Giáo án Toán 1 - Tuần 31, Tiết 121: Luyện tập - Nguyễn Hải Hưng

doc 4 trang hanhan 05/11/2025 1670
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 1 - Tuần 31, Tiết 121: Luyện tập - Nguyễn Hải Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_1_tuan_31_tiet_121_luyen_tap_nguyen_hai_hung.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 1 - Tuần 31, Tiết 121: Luyện tập - Nguyễn Hải Hưng

  1. TUầN 31 Ngày soạn: 3/4/2015 Ngày dạy: 6/4/2015 Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2015 Toán Tiết 121: Luyện tập A. Mục tiêu * Giúp học sinh: - Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100. Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ. - Học sinh vận dụng làm bài tập 1, 2, 3. - Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản) * Kĩ năng sống: Phối hợp với bạn trong nhóm, thu thập và xử lý thông tin, giải các bài tập; đồng thời rèn kỹ năng diễn đạt của HS. * Học sinh khuyết tật: - Em Nam làm được 2 phép tính ở bài 1, 1phép tính ở bài 3. Ngoài ra khuyến khích em làm bài tập theo khả năng. - Tham gia tiết học chủ động, thể hiện cử chỉ để bày tỏ ý kiến khi muốn trình bày điều em biết, hợp tác nhóm với bạn theo sự phân công của GV. B. Đồ dùng dạy- học - GV: 28 phiếu bài tập, 7 phiếu hoạt động nhóm, 28 bông hoa, 1 phiếu lớn. - HS : SGK, một hoc sinh chuẩn bị 7 bó que tính, 10 que rời. C. Các hoạt động dạy học : I. ổn định tổ chức ( 1-2 phút) - Cả lớp lớp hát 1 bài Sĩ số : / 28 II. Kiểm tra bài cũ: (2 phút) Tính nhẩm: 30 + 40; 70 + 20 - 4 HS nhẩm theo hàng ngang, dưới lớp * Giúp em Nam nếu em lúng túng. nhẩm theo. - GV đánh giá - Em Nam làm vào giấy nháp. III. Bài mới: (30- 31 phút) - Nhận xét, chữa bài. 1.Giới thiệu bài: - Để giúp các em nắm chắc được tính cộng, tính trừ trong phạm vi 100 cô cùng các em đi học tiết luyện tập. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1(tr163): Đặt tính rồi tính. - HS nhắc lại đầu bài. - Nêu yêu cầu của bài? - Em Nam theo dõi SGK - Em hãy nêu cách đặt tính và tính? - HS mở SGK - Đặt tính rồi tính - Viết các số thẳng cột với nhau, viết dấu trừ hoặc dấu cộng, kẻ vạch ngang. - Thực hiện số đơn vị cộng số đơn vị, số - Yêu cầu HS làm cá nhân ra phiếu bài chục cộng số chục. bài tập. - HS làm lần lượt từng phần ra phiếu bài 34 + 42 76 - 42 52 + 47 tập, đổi phiếu kiểm tra 42 + 34 76 - 34 47 + 52 1
  2. 3 4 7 6 52 4 2 42 47 76 34 99 47 42 76 52 34 34 99 76 42 * Nam làm ra phiếu bài (em Ly nhận * Giúp em Nam tính ra kết quả phép tính xét bài bạn Nam) cộng, phép tính trừ. 76 34 42 42 34 76 -HS nối tiếp nêu kết quả bài làm. Nhận xét. - Khi đặt tính rồi tính em phải lưu lý điều - Thực hiện qua 2 bước: gì? -Bước 1: Đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau viết dấu cộng kẻ vạch ngang. -Bước 2: Thực hiện từ phải qua trái. - Em có nhận xét gì về 2 phép tính ở cột - 2 phép tính ở cột 1 có các số giống hai?. nhau và kết quả giống nhau. * Khi đổi chỗ các số trong phép tính cộng thì kết quả không thay đổi. - Lấy kết quả của phép tính cộng trừ đi - Em có nhận xét gì về 2 phép tính ở cột số này thì được số kia. hai?. - Em Nam theo dõi các bạn. Bài 2(163): Viết phép tính thích hợp HS nêu - HS lấy que tính như hình vẽ - Cho nêu yêu cầu bài toán. 42 + 34 = 76 34 + 42 = 76 76 - 34 = 42 - 76 - 42 = 34 2
