Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 1 - Lần 7 - Trường Tiểu học Phú Mỹ

docx 7 trang hanhan 17/08/2025 2500
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 1 - Lần 7 - Trường Tiểu học Phú Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_1_lan_7_truong_tieu_hoc_phu_m.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt 1 - Lần 7 - Trường Tiểu học Phú Mỹ

  1. Họ và tên học sinh: BÀI ÔN TẬP LẦN 7 - MÔN: TOÁN . Nhận xét của giáo viên Lớp: 1/..... ... Trường Tiểu học Phú Mỹ ... I. Phần trắc nghiệm: Câu 1. Số mười bảy được viết là: .. Số cần điền vào chỗ chấm là: A) 17 B) 71 C) 7 và 1 Câu 2. Số gồm 1 chục và 0 đơn vị là: Số cần điền vào chỗ chấm là: A) 0 và 1 B) 10 C) 01 Câu 3. Cho các số: 15; 19; 12; 20; 11. Thứ tự xếp đúng từ bé đến lớn là: A) 15; 12; 19; 20; 11 B) 20; 19; 15; 12; 11 C) 11; 12; 15; 19; 20 Câu 4. Trong các số 18 ; 9 ; 17 ; 10. Số bé nhất là: . Số cần điền vào chỗ chấm là: A) 17 B) 9 C) 10 Câu 5. Điền dấu ( , =) 18 – 2 14 + 1 A) > B) < C) = 1
  2. Câu 6. Tính: 19 − 5 + 1 = ...... Số cần điền vào chỗ chấm là: A) 14 B) 15 C) 16 Câu 7. Số liền trước của 17 là: A) 16 B) 18 C) 20 Câu 8. Số ? 17 − = 3 A) 10 B) 13 C) 14 Câu 9. 10; 11; 12; 13; .; ..; 16; 17. Số cần điền vào chỗ chấm là: A) 13; 14 B) 14; 15 C) 16; 17 Câu 10. Hình bên có mấy hình tam giác? A) 6 B) 5 C) 4 II. Phần tự luận 1/ Viết các số từ 11 đến 20: 1 1 2 1 5 2 0
  3. 2/ Viết các số sau: 14 20 17 11 10 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; ; b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: ; ; ; ; 3/ Nối: Một chục 10 Hai mươi Hai chục 20 Mười 4/ Viết (theo mẫu): Chục Đơn vị Số Đọc số 1 1 11 Mười một 2 0 .. 1 7 .. 1 5 .. 5/ Điền vào chỗ chấm và ô vuông theo lời bài hát “Tập đếm” dưới dây: Một với một là.................. Hai với hai là.................... Bốn với một là.................. Năm ngón tay sạch đều. + = 2 + = 4 + = 5 3
  4. 6/ Nối phép cộng với số thích hợp: 15 + 2 18 + 1 17 16 19 13 13 + 3 11 + 2 7/ > 15 17 – 2 18 – 1 14 + 2 < = 10 + 4 ... 19 10 + 6 19 – 3 8/ Số ? a) 2 + = 15 b) + 4 = 18 – 7 = 11 19 – = 1 9/ Tính 19 16 15 12 – + – + 3 2 5 3 4
  5. 10/ Viết phép tính thích hợp: a) Có: 4 con chim Thêm: 1 con chim Có tất cả:.............con chim? b) Có: quả cam Đã ăn: quả cam Còn lại: ..... quả cam? 5
  6. Họ và tên học sinh: BÀI ÔN TẬP LẦN 7– MÔN: TIẾNG VIỆT . Nhận xét của giáo viên Lớp: 1/.... ... Trường Tiểu học Phú Mỹ ................. .. I. Đọc thành tiếng 1. Đọc vần: ôi, uôi, ươi, ưi, ưu, ươu, ai, ay, ây, iên, yêm, uôm, ong, inh, ươm. ich, êch, ach, uôt, ươt, eo, ung, ăng, am, ot, ương, yêu, uôn, it, at. 2. Đọc từ: con sóc, vịt xiêm, đàn bướm, nải chuối, múi bưởi, chuột nhắt, con trâu, quả chanh, trái cam, chùm nhãn, rửa tay, giữ gìn, bản nhạc, hạt thóc, y tá. 3. Đọc bài: Quả Tròn như trái banh Quả cũng có tai Vỏ có màu xanh Là thanh long đỏ. Đó là quả bưởi. Có gai ngoài vỏ Hay dành để ngửi Là quả sầu riêng. Là quả thị thơm. Những buổi chiều nghiêng Múi trắng như cơm Ngắm nhìn vườn quả Mãng cầu chua ngọt. Em yêu tất cả Muốn ăn phải gọt Vườn quả của em. Là quả dứa gai. 4. Viết tiếng thích hợp vào chỗ chấm: con cánh . cây .. 6
  7. 5. Bài tập: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ em chọn ở cột B để tạo thành câu: A B Em luôn khi không cần thiết. Hạn chế ra ngoài vâng lời ông bà, cha mẹ. Đi một ngày đàng nhớ kẻ trồng cây. Ăn quả học một sàng khôn. II. Phần viết: Em hãy viết lại quy tắc 6 cánh hoa phòng chống xâm hại sau vào vở luyện viết: - Cánh hoa thứ 1: Không nhận quà khi chưa hỏi ý kiến ba mẹ, kể cả là từ người quen. - Cánh hoa thứ 2: Tuyệt đối không đi cùng người lạ đến nơi vắng vẻ. - Cánh hoa thứ 3: Không cho người khác nhìn hoặc chạm vào vùng đồ bơi của mình hoặc là vùng đồ bơi của người khác. (Ngoại trừ ba mẹ và bác sĩ - tuy nhiên chỉ cho bác sĩ chạm vào nếu có ba mẹ giám sát). - Cánh hoa thứ 4: Người thân quen và bạn bè chỉ được ôm bé một cách bình thường, không được chạm vào vùng đồ bơi của bé. - Cánh hoa thứ 5: Bé hét to lên "Không" và bỏ chạy tới nơi đông người khi có ai đó chạm vào vùng đồ bơi của mình hoặc bắt bé chạm vào vùng đồ bơi của họ. - Cánh hoa thứ 6: Không sợ bị đe dọa, không giữ bí mật, nói ngay với ba mẹ thầy cô nếu như những điều trên xảy ra. 7