Câu hỏi ôn tập Địa lí Lớp 8 - Bài 22 đến 25 (Có đáp án)

doc 4 trang hanhan 17/08/2025 1430
Bạn đang xem tài liệu "Câu hỏi ôn tập Địa lí Lớp 8 - Bài 22 đến 25 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doccau_hoi_on_tap_dia_li_lop_8_bai_22_den_25_co_dap_an.doc

Nội dung tài liệu: Câu hỏi ôn tập Địa lí Lớp 8 - Bài 22 đến 25 (Có đáp án)

  1. CÂU HỎI ÔN TẬP Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI Câu 1.trình bày vị trí, diện tích Việt Nam trên bản đồ thế giới: Câu 2:Trình bày Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển đất nước Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM Câu 1: Trình bày giới hạn lãnh thổ Việt Nam : Câu 2: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên: Câu 3: Hình dạng lãnh thổ VN có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của vùng biển VN: Câu 2.Trình bày đặc điểm khí hậu và hải văn của biển: Câu 3 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta? Câu 4: Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Câu 1: Trình bày các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam Câu 2 Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay
  2. ĐÁP ÁN Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI Câu 1.trình bày vị trí, diện tích Việt Nam trên bản đồ thế giới: - Việt nam giáp với Trung Quốc, Lào, Capuchia, và biển Đông - Đất nước Việt Nam bao gồm, đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời - Diện tích Việt Nam 331 212km2 Câu 2:Trình bày Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển đất nước - Dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN, đất nước ta đang có những đổi mới to lớn và sâu sắc Vượt qua những khó khăn do chiến tranh để lại và nề nếp sản xuất cũ kém hiệu quả, nhân dân ta đang tích cực xây dựng nền kinh tế-xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng XHCN, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước CN theo hướng hiện đại hóa Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM Câu 1: Trình bày giới hạn lãnh thổ Việt Nam : a. Phần đất liền: - Điểm cực B: xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, Hà Giang: 23023’B - Điểm cực N: xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Cà Mau: 8034’B - Cực T: xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, Điện Biên: 102010’Đ - Cưc Đ: xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, Khánh Hòa: 109024’ + Diện tích phần đất liền nước ta 329247km2 b. Phần biển: - Phần biển VN có diện tích: 1triệu km2 Câu 2: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên: - Nằm trong vùng nội chí tuyến - Trung tâm khu vực ĐNÁ - Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa các quốc gia ĐNÁ đất liền và hải đảo - Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật Câu 3: Hình dạng lãnh thổ VN có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - Tạo thuận lợi cho VN phát triển kinh tế toàn diện. - Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước ĐNA và thế giới. - Luôn luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng ) và chống giặc ngoại xâm (xâm chiếm đất đai, xâm phạm vùng biển, vùng trời tổ quốc) Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của vùng biển VN: - Biển Đông là một biển lớn tương đối kín, diện tích 3447000km2 - Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ĐNÁ - Vùng biển VN là một phần của biển Đông có diện tích 1 triệu km2 Câu 2.Trình bày đặc điểm khí hậu và hải văn của biển: Khí hậu biển Đông: - Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền gây ra sóng cao. Có 2 gió mùa: + Từ tháng 10 đến 4: ĐB + Từ tháng 5 đến 11: TN - Nhiệt độ TB: 230C, biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền - Mưa ở biển ít hơn trong đất liền * Hải văn của biển: - Dòng biển tương ứng 2 mùa gió
  3. + Dòng biển mùa đông hướng ĐB-TN + Dòng biển mùa hè hướng TN-ĐB - Dòng biển cùng các vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển của SV biển - Chế độ triều phức tạp, độc đáo. Riêng vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều o - Độ muối bình quân 30-33 /oo Câu 3 Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta? Vùng biển VN là 1 bộ phận của biển Đông, có diện tích 987 741km2 nằm trong khu vực gió mùa Đông Nam Á T.lợi:+ Thềm lục địa có nhiều khóang sản: dầu mỏ, khí đốt, kim loại, + Lòng biển: nhiều hải sản tôm, cua , cá,.. + Mặt biển : thuận lợi giao thông + Bờ biển: nhiều bãi biển đẹp: Nha Trang, Vũng T, thuận lợi cho du lịch, xây dựng cảng biển. Khó khăn:+ Một số thiên tai thường xuyên xảy ra: mưa bão, sóng lớn, triều cường, Câu 4: Nguyên nhân gây ô nhiễm biển + Nước thải từ các khu công nghiệp chưa qua xử lí. + Chất thải dầu khí + Rác thải sinh hoạt từ các khu du lịch + Nước sông bị ô nhiễm đổ ra biển hậu quả: làm giảm sút nguồn lợi hải sản vì vậy cần khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường biển Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Câu 1: Trình bày các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam. - Giai đoạn tiền Camnri - Đại cổ sinh cách đây 570 triệu năm - Đại Trung sinh cách đây 225 triệu năm - Đại Tân sinh cách đây 65 triệu năm. Giai đoạn Đặc điểm chính Ảnh hưởng tới địa hình, khoáng sản, SV Đại bộ phận - Các mảng nền cổ tạo thành các điểm tựa Tiền Cambri nước ta còn là cho sự phát triển lãnh thổ sau này như: (cách đây 570 triệu biển Việt Bắc, Sông Mã, Kontum – SV ít và năm ) đơn giản - Có nhiều cuộc - Tạo nhiều núi đá vôi lớn và than đá ở Cổ kiến tạo tạo núi lớn miền Bắc (cách đây 65 triệu - Phần lớn lãnh - SV phát triển mạnh - thời kì cực thịnh năm, kéo dài 500 thổ đã trở thành bò sát khủng long và cây hạt trần triệu năm) đất liền - Giai đoạn ngắn - Nâng cao địa hình, núi, sông trẻ lại..Các nhưng rất quan cao nguyên Bazan ĐB phù sa trẻ hình Tân kiến tạo trọng thành (cách đây 25 triệu - Vận động tân - Mở rộng biển Đông và tạo các mỏ dầu năm) kiến tạo diễn ra khí, bôxit, than bùn mạnh mẽ - SV phát triển phong phú - Loài người xuất hiện Câu 2 Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay
  4. - Nâng cao địa hình làm cho núi non, sông ngòi trẻ lại - Xuất hiện các cao nguyên Bazan núi lửa - Sụt lún tại các vùng ĐB phù sa trẻ - Mở rộng biển Đông - Góp phần hình thành các khoáng sản: dầu khí, bôxit,.than bùn