  3. - Giáo viên đưa ra hình 1 - Em Nam theo dõi - Nhìn vào hình vẽ em thấy có mấy bó que tính và mấy que tính rời? - Có 4 bó que tính và 4 que tính rời. - Một bó tương ứng với 1 chục que tính vậy cô có bao nhiêu que tính?. - 42 que tính - Nhìn hình vẽ 2 cho cô biết có tất cả mấy bó que tính và mấy que tính rời gộp lại được bao - Có 3 bó que tính và 2 que tính rời nhiêu que tính?. được tất cả 34 que tính. - Cả 2 hình có tất cả bao nhiêu bó que tính và - 7 bó que tính và 6 que tính rời mấy que tính rời?. có 76 que tính - Từ các số 42, 34, 76 em hãy lập 2 phép tính cộng bằng 76 và 2 phép tính trừ từ 2 phép cộng trên. - Giáo viên chia nhóm giao việc. - HS thảo luận nhóm 4 ( em Nam - Giáo viên kiểm tra các nhóm. tham gia nhóm cùng các bạn). - Đại diện nhóm báo cáo. - Nhận xét kết quả 2 phép tính cộng vì sao - Khi đổi chỗ các số trong phép đều bằng 76?. cộng thì kết quả không thay đổi. * Trong phép cộng khi đổi chỗ các số cho nhau thì kết quả không thay đổi đây cũng chính là tính chất giáo hoán của phép cộng mà các em sẽ được học kĩ hơn ở lớp trên. - Em có nhận xét gì về 2 phép tính trừ?. - Lấy kết quả của phép tính cộng - Giáo viên nhắc lại mối quan hệ giữa phép trừ đi số này thì được số kia. cộng và phép trừ. Bài 3: >, <, = - Để điền được dấu >, <, = vào 2 phép tính ta - HS nêu yêu cầu đề bài phải làm thế nào?. - Tính kết quả 2 phép tính sau đó so - Giáo viên yêu cầu làm trên phiếu bài tập sánh và điền dấu. (em Nam so sánh được 30 + 6 6 + 30 ) - HS thực hiện cá nhân vào phiếu sau khi làm xong đổi phiếu của bạn để kiểm tra ( em Ly kiểm tra bài bạn Nam) - HS nêu kết quả 30 + 6 = 6 + 30 45 + 2 < 45 + 3 36 36 47 48 55 > 50 + 4 - Giáo viên thu bài nhận xét đánh giá. *ở bài tập 3 để điền được dấu đúng và chính 54 xác ta phải tính được kết quả của phép tính đó IV. Củng cố: (3 phút) - Giáo viên chốt lại kiến thức toàn bài. 3
  4. - Chơi trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” Luật chơi: cô đọc phép tính và kết quả nếu kết quả đúng thì em giơ hoa, nếu kết quả sai HS tham gia chơi ( em Nam chơi thi không giơ hoa. cùng các bạn) 15 + 2 17 31 + 10 41 21 + 22 19 - GV nhận xét khen HS làm nhanh, chính xác kết quả - HS nhận xét giờ học, cá nhân tự nhận xét về mình. V. Dặn dò: (1 phút) - Về nhà chuẩn bị đồ dùng cho bài sau Xỏc nhận của đơn vị Người soạn và thực hiện T/M NHÀ TRƯỜNG PHể HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Hải Hưng Quản Thị Hũa Bỡnh 4