Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_2_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_tran_thi.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 2 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn
- Câu 1: ( 4điểm) 1. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Sư tử chỉ kết bạn với loài vật nào ? (M1: 0,5 điểm) A. Những loài vật có ích. B. Loài vật nhỏ bé. C. Loài vật to khoẻ như mình. 2. Khi Sư Tử bị đau tai, Voi, Hổ, Gấu , đã đối xử với Sư Tử như thế nào ? (M1: 0,5 điểm) A. Đến thăm hỏi và tìm cách chữa chạy cho Sư Tử. B.Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn. C. Không đến thăm hỏi lần nào, từ chối giúp đỡ. 3 . Những người bạn to khỏe của Sư Tử là người như thế nào? (M2: 0,5 điểm) A.Không biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. B.Sẵn sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. C. Hiền lành, tốt bụng. 4 . Vì sao Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân nhất trên đời ? (M2: 0,5 điểm) A. Vì Sư Tử thấy Kiến Càng là loài vật nhỏ bé. B. Vì Kiến Càng tốt bụng, đã cứu giúp Sư Tử. C. Vì Sư Tử ân hận trót đối xử không tốt với Kiến Càng. 5 : Qua câu chuyện trên em học tập được gì từ Kiến Càng? 6. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?
- Câu 2. ( 2 điểm) Mức 1: 1.Trong câu: “Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó” Từ dùng để so sánh là: (M1- 0,5điểm) A. Như B. Là C. Bằng Mức 2: 2. Đánh dấu x vào trước những từ ngữ chỉ sự vật: ( M2- 0,5điểm) Tai Đau nhức Xin lỗi Hang Mức 3: Em hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? trong đó có sử dụng từ “Kiến Càng”( M3- 1 điểm) Tư luận Chính tả: Câu 1: (4đ) Giáo viên đọc cho học sinh chép đoạn văn: Giờ học hôm sau .đến hàng rào và luống hoa.” trong bài “Nười lính dũng cảm” (SGK Tiếng Việt lớp 3 T1 trang 38) Tập làm văn Câu 2:(6đ): Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn kể về quê hương em.
- Đất quý, đất yêu (1) ( từ Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha đến dù chỉ là một hạt cát nhỏ ) TLCH : Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ ? (2) Nắng phương Nam ( từ Phương tủm tỉm cười đến rung rinh dưới nắng ) TLCH : Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà Tết cho Vân ? (3) Người con của Tây Nguyên ( từ Núp mở những thứ Đại hội tặng đến coi mãi đến nửa đêm – Đoạn 3 ) TLCH : Khi xem những thứ Đại hội tặng, thái độ của lũ làng ra sao ? (4) Người liên lạc nhỏ ( từ Đến quãng suối đến ngồi nghỉ chốc lát – Đoạn 2 ) TLCH : Khi gặp Tây đồn đem lính đi tuần, thái độ của Kim Đồng thế nào ? (5) Nhà rông ở Tây Nguyên ( từ Gian đầu nhà rông đến chiêng trống dùng khi cúng tế ) TLCH : Gian đầu của nhà rông được bài trí như thế nào ? Quê em là một làng nhỏ miền núi. Nơi đây em đã sinh ra và lớn lên trong tiếng ru của mẹ, trong hương thơm ngào ngạt của đồng lúa chín. Một vùng quê hiền hòa, yên tĩnh. Nơi đây có những vườn cau xanh mướt. Những hồ nước trong mát. Những con đường làng chạy quanh co. Con mương nước nở tím hoa bèo. Chiếc cầu nhỏ bắc ngang, dòng mương kia, nước trong như dòng sữa mẹ. Có hồ sen, giếng nước, có lũy tre cao ngất rì rào ca hát trưa hè, có những vườn rau xanh rờn. Xa xa trên đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. Em nhớ nhất những chiều đựợc thả diều cùng đám bạn và ngắm nhìn đàn trâu no cỏ đi về . Em yêu quí, tự hào về quê hương em, dù đi xa em vẫn nhớ về quê hương.
