Đề thi Khảo sát HSG Địa lí 8 - Lần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)

doc 3 trang hanhan 13/01/2026 1070
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi Khảo sát HSG Địa lí 8 - Lần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_hsg_dia_li_8_lan_3_nam_hoc_2021_2022_truong.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi Khảo sát HSG Địa lí 8 - Lần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS HỒNG PHƯƠNG ĐỀ THI KS HSG LẦN 3 MÔN: ĐỊA LÍ 8 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1. (1,5 điểm) Trong bài hát Sợi nhớ sợi thương của Phan Huỳnh Điểu có câu: “Trường Sơn Đông Trương Sơn Tây. Bên nắng đốt bên mưa quây”. Bằng kiến thức địa lí em đã học, hãy giải thích câu hát trên. Câu 2. (2,0 điểm) Chứng minh sông ngòi nước ta phản ánh rõ nét đặc điểm của địa hình và khí hậu nước ta? Câu 3. (1,0điểm) Giải thích tại sao khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng lại có khí hậu khô hạn vào bậc nhất thế giới? Câu 4. (3,0 điểm) a. Dân cư châu Á có những đặc điểm gì? Nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị châu Á? b. Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á. Nêu giá trị của sông ngòi. Câu 5. (2,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu: Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2007 ( đơn vị %) Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ 1990 2007 1990 2007 1990 2007 38,7 20,3 22,7 41,5 38,6 38,2 a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nước ta qua hai năm 1990 và 2007. b. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta. ---------------------- HẾT --------------------- Họ và tên thí sinh....................................................................Số báo danh........... Thí sinh được sử dụng ATLAT địa lí Việt Nam của nhà xuất bản giáo dục (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
  2. TRƯỜNG THCS HỒNG PHƯƠNG HDC ĐỀ THI HSG LẦN 3 MÔN: ĐỊA LÍ 8 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề CÂU NỘI DUNG ĐIỂM - Gió Lào hoạt động bắt đầu xuất hiện từ đầu tháng 4 kéo dài đến khoảng giữa tháng 9. Gió thổi từ vịnh Bengan di chuyển theo hướng Tây Nam - Đông Bắc 0,25 qua Cam-pu-chia và Lào. - Do thổi từ biển nên gió có tính chất mát mẽ và độ ẩm cao. 0,25 - Khi tiếp cận dãy núi Trường Sơn, bị dãy núi chặn lại, thì gió tăng tốc, không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn trung bình lên cao 100m 0,25 1 (1,5 giảm 0,60C . điểm) - Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa lớn ở sườn đón 0,25 gió Trường Sơn Tây (Lào). - Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ lại tăng 0,25 cao, cứ 100m tăng 10C. - Nên bên sườn khuất gió Trương Sơn Đông (Bắc Trung Bộ và Trung Trung 0,25 Bộ) rất khô và nóng làm cho khí hậu các vùng nói trên trở nên khắc nghiệt. Sông ngòi nước ta phản ánh rõ nét đặc điểm của địa hình và khí hậu: - Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phản ánh rõ nét đặc điểm của địa hình và khí hậu nước ta. