Giáo án Toán 5 - Bài 103: Ôn tập về đo thời gian - Năm học 2014-2015 - Đinh Ngân Hà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 5 - Bài 103: Ôn tập về đo thời gian - Năm học 2014-2015 - Đinh Ngân Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_5_bai_103_on_tap_ve_do_thoi_gian_nam_hoc_2014_2.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán 5 - Bài 103: Ôn tập về đo thời gian - Năm học 2014-2015 - Đinh Ngân Hà
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH BA TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN THANH BA GIÁO ÁN MÔN TOÁN 5 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM VNEN BÀI 103 ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN Người soạn và hướng dẫn học: Đinh Ngân Hà Năm học : 2014 - 2015 Ký duyệt của ban giám hiệu
- .. Ngày soạn: 28 tháng 3 năm 2015 Thứ sáu ngày 3 tháng 4 năm 2015 Bài 103: ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN Mục tiêu Sau khi được hướng dẫn và thảo luận nhóm, tất cả học sinh biết: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian theo những đơn vị đã học. - Xem đồng hồ và vận dụng cách đọc, cách viết số đo thời gian vào giải toán. Độ chính xác 80% - TKT làm được các bài đã điều chỉnh A HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (Logo hoạt động nhóm lớn) 1. Chơi trò chơi “Đồng hồ chỉ mấy giờ, mấy phút?” : Lớp chia thành 5 nhóm, các em chuyển lần lượt từng em trong nhóm vặn kim đồng hồ theo giờ bất kỳ và đố các bạn trong nhóm, sau đó các em thảo luận về giờ của các đồng hồ trong tài liệu học để có thể trả lời trước lớp.
- Em Nghiêm nêu giờ đồng hồ B (Logo hoạt động nhóm đôi) 2. Thảo luận để trả lời các câu hỏi: a. Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? b. Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ? c. Tháng hai của năm nhuận có bao nhiêu ngày, của năm không nhuận có bao nhiêu ngày? d. Trong một năm các tháng nào có 31 ngày ? Các em thảo luận nhóm đôi và hỏi đáp theo cặp, một vài cặp trả lời trước lớp. Em Nghiêm có thể trả lời câu “a” hoặc câu “b” - Các bạn và giáo viên nhận xét đánh giá. (Logo hoạt động cá nhân) 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- a. Một tuần lễ có ..ngày b. 1 năm = .tháng 1 giờ = phút 1 phút = giây 1 2 thế kỷ = năm ngày = .giờ 4 3 1 5 năm = ..tháng giờ = ..phút 3 6 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a. 2 năm 3 tháng = ..tháng ; 4 phút 24 giây = giây b. 175 giây = ..phút giây ; 76 phút = ..giờ phút c. 17 tháng = năm ..tháng ; 136 phút = giờ phút 5. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a. 30 phút = .giờ b. 15 giây = .phút 24 phút = .giờ 54 giây = phút 36 phút = .giờ 3 giờ 24 phút = giờ - Cả lớp làm ra phiếu cá nhân - Giáo viên theo dõi trợ giúp các em. - Em Nghiêm thực hiện phiếu riêng: a. Một tuần lễ có ..ngày b. 1 năm = .tháng c. 1 giờ = .phút - Các em lên bảng chữa bài - Các nhóm đánh giá, nhận xét B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG 1. Em hỏi năm sinh của ông nội (hoặc bà nội) rồi xác nhận thế kỷ mà ông (hoặc bà) được sinh ra. Tính đến năm 2014 ông (hoặc bà) bao nhiêu tuổi?
- Đáp án bài tập 1 10 giờ 10 phút 7 giờ 9 giờ 20 phút Hay 22 giờ 10 phút Hay 19 giờ Hay 21 giờ 20 phút 4 giờ 37 phút 12 giờ 44 phút 3 giờ 28 phút Hay 16 giờ 37 phút Hay 24 giờ 44 phút Hay 15 giờ 28 phút Đáp án bài tập 2 a. Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? (366 ngày) b. Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ? (365 ngày) c. Tháng hai của năm nhuận có bao nhiêu ngày, của năm không nhuận có bao nhiêu ngày? (Tháng hai của năm nhuận có 29 ngày, của năm không nhuận có 28 ngày) d. Trong một năm các tháng nào có 31 ngày ? (Trong một năm các tháng 1;3;5;7;8;10;12 có 31 ngày) Đáp án bài tập 3 a. Một tuần lễ có 7 ngày b. 1 năm = 12 tháng 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 2 thế kỷ = 25 năm ngày = 16 giờ 4 3 1 5 năm = 4 tháng giờ = 50 phút 3 6
- Đáp án bài tập 4 a. 2 năm 3 tháng = 27 tháng ; 4 phút 24 giây = 264 giây b. 175 giây = 2 phút 55 giây ; 76 phút = 1 giờ 16 phút c. 17 tháng = 1 năm 5 tháng ; 136 phút = 2 giờ 16 phút Đáp án bài tập 5 a. 30 phút = 0,5 giờ b. 15 giây = 0,25 phút 24 phút = 0,4 giờ 54 giây = 0,9 phút 36 phút = 0,6 giờ 3 giờ 24 phút = 3,4 giờ