- Họ và tên:........................................................... Lớp .................. KIỂM TRA TOÁN (Thời gian làm bài 40 phút) Đề bài Bài 1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a. Số liền sau số 789 là: A. 791 B.7 90 C. 788 D. 792 b. Dãy số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A. 324 ; 423 ; 342 ; 243 ; 234 ; 432 B. 234 ; 243 ; 324 ; 342 ; 432 ; 423 C. 234 ; 243 ; 324 ; 342 ; 423 ; 432 D. 432 ; 423 ; 324 ; 342 ; 423 ; 432 c. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 8m 6cm = .. cm. A. 86 B. 806 C. 800 D. 60 d.Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 1 ngày = ..giờ. 4 A. 20 B. 8 C. 6 D. 24 đ. Một miếng bìa hình vuông có cạnh 6dm 5cm. Chu vi miếng bìa hình vuông đó là : A. 120cm B. 26cm C. 260cm D. 280cm e. Đồng hồ hình sau chỉ: A. 10 giờ 5 phút. B. 2 giờ 10 phút C. 10 giờ 10 phút. D. 2 giờ kém 10 phút g. Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường dài 48 km, ngày đầu họ đã sửa được 1 đoạn đường đó. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-mét đường chưa sửa? 4 A. 36 B. 24 C. 34 D. 21 h. Một quả bóng to và 10 quả bóng nhỏ cân nặng tất cả là 1kg. Một quả bóng nhỏ cân nặng 40g. Hỏi quả bóng to cân nặng bao nhiêu gam A. 600 B. 400 C.960 D. 800 Bài 2. Đặt tính và tính:
- a. 455 + 172 b. 544 - 365 c. 309 x 3 d. 875 : 5 ... . ..... .. .... .. . ........................ ...... .. .... ... ........ . ............ . .. .... . . ................. ........ ........ Bài 3. Tìm x: a. 72 : x = 4 b. x - 167 = 235 x 3 ........ ........ .. ........................... .................. .................................................... .. .......................... ...... ..................... Bài 4. Tính giá trị các biểu thức sau: 673 - 45 x 7 = b. 555 : (100 – 95) =................................. =............................ = ...... .. .. Bài 5. Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất được 315kg rau, ở thửa ruộng thứ hai được nhiều gấp đôi lần thửa ruộng thứ nhất. Hỏi ở cả hai thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau? Bài giải .. . Bài 6.Một hình chữ nhật có chiều dài 45cm, chiều rộng bằng 1 chiều dài. Tính chu vi 3 hình chữ nhật? Bài giải .. .
- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA I. Yªu cÇu cÇn ®¹t - §äc ®óng, rµnh m¹ch ®o¹n v¨n, bµi v¨n, tr¶ lêi ®îc các c©u hái vÒ néi dung ®o¹n, bµi. - Nghe - viÕt ®óng, tr×nh bµy s¹ch sÏ, ®óng quy ®Þnh bµi chÝnh t¶ (tèc ®é viÕt kho¶ng 60 ch÷ /15 phót), kh«ng m¾c qu¸ 5 lçi trong bµi. * II . ĐỌC THẦM BÀI THƠ BÁC RẤT THƯƠNG LOÀI VẬT Lúc ở chiến khu, Bác Hồ nuôi một con chó, một con mèo và một con khỉ. Thông thường thì ba loài đó vốn chẳng ưa nhau. Không biết Bác dạy thế nào mà chúng lại quấn quýt nhau, không hề trêu chọc hay cắn nhau bao giờ. Mỗi lần chuyển nhà đến nơi ở mới, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó. Hễ chó đi chậm, khỉ cấu hai tai chó giật giật. Chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngoắc. Ai trông thấy cũng phải cười. Con mèo đen có đốm trắng thì ngoao ngoao lững thững chạy theo. Riêng con khỉ thì rất nghịch nên các anh bảo vệ thường phải cột dây. Khi Bác ăn cơm, Bác mở dây và cho nó ăn. Bữa nọ, Bác vừa quay lưng ngó ra sân, nó bèn bốc trộm cơm của Bác và ngồi yên, giấu nắm cơm trong tay, và như không có chuyện gì xảy ra. Tôi nhìn thấy vội kêu lên : “Sao mày bốc cơm của Bác ?”. Con khỉ vội lom khom chạy đi, vừa chạy vừa quay lại nhìn như sợ Bác giận. Bác chỉ mỉm cười, nụ cười rất hiền lành. ( Theo Diệp Minh Châu ) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1. Các con vật được Bác nuôi có quan hệ với nhau như thế nào ? A. Không ưa nhau B. Rất ghét nhau C. Quấn quýt nhau Câu 2. Chi tiết nào cho thấy con khỉ rất nghịch ?
