Đề thi khảo sát chất lượng HSG Địa lí 8 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

docx 3 trang hanhan 07/10/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng HSG Địa lí 8 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_khao_sat_chat_luong_hsg_dia_li_8_lan_4_nam_hoc_2022_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát chất lượng HSG Địa lí 8 - Lần 4 - Năm học 2022-2023 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG ĐỀ THI KS HSG CẤP TRƯỜNG LẦN 4 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8, NĂM HỌC 2022-2023 Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1 (2,0 điểm) a. Những khu vực nào của châu Á chịu ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa? Vì sao hai loại gió mùa trên có đặc tính hoàn toàn trái ngược nhau? b. Cho biết những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội của khu vực Tây Nam Á. Vì sao khu vực Tây Nam Á trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc? Câu 2 (2,0 điểm) Trình bày đặc điểm khu vực địa hình bờ biển và thềm lục địa ở nước ta. Giá trị kinh tế của khu vực địa hình này? Câu 3 (3,0 điểm). Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a. Trình bày đặc trưng khí hậu thời tiết mùa đông ở nước ta. b. Giải thích nhận định: “Vị trí địa lí làm cho khí hậu nước ta có những nét độc đáo”? Câu 4 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG MỘT SỐ KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2015 (Đơn vị: Triệu thùng) Khu vực Lượng dầu thô khai thác Lượng dầu thô tiêu dùng Đông Á 4,3 20,1 Tây Nam Á 30,1 9,6 Trung Á 2,8 1,4 Tây Âu 3,2 11,5 Bắc Mĩ 19,7 23,6 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam) a. Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác của một số khu vực trên thế giới năm 2015. b. Tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của các khu vực trên. Nhận xét. ----------Hết---------- Ghi chú: Thí sinh được phép sử dụng át lát địa lý Việt Nam khi làm bài.
  2. HƯỚNG DẪN CHẤM- MÔN ĐỊA LÝ 8 Câu Nội dung Điểm 1 a. (1,0 điểm) (2,0 * Những KV ở châu Á có ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa là Nam Á, Đông 0,5 điểm) Nam Á, Đông Á. * Hai loại gió mùa có đặc tính hoàn toàn trái ngược nhau vì hai loại gió mùa có 0,25 nguồn gốc xuất phát và hướng thổi khác nhau nên có đặc tính trái ngược nhau. Gió mùa đông thổi từ lục địa ra (cao áp Xi-bia) đi qua vùng nội địa rộng lớn nên có tính chất lạnh, khô ít mưa. Gió mùa hạ lại thổi từ biển vào đem theo hơi 0,25 ẩm tạo ra mưa lớn. b. (1,0 điểm) * Những khó khăn của khu vực Tây Nam Á: - ĐKTN: Địa hình nhiều núi và cao nguyên, khí hậu: nóng, khô hạn, sông ngòi 0,5 kém phát triển, cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc. - Tình hình chính trị không ổn định, là nơi xảy ra các cuộc tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài khu vực. * Khu vực Tây Nam Á trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc, vì đây là nơi có: - Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là dầu khí. - Vị trí - chính trị quan trọng. 0,5 - Sự tồn tại các vấn đề mang tính lịch sử, các tôn giáo với các tín ngưỡng khác nhau và các phần tử cực đoan trong các tôn giáo,... 2 * Đặc điểm khu vực địa hình bờ biển và thêm lục địa (1,0 đ) (2,0 - Bờ biển nước ta dài 3260km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên 0,25 điểm) (Kiên Giang). - Có 2 dạng chính: + Bờ biển bồi tụ đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long nhiều bãi bùn 0,25 rộng, rừng cây ngập mặn phát triển. + Bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo. Ví dụ: Bờ biển Đà Nẵng, Vũng Tàu. 0,25 - Thềm lục địa nước ta có diện tích khoảng 500 000 km 2 , mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, thu hẹp ở vùng biển Trung Bộ, với độ sâu không quá 100m. 0,25 * Giá trị kinh kế (1,0 điểm) - Khai thác và nuôi thủy sản. - Phát triển du lịch biển. 1,0 - Xây dựng cảng, pt GTVT biển. - Khai thác khoáng sản: muối, cát, dầu khí - Trồng rừng ngập mặn, tạo cảnh quan duyên hải đặc sắc 3 a. Trình bày mùa đông ở nước ta. (1,0 điểm) (3,0 - Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. điểm) - Đặc trưng chủ yếu: Thời tiết, khí hậu giữa các miền có sự phân hóa rõ rệt. Vào 0,25 thời gian này nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc xen kẽ với những đợt gió Đông Nam. 0,25 - Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ vùng áp cao lục địa phương Bắc tràn về có mùa đông không thuần nhất: Đầu mùa đông lạnh khô. Cuối mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn. - Duyên hải Trung Bộ: có mùa đông lạnh vừa, có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm. 0,25 - Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa. 0,25 b. Những đặc điểm của vị trí làm cho khí hậu nước ta có nét độc đáo (2,0 điểm) * Những đặc điểm vị trí địa lý tạo nên nét độc đáo của khí hậu VN (1,0 điểm) - Nước ta nằm trong khoảng 23°23’B đến 8°34’B, nằm hoàn toàn trong vành 0,25
  3. đai nhiệt đới Bắc bán cầu. - Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, khu vực thường xuyên chịu ảnh 0,25 hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới. - Nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương có 2 mặt Đông và 0,25 Đông Nam giáp biển Đông. Biển là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm. - Nước ta có lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam (khoảng 15 vĩ độ), hẹp 0,25 ngang theo chiều Đông - Tây. * Những đặc điểm trên, khí hậu có nét độc đáo (1,0 điểm) 0,25 - Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn các nước cùng vĩ độ. 0,25 - Có lượng mưa và độ ẩm lớn. - Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên nước ta không bị khô hạn, hoang 0,25 mạc hóa như một số nước có cũng vĩ độ ở Tây Nam Á, Bắc Phi. - Khí hậu có sự phân hóa đa dạng điển hình theo chiều Bắc-Nam. 0,25 4 a. Vẽ biểu đồ cột đơn (Sản lượng dầu thô khai thác) (1,5 đ) (3,0 b. điểm) * Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng năm 2015 (1,0 điểm) (Đơn vị: triệu thùng) Khu vực Lượng dầu thô chênh lệch Đông Á -15,8 Tây Nam Á 20,5 Trung Á 1,4 Tây Âu -8,3 Bắc Mĩ -3,9 * Nhận xét (0,5 điểm) - Sản lượng dầu khai thác và tiêu thụ giữa các khu vực trên thế giới không đều. - Sản lượng dầu khai thác nhiều nhất ở Tây Nam Á, thứ 2 là Bắc Mĩ, thứ 3 là Đông Á,... thấp nhất là Trung Á. Chênh lệch giữa khu vực có sản lượng khai thác cao nhất và thấp nhất là 10,75 lần. - Sản lượng dầu tiêu thụ nhiều nhất ở Bắc Mĩ, thứ 2 là Đông Á, thứ 3 là Tây Âu, thứ 4 là Tây Nam Á, thấp nhất là Trung Á. Chênh lệch giữa sản lượng tiêu thụ cao nhất và thấp nhất là 16,8 lần. - Khu vực Tây Nam Á xuất khẩu nhiều dầu mỏ. - Các khu vực Bắc Mĩ, Đông Á, Tây Âu nhập khẩu dầu mỏ do sản lượng khai thác không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ năng lượng.