( ap môt phe)
- Bảng khí áp theo độ cao Độ cao(m) Khí áp (mmHg) 0 760 1000 670 1500 629 2000 592 3000 522 4000 461
- b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
- - Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực.
- Áp cao (+): Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí thấp. T0 thấp Không khí dồn nén xuống đậm đặc +Áp cao
- Áp thấp (-) : Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí cao. T0 cao Không khí bốc lên cao - Áp thấp Dựa vào hình ảnh mô phỏng, cho biết nguyên nhân hình thành các khu khí áp cao và thấp trên Trái Đất ?
- + Các đai Áp cao : 300B, 300N 900B, 900N + Các đai Áp thấp: 00, 600B, 600N
- - Các đai khí áp phân bố xen kẽ nhau qua áp thấp xích đạo - Các đai khí áp không liên tục mà phân bố thành từng khu
- 2. Gió và các hoàn lưu khí quyển Không khí Khí áp thấp Khí áp cao Quan sát ảnh và cho biết gió là gì? a. Gió : + Gió chuyển động thành hệ thống vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển
- a. Các loại gió trên trái đất : 900 600 300 00 300 600 900
- Cực Bắc Đai áp cao (+) Gió Đông 600B Đai áp thấp 600B cực Gió Tây ôn đới 300B Đai áp cao 300B 0 0 Đai áp thấp 00 Tín phong 300N Đai áp cao 300N Gió Tây ôn đới 600N Đai áp thấp 600N Gió Đông Đai áp cao (+) cực Cực Nam CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
- 1.GióTín Phong: Thổi từ 300 Bắc và Nam về Xích đạo - Hướng : + BBC : Đông Bắc + NBC : Đông Nam
- 2. Gió Tây Ôn đới :Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam _ Hướng : + BBC : Tây Nam + NBC : Tây Bắc

