Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 7 - Năm 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 7 - Năm 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_gdcd_lop_7_nam_2022_2023_truo.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn GDCD Lớp 7 - Năm 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II KHỐI: 7 I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II Mức độ nhận thức Thông Vận dụng Tổng % Nội dung Nhận biết Vận dụng TT Mạch hiểu cao Tổng kiến thức điểm TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Bài 7: Giáo Phòng, dục kỹ 6 1 1 6 3 1 chống bạo 1câu 5.5 năng câu câu câu câu câu lực học sống đường Giáo Bài 8: 1 6 1 6 2 2 dục Quản lý câu 4.5 câu câu câu câu kinh tế tiền 12 2 2 1 12 Tổng câu câu câu câu câu Tỷ lệ % 30 30 30 10 30 70 100 Tỷ lệ chung 60 40 100 II.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
- Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội dung Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, Nhận Thông Vận Vận dụng T kiến thức đánh giá biết hiểu dụng cao T TN TL TN TL TN TL TN TL Nhận biết: – Nêu được các biểu hiện của bạo lực học 6 đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. – Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường. Thông hiểu: Bài 7: – Biết cách ứng phó trước, trong và sau khi Phòng, bị bạo lực học đường. 1 chống bạo – Tham gia các hoạt động tuyên truyền 1 lực học phòng, chống bạo lực học đường do nhà đường trường, địa phương tổ chức Vận dụng 1 – Phê phán những hành vi bạo lực học đường; 1 Vận dụng cao –Biết đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường; sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường Nhận biết: – Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền 6 hiệu quả. Bài 8: Thông hiểu: 2 Quản lý – Nhận biết được một số nguyên tắc quản lí 1 tiền tiền có hiệu quả. Vận dụng 1 – Bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân Tổng 12 2 2 1
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG 2022-2023. MÔN: Giáo dục công dân 7 (Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề) Họ tên:.................................................................. Lớp:......... I.PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Biểu hiện của bạo lực học đường là: A. Đánh đập. B. Quan tâm. C. Sẻ chia. D. Cảm thông. Câu 2. Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây? A. Bộ Luật Lao động năm 2020. B. Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015. C. Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). D. Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Câu 3. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định tại điều bao nhiêu của Bộ luật hình sự? A. Điều 587. B. Điều 586. C. Điều 588. D.Điều 589. Câu 4. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây ? A. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. B. Đánh đập con cái thậm tệ. C. Phê bình học sinh trước lớp. D. Phân biệt đối xử giữa các con. Câu 5 : Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hàng vi nào dưới đây ? A. Trêu chọc làm bạn bực mình B. Cha mẹ đánh đập con C. Giáo viên phê bình học sinh trong lớp. D. Học sinh xúc phạm danh dự của bạn học. Câu 6 : Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Giáo viên nhắc nhở học sinh trên lớp. B.Giáo viên khen ngợi học sinh trước lớp C.Giao viên kiểm tra bài cũ học sinh. D.Giáo viên lăng mạ học sinh trong lớp Câu 7. Đối lập với tiết kiệm là A. cẩu thả, hời hợt B. cần cù, chăm chỉ. C. xa hoa , lãng phí D. trung thực, thẳng thắn. Câu 8. Quản lý tiền hiệu quả giúp em rèn luyện thói quen nào sau đây? A. Chi tiêu hợp lý, . B. Hoang phí. C. Hà tiện. D. Không tiết kiệm. Câu 9. Biểu hiện nào sau đây thể hiện lối sống tiết kiệm? A. Vung phí sức khỏe, tiền bạc, thời gian B. Sử dụng sản phẩm làm ra một cách hợp lý với nhu cầu của bản thân. C. Mua sắm vật dụng đắt tiền chưa thật cần thiết.
- D. Hạn chế sử dụng tiền bạc quá mức. Câu 10. Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả? A. Giúp bản thân tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ. B. Bị động khi thực hiện các dự định tương lai. C. Túng thiếu khi gặp trường hợp bất trắc xảy ra. D. Không có điều kiện giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn. Câu 11 : Nếu có một khoản tiền tiết kiệm, em sẽ: A. Luôn hỏi người khác trước khi sử dụng B. Mua bất cứ thứ gì mình thích với số tiền có được. C. Giữ thật kĩ, không để mất đi đồng nào. D. Phân chia thành các khoản khác nhau để sử dụng hợp lí. Câu 12: Quản lý tiền có hiệu quả sẽ giúp A. hình thành thói quen keo kiệt trong tương lai B. hình thành thói quen chi tiêu không hợp lý. C. mua được món đồ mình thích. D. mua sắm vật dụng đắt tiền khi chưa cần thiết. II.PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 ( 4 điểm): K bị mất bút mới mua nên nghi ngờ H cùng bàn lấy. Sau đó, K lên mạng tung tin H đã ăn trộm bút của mình và kêu gọi mọi người chia sẻ làm cho các bạn trong lớp kì thị tẩy chay H. a. Theo em, hành vi của K có phải là bạo lực học đường không? Vì sao? b. Những biểu hiện nào của bạo lực học dường được đề cập trong tình huống trên? c. Nếu là bạn của K em sẽ làm gì? Câu 2 ( 3 điểm): Vào dịp Tết, M được tiền mừng tuổi 500.000đ. M đã dùng toàn bộ số tiền đó để mua một chiếc máy nghe nhạc đời mới mặc dù M đã có một cái rồi. a. Cách chi tiêu số tiền của M đã hợp lý chưa? Vì sao? b. Nếu em là M em sẽ chi tiêu số tiền đó như thế nào?
- ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0.25 đ 1.C 2.A 3.B 4.A 5.B 6.D 7.C 8.A 9.B 10.A 11.D 12.A Câu Nội dung Điểm a. Theo em, hành vi của K là bạo lực học đường vì - Đây là hành vi lăng mạ, vu khống 0,5 - Xúc phạm danh dự nhân phẩm của H 0,5 b. Những biểu hiện nào của bạo lực học đường được đề cập 0,5 trong tình huống là: - Đăng thông tin vu khống 0,5 Câu 1 - Kêu gọi mọi người chia sẻ lan truyền thông tin thất 0,5 (4,0 điểm) thiệt. c. Là bạn của K em sẽ: 0,5 - Khuyên K không nên vội vàng kết luạn sự việc khi 0.5 chưa có chứng cứ 0.5 - Đính chính thông tin đã đăng trên mạng - Khuyên mọi người không nên kỳ thị H a. M chi tiêu chưa hợp lý vì 0.5 Dùng toàn bộ số tiền vào 1 nội dung mà không thật sự cần thiết vì đã có máy rồi và không còn tiền tiết kiệm. 0.5 b. Kế hoạch chi tiêu của em Câu 2 HS có thể trình bày sự chi tiêu theo khả năng và sở thích nhung 1 (3,0 điểm) cần phải đảm bảo 3 nguyên tắc sau: 0.5 Chi tiêu hợp lí (ưu tiên những thứ mình cần hơn những thứ mình muốn 0.5 Tiết kiệm ít nhất 10% (50.000đ) Tăng nguồn thu phù hợp với khả năng. Lưu ý: HS có thể trình bày khác nhưng ý diễn đạt đúng vẫn cho điểm tối đa

