Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 5 - Lần 6 - Trường Tiểu học Phú Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 5 - Lần 6 - Trường Tiểu học Phú Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_5_lan_6_truong_tieu_hoc_phu_m.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 5 - Lần 6 - Trường Tiểu học Phú Mỹ
- Họ và tên học sinh: BÀI ÔN TẬP LẦN 6 - MÔN: TOÁN . Nhận xét của giáo viên Lớp: 5/ ... Trường Tiểu học Phú Mỹ ... BÀI ÔN TẬP 1 Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 82,463 + 613,29 b) 782,13 – 4,871 c) 24,06 4,2 d) 139,52 : 64 Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống: a) 1,5 ha = . m2 b) 3,69 tấn = . kg Bài 3. Tìm x : a) x 3,49 9,25 b) 4,75 x 6,54 c) x 31,72 7,48 :13,6 d) 1,8 x 12,6
- Bài 4. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 7,8m ; chiều dài hơn chiều rộng 6,4m. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. Bài 5. Lớp 5C có 30 học sinh, số học sinh nữ chiếm 40% số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 5C có bao nhiêu học sinh nam ? Bài 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 12m. Người ta dùng 30,5% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích còn lại của mảnh đất.
- Họ và tên học sinh: BÀI ÔN TẬP LẦN 6 - MÔN: TOÁN . Nhận xét của giáo viên Lớp: 5/ ... Trường Tiểu học Phú Mỹ ... BÀI ÔN TẬP 2 Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 375,86 + 29,05 b) 80,475 – 26,827 c) 48,16 × 34 d) 95,2 : 68 Bài 2: a) Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 16 bạn nam. Hỏi số bạn nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp ? b) 5% của 3,2 là: Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ trống: a) 3 ha = . m2 ; 4 km2 = .. m2 b) 1 800 dm2 = m2 ; 50 000 cm2 = . m2 c) 2 dm2 57cm2 = . dm2 ; 89 cm2 = . dm2
- Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 9,3 6,7 + 9,3 3,3 b) 7,8 0,35 + 0,35 2,2 Bài 5. Một hình tròn có đường kính 1,6 cm. Tính chu vi và diện tích của hình tròn đó. Bài 6. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120 m, đáy bé bằng 80 m, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. a) Tính diện tích thửa ruộng đó. b) Biết rằng cứ 100 m2 thu hoạch được 64,5 kg thóc. Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kg thóc ?
- Họ và tên học sinh: BÀI ÔN TẬP LẦN 6 - MÔN: TIẾNG VIỆT Nhận xét của giáo viên Lớp: 5/ ... Trường Tiểu học Phú Mỹ ........... A. Đọc – hiểu: KỈ VẬT Hôm đó là ngày sinh nhật ba. Sau bữa cơm chiều, cả nhà quay quần bên bàn nước, tôi trịnh trọng đưa cho ba chiếc hộp màu hồng có nơ lụa: - Thưa ba, con xin tặng ba một món quà ! Ba nhận chiếc hộp và ôm tôi vào lòng cười rạng rỡ. Tôi đỏ mặt trong khi ba cẩn thận mở cái hộp. Chợt ba sững sờ : “Ơ, một chiếc ví!”. Ba tôi lật đi lật lại chiếc ví màu xanh dương, nét mặt trở nên khắc khổ, mắt nhìn về một nơi xa xăm nào đó. - Là vì con thấy chiếc ví của ba đã cũ nên - Tôi ngập ngừng. - Hai mẹ con thấy đấy, chiếc ví này tuy cũ nhưng ba đã giữ hơn mười năm nay rồi - Giọng ba kể vẻ buồn buồn: Chiến tranh xảy ra lúc tiết xuân còn se lạnh, đơn vị của ba hành quân cấp tốc lên biên giới, trên đầu là đạn pháo giặc rít u u. Bỗng có một tiếng “chíu” rít qua, ba chỉ kịp nhớ có người đẩy mình vào hầm rồi nằm đè lên mình. Sau khi gượng dậy ba mới nhận ra đó là Niên - người lính liên lạc lúc này người bê bết máu. - Trung đoàn trưởng cầm giúp em chiếc ví - Niên thều thào trong bàn tay đang rung lên của đồng đội. Ít lâu sau trong một trận đánh khác, cũng chính chiếc ví ấy nằm trong túi áo ngực đã đỡ một viên đạn cho ba. Ba nhẹ nhàng nói: - Thế đấy, chuyện gì cũng có nguyên cớ của nó. Ba nguyện sẽ giữ gìn chiếc ví này như một báu vật. Tôi cẩn thận cất chiếc ví mới rồi ôm chiếc ví của ba vào lòng như sợ nó rơi mất. (Theo Đoàn Ngọc Minh)
- B. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập. Câu 1. Vì sao bạn nhỏ tặng người cha chiếc ví ? A. Vì bạn nhỏ thích chiếc ví. B. Vì bạn nhỏ chỉ đủ tiền mua một chiếc ví. C. Vì bạn thấy chiếc ví đẹp. D. Vì bạn thấy chiếc ví của ba đã cũ, cần phải thay. Câu 2. Lí do nào khiến người cha muốn dùng chiếc ví cũ ? A. Vì chiếc ví cũ là một vật kỉ niệm. B. Vì cha bạn đã dùng quen chiếc ví cũ. C. Vì chiếc ví cũ vẫn còn dùng tốt. D. Vì người cha không thích chiếc ví mới bằng chiếc ví cũ. Câu 3. Người cha có chiếc ví cũ trong hoàn cảnh nào ? A. Một người lính trong đơn vị tặng. B. Lượm được của một người đồng đội đã hi sinh. C. Một người đồng đội đã trao cho trước lúc hi sinh. D. Một người bạn cũ tặng. Câu 4. Chiếc ví cũ đã giúp ích gì cho người cha lúc chiến đấu ? A. Là kỉ vật làm niềm tin cho ba lúc chiến đấu. B. Thoát nạn khi có một viên đạn trúng ngực. C. Giúp cha có một đồ dùng để đựng giấy tờ, tiền bạc. D. Giúp cha nhớ người ơn đã cứu mạng mình. Câu 5. Chiếc ví có ý nghĩa gì với người cha sau chiến tranh ? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 6. Sự hi sinh lớn lao của lớp người đi trước để cho chúng ta có được cuộc sống an bình ngày hôm nay. Em cần làm những gì để đền đáp công ơn của những người đi trước ? ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 7. “Thế đấy, chuyện gì cũng có nguyên cớ của nó. Ba nguyện sẽ giữ gìn chiếc ví này như một báu vật”. Tìm hình ảnh so sánh trong hai câu văn trên. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 8. Dùng dấu gạch chéo ( / ) để xác định các vế trong câu ghép sau: “Ba tôi lật đi lật lại chiếc ví màu xanh dương, nét mặt trở nên khắc khổ, mắt nhìn về một nơi xa xăm nào đó.” Câu 9. Gạch một gạch ( ) dưới chủ ngữ, gạch hai gạch ( ) dưới vị ngữ của các vế trong câu ghép sau: Sau bữa cơm chiều, cả nhà quay quần bên bàn nước, tôi trịnh trọng đưa cho ba chiếc hộp màu hồng có nơ lụa. Câu 10. Nghĩa của từ “kỉ vật” là gì ? Hãy đặt câu với từ “kỉ vật” ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................