- A. Hễ con chó đi chậm, nó cấu vào hai tai chó giật giật, ngồi trên lưng chó ngúc nga ngúc ngoác, bốc cơm của Bác giấu đi. B. Bác vừa quay lưng, nó bèn bốc cơm của Bác, giấu đi. C. Nó vừa chạy vừa quay lại nhìn Bác như sợ Bác giận. Câu 3. Chi tiết nào thể hiện rõ nhất tấm lòng rộng lượng của Bác ? A. Bác dạy cho các con vật biết gắn bó với nhau B. Bác mở dây cho con khỉ mỗi khi cho nó ăn cơm C. Khi biết con khỉ bốc trộm cơm, Bác chỉ mỉm cười Câu 4. Dòng nào dưới đây có các từ chỉ đặc điểm của các con vật trong bài ? A. Con chó nhanh nhẹn ; con mèo chậm chạp ; con khỉ nghịch ngợm B. Con chó chạy trước ; con mèo đi sau ; con khỉ ngồi trên lưng con chó C. Con chó nhanh nhẹn ; con mèo ngoao ngoao ; con khỉ nghịch ngợm B- Kiểm tra viết I – Chính tả nghe – viết CÂY TRÁI TRONG VƯỜN BÁC Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ không nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn. Bưởi đỏ Mê Linh Hồng Liên Thôn ! Hàng trăm quả trĩu trịt trên cành như hàng trăm chiếc đèn lồng phập phồng thở lửa giữa sương giá, ơi cái màu hồng thắm thiết và vồn vã. ( Theo Võ Văn Trực ) III.Luyện từ và câu Câu 2. Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp với mỗi con vật vào chỗ trống : - chú voi .. - bẫy khỉ vàng .. - con đại bàng . - chú báo đen ..
- - chú hươu non - con lợn lòi ( Từ cần điền : giận dữ, láu lỉnh, ngây thơ, thân thiện, dữ tợn, hùng dũng ) IV – Tập làm văn Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 8 câu ) kể về quê hương em hoặc nơi em đang ở theo gợi ý sau : a) Quê em ở đâu ? b) Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương ? c) Cảnh vật đó có gì đáng nhớ ? d) Tình cảm của em với quê hương như thế nào ? Thứ hai, ngày 12 tháng 1 năm 2021 Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - ¤n tËp kiÕn thøc m«n to¸n cuèi häc kú I vÒ kü n¨ng nh©n chia nhÈm ; nh©n chia sè cã hai, ba ch÷ sè cho sè cã 1 ch÷ sè. - TÝnh gi¸ trÞ biÓu thøc. TÝnh chu vi h×nh vu«ng, h×nh ch÷ nhËt. - Gi¶i to¸n b»ng hai phÐp tÝnh. II. ho¹t ®éng d¹y häc 1. Híng dÉn häc sinh lµm c¸c bµi tËp sau kÕt hîp cñng cè kiÕn thøc. Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Kết quả của phép tính: 305 x 3 là: A. 905 B. 945 C. 915 D. 935 Câu 2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Kết quả của phép tính: 366 : 6 là: A. 65 B. 61 C. 63 D. 62 Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng: 7m 5cm = .cm. Số thích hợp điền vào chỗ trống là: A. 70 B. 12 C. 705 D. 750 Câu 4. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
- Một phép chia có số dư lớn nhất là 8. Số chia là: A. 7 B. 9 C. 12 D. 18 Câu 5. Một hình vuông có cạnh bằng 5cm. Tính chu vi hình vuông Câu 6. Tính giá trị biểu thức 220 – 10 x 2 Câu 7. Tìm x a) X : 5 = 115 b) 8 x X = 648 Câu 8. Tóm tắt: 125 kg Con lợn to: Con lợn bé: 30 kg ? kg Câu 9. Một thùng đựng 25 lít nước mắm. Người ta đã lấy ra 1 số lít nước mắm. Hỏi 5 trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm? Câu 10. Hình bên có: - .hình tam giác. - .hình tứ giác.
- Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - §äc ®óng, rµnh m¹ch ®o¹n v¨n, bµi v¨n, tr¶ lêi ®îc các c©u hái vÒ néi dung ®o¹n, bµi. - Nghe - viÕt ®óng, tr×nh bµy s¹ch sÏ, ®óng quy ®Þnh bµi chÝnh t¶ (tèc ®é viÕt kho¶ng 60 ch÷ /15 phót), kh«ng m¾c qu¸ 5 lçi trong bµi. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bài tập I – Bài tập về đọc hiểu CÂY MAI TỨ QUÝ Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Loại cây này chỉ ưa bạn với gió mạnh, bướm ong không dễ dàng ve vãn, sâu bọ không dễ dàng gây hại. Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Trái kết màu chín đậm, óng ánh như những hạt cườm đính trên tầng áo lá lúc nào cũng xum xuê một màu xanh chắc bền. Đứng bên cây ngắm hoa, xem lá, ta thầm cảm phục cái mầu nhiệm của tạo vật trong sự hào phóng và lo xa : đã có mai vàng rực rỡ góp với muôn hoa ngày Tết, lại có mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng quanh năm. ( Theo Nguyễn Vũ Tiềm ) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1. Cành của cây mai tứ quý có đặc điểm gì ? ( Đoạn 1 –“Cây mai gây hại” ) A. Thẳng, xòe rộng B. Thẳng, vươn đều C. Vươn đều, rắn chắc Câu 2. Đoạn 2 ( “Mai tứ quý màu xanh chắc bền” ) tả cụ thể những bộ phận nào của cây mai tứ quý ? A. Cánh hoa, cánh đài, trái mai, tầng áo lá B. Cánh hoa, cánh đài, trái mai C. Cánh hoa, cánh đài, tầng áo lá Câu 3. Đoạn 3 ( “Đứng bên cây quanh năm” ) cho biết cảm nghĩ gì của tác giả ? A. Hoa và lá của cây mai tứ quý đều rất tốt đẹp. B. Mai tứ quý và mai vàng làm đẹp cho ngày Tết. C. Mai tứ quý đem đến sự cần mẫn, thịnh vượng. Câu 4. Cánh hoa mai tứ quý có gì nổi bật ? A. Đỏ tía, óng ánh như hạt cườm. B. Vàng thẫm, xếp làm ba lớp. C. Vàng thẫm, óng ánh như hạt cườm. II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :
- a) tr hoặc ch - chóng .án / - vầng .án/ . - phải ..ăng/ . - ánh ..ăng/ . b) at hoặc ac - ng .nhiên/ . - ng .thở/ -bát ng / .. - ngơ ng ../ .. Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong mỗi câu sau: a) Con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn b) Những chú ngựa phi nhanh trên đường đua tựa như tên bắn c) Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại rơi mà như nhảy nhót Câu 3. Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái : - (bơi) : . . - (thích) : . Câu 4. Viết đoạn văn ngắn nói về một cảnh đẹp ở nước ta mà em được biết qua tranh ( ảnh ) hoặc ti vi. Gợi ý : a) Đó là cảnh gì, ở đâu ? b) Cảnh đó có những điểm gì nổi bật làm em chú ý ( về màu sắc, đường nét, hình khối ) ? c) Nhìn cảnh đẹp đó, em có những suy nghĩ gì ?