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao và lượng 0,5 mưa lớn đã tăng cường quá trình xâm thực, xói mòn cắt xẻ địa hình tạo nên mạng lưới sông ngòi dày đặc. - Hướng chảy của sông ngòi phản ánh rõ nét đặc điểm cấu trúc địa hình nước ta, phù hơp với hướng chung của địa hình là hướng tây bắc - đông nam và h- 0,5 2 (2,0 ướng vòng cung, sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng là tây bắc - đông nam và điểm) hướng vòng cung. - Chế độ nước của sông ngòi phản ánh rõ nét đặc điểm của khí hậu, phù hợp với 2 mùa của khí hậu là mùa khô và mùa mưa, chế độ nước của sông ngòi cũng có 0,5 2 mùa là mùa lũ và mùa cạn phù hợp với 2 mùa của khí hậu. - Hàm lượng phù sa sông ngòi nước ta lớn phản ánh rõ nét đặc điểm của địa hình và khí hậu. Trong môi trường nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ và lượng mưa 0,5 lớn đã tăng cường quá trình phong hóa xâm thực cùng với độ dốc địa hình lớn đã cuốn trôi một lượng vật chất lớn tạo nên hàm lượng phù sa lớn. Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng lại có khí hậu khô nóng vào bậc nhất thế giới vì: - Do vị trí địa nằm chủ yếu trong đới nóng,quanh năm chịu ảnh hưởng của áp 0,25 cao cận chí tuyến khô nên khí hậu khô hạn. - Khu vực này có đường chí tuyến Bắc chạy qua làm cho khu vực quanh năm 3 (1,0 0,25 nằm dưới áp cao chí tuyến nên thời tiết quang mây, khó gây mưa. điểm) - Tuy tiếp giáp với rất nhiều biển và vịnh biển nhưng địa hình khu vực có núi cao và cao nguyên bao bọc xung quanh ngăn cản ảnh hưởng của biển vào trong 0,25 đất liền. - Tiếp giáp các lục địa Phi và Á- Âu nên chịu ảnh hưởng của các khối khí lục 0,25 địa khô... a.* Trình bày đặc điểm dân cư châu Á: 0,25 4 (3,0 + Đông dân nhất thế giới.(dẫn chứng) điểm) + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số: 1,3% (năm 2002) bằng mức trung bình của thế 0,25 giới. + Mật độ dân số cao: 84,8 người/km2 (năm 2002) 0,25
  3. + Phân bố không đều: Tập trung đông ở các đồng bằng, ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á: mật độ trên 100 người/km2. Thưa thớt ở các vùng núi cao, khí 0,25 hậu lạnh hoặc khô hạn như: Trung Á, Bắc Á, Tây Nam Á: mật độ dưới 1 người/km2. * Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và đô thị châu Á: - Vị trí địa lí. - Địa hình. 0,5 - Khí hậu. - Lịch sử khai phá lãnh thổ. - Trình độ triển kinh tế. b.* Trình bày đặc điểm sông ngòi châu Á: 0,25 - Sông ngòi châu Á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn. - Phân bố không đều và chế độ nước khá phức tạp: + Bắc Á: Mạng lưới sông dày, hướng từ nam lên bắc. Mùa đông đóng băng, 0,25 mùa xuân có lũ băng lớn. (Ô-bi, I-ê-nit-xây, ) + Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á: Mạng lưới sông dày, nhiều sông lớn. Nước lớn vào cuối hạ đầu thu, cạn vào cuối đông đầu xuân 0,25 ( Hoàng Hà, Mê Công, Ấn, Hằng ) + Tây Nam Á và Trung Á: Kém phát triển, nguồn nước do tuyết và băng tan núi cao cung cấp, càng về hạ lưu lượng nước càng giảm 0,25 ( Xưa-đa-ri-a, A-mu-đa-ri-a, Ti-grơ...). * Giá trị: + Bắc Á: Giao thông, thủy điện. 0,5 + Các khu vực khác: Giao thông, thủy điện, thủy sản, du lịch, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống. a. Vẽ 2 biểu đồ: - Hai biểu đồ hình tròn năm 1990 và 2007 2,0 - Đảm bảo chính xác, khoa học. - Có bảng chú giải và tên biểu đồ. b. Nhận xét: 5 (2,5 - Từ năm 1990 đến năm 2007 cơ cấu kinh tế có sự thay đổi: điểm) + Giảm mạnh tỉ trọng ngành nông nghiệp: 18,4% 0,25 + Tăng mạnh tỉ trọng ngành công nghiệp: 18,8% + Duy trì vai trò của ngành dịch vụ. (biến động nhẹ giảm: 0,4%) - Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng: 0,25 Công nghiệp hóa hiện đại hóa, tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ cao. ------------------------------------- Hết ---------------------------------