Đề thi HSG môn Địa lí 8 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG môn Địa lí 8 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_mon_dia_li_8_lan_3_nam_hoc_2022_2023_truong_ththc.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi HSG môn Địa lí 8 - Lần 3 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 3 TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG MÔN : ĐỊA LÝ 8 NĂM HỌC: 2022 – 2023 Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1. (2,5 điểm) Nêu những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của vị trí địa lí nước ta? Vị trí địa lí đã ảnh hưởng đến các đặc điểm của tự nhiên nước ta như thế nào? Câu 2. (1,0 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á. Câu 3. (1,5 điểm) Khí hậu Nam Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Tại sao nói nhịp điệu hoạt động của gió mùa có ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực? Câu 4. (2,5 điểm) “ Tham gia vào ASEAN, Việt Nam có được nhiều cơ hội để phát triển đất nước nhưng cũng gặp những thách thức rất lớn”. Hãy chứng minh nhận định trên. Câu 5. (2,5 điểm) Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của Nhật Bản, Trung Quốc, Lào năm 2001(%) Nước N-L- NN Công nghiệp Dịch vụ Nhật Bản 1.5 32.1 66.4 Lào 53 22.7 24.3 a. Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP của Nhật Bản và Lào năm 2001. b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ nhận xét. === HẾT ===
- HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT LẦN LAN 3 Câu 1. (2,5 điểm) * Đặc điểm nổi bật về tự nhiên của vị trí địa lý nước ta: - Vị trí nội chí tuyến. - Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. - Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. - Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. * Ảnh hưởng của vị trí địa lý đến đặc điểm tự nhiên: - Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc nên khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới, có nền nhiệt độ cao ; lại nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt : mùa đông bớt nóng và khô còn mùa hạ nóng và mưa nhiều ; đặc biệt nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, biển là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt ẩm, vì thế mà khí hậu nước ta ôn hoà và mát mẽ hơn so với nhiều nước cùng vĩ độ. + Do nằm trong vùng nhiệt đới với nhiệt ẩm dồi dào nên tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú và đa dạng. Nước ta nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá. Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa các vùng miền (giữa miền Bắc và miền Nam, giữa vùng phía đông và vùng phía tây, ). Ngoài ra vị trí địa lí của nước ta cũng mang lại những điều kiện tự nhiên không thuận lợi như bão, lũ lụt, hạn hán, Câu 2. (1,0 điểm) - Thuận lợi: + Nhiều khoáng sản có trữ lượng rất lớn (Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc...) + Các tài nguyên Đất, nước, khí hậu, rừng, biển rất đa dạng, các nguồn năng lượng (địa nhiệt, mặt trời, gió, nước) rất dồi dào. Tíh đa dạng của tài nguyên là cơ sở đẻ tạo ra tính đa dạng của sản phẩm. - Khó khăn: + Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng lạnh giá chiếm diện tích lớn gây trở ngại cho giao thông, mở rộng diện tích trồng trọt, chăn nuôi của các dân tộc + Các thiên tai (động đất, núi lửa, bão, lũ...) gây thiệt hại lớn về người và của Câu 3. (1,5 điểm) - Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, - Nhịp điệu hoạt động của gió mùa có ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực. + Mùa đông lạnh khô từ tháng 10 đến tháng 3; mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9.
- Trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 9 nóng và khô, có nơi nhiệt độ lên tới 40- 500C, từ tháng 6 đến tháng 9 có gió mùa tây nam nóng ẩm thổi từ Ấn Độ Dương đến mang theo mưa cho khu vực Nam Á. Cứ đến tháng bắt đầu mùa mưa người dân chờ đợi nghe tiếng sấm đầu mùa để chuẩn bị vụ gieo trồng mới. Bắt đầu mùa khô là lúc thu hoạch, phơi cất. + Công việc trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào gió mùa tây nam. Những năm gió mùa tây nam đến chậm hoặc yếu là những năm mùa màng thất bát đói kém. Xưa kia người dân chỉ biết trồng cấy vào thời gian có gió mùa tây nam gọi đó là “gió thần”. + Ngày nay các nước trong khu vực đã xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước giảm bớt được sự lệ thuộc vào thiên nhiên. Tuy nhiên nhịp điệu sinh sống và hoạt động của con người vẫn theo nhịp điệu hoạt động của gió mùa tây nam. Câu 4. (2,5 điểm) Tham gia vào ASEAN Việt Nam có nhiều thuận lợi và thách thức: * Thuận lợi: - Tạo điều kiện cho nước ta trong việc hợp tác, khai thác các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Mở rộng thị trường tiêu thụ, trao đổi hàng hoá, chuyển giao công nghệ. - Giúp đỡ nhau về vốn, khoa học- kĩ thuật,.. - Về quan hệ mậu dịch: + Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong buôn bán với các nước ASEAN đạt khá cao trên 26%. + Tỷ trọng giá trị hàng hóa buôn bán so với các nước trong hiệp hội lớn trên 30% (1/3 tổng giá trị buôn bán quốc tế của Việt Nam) + Mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta sang các nước là gạo, thủy sản,.. + Mặt hàng nhập khẩu chính từ các nước: xăng dầu, phân bón, hàng điện tử,... - Về hợp tác phát triển kinh tế: Dự án phát triển hành lang đông tây tại các khu vực Sông Mê Công khai thác tài nguyên và phân công lại các vùng khó khăn của nước ta, xóa đói giảm nghèo. * Thách thức: - Sự chênh lệch về trình độ kinh tế, trình độ khoa học kĩ thuật giữa các nước. - Sự khác nhau về thể chế chính trị. - Sự bất đồng ngôn ngữ. - Khủng hoảng kinh tế của nhiều nước. Các nước trong khu vực có nhiều mặt hàng giống nhau dễ xảy ra cạnh tranh trong xuất khẩu. - Thiên tai thường xuyên xảy ra. Câu 5. (2,5 điểm) a. Vẽ biểu đồ: biểu đồ tròn Yêu cầu: vẽ 3 đường tròn trên cùng 1 đường thẳng, ký hiệu các thành phần của 3 đường tròn phải giống nhau. b. Nhận xét: Có sự khác nhau giữa Nhật Bản, Lào trong cơ cấu GDP. - Nhật Bản: dịch vụ chiếm tỷ trọng rất cao, rồi đến công nghiệp, nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất ít. Thể hiện cơ cấu kinh tế của nước công nghiệp hiện đại. - Lào: nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, công nghiệp dịch vụ chiếm tỷ trọng còn ít. Biểu hiện nền kinh tế nông nghiệp kém phát triển.

