Bài tập Toán + Tiếng Việt 2 - Lần 6 - Trường Tiểu học Phú Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán + Tiếng Việt 2 - Lần 6 - Trường Tiểu học Phú Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_toan_tieng_viet_2_lan_6_truong_tieu_hoc_phu_my.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Toán + Tiếng Việt 2 - Lần 6 - Trường Tiểu học Phú Mỹ
- Họ và tên họcsinh: BÀI ÔN TẬP ( LẦN 6)- MÔN:TOÁN .. Nhận xét của giáo viên Lớp: 2/ Trường Tiểu học Phú Mỹ .. Bài 1: Đặt tính rồi tính : a) 28 + 45 75 +7 100 – 54 94 – 15 . .... .. . .. . .. .. .. .. .. .. b) 37 + 58 54 + 9 100 – 44 81 – 27 . . . . .. .. .. .. .. .. .. .. Bài 2: Tính nhẩm 3 x 6= .. 5 x 3 = 8 + 7 = . 17 – 9 = 5 x 8= 5 x 2 = 9 + 4 = . 11 – 5 = .. 2 x 4 = 5 x 7 = . 7 + 4 = 18 – 9 = Bài 3: Tìm y : a) y – 36 = 49 b) y + 27 = 100 ................................ ................................. ............................... ................................. c) y – 17 = 56 d) y + 52 = 100 ................................ ................................. ............................... ................................. e) 98 – y = 49 100 – y = 54 . . ..
- Bài 4: Điền > = < a. 45 – 24.....17 + 10 b. 32 + 16......20 + 28 24 + 35.....56 - 36 37 – 17......56 - 36 6 + 4.......7 + 2 10 – 2........10 – 1 Bài 5: Tính a) 3 x 8 – 12 = .... b) 5 x 8 + 47 = = .. . = c) 3 x 9 – 7 = d) 2 x 6 + 16 = .... = .. = . d) 5 x 5 – 10 = .... i ) 6 x 4 + 59 = = = .. Bài 6: Viết thành phép nhân (theo mẫu) 6 + 6 +6 + 6 = 6 x 4 = 24 8 +8 + 8 = .. 4 + 4 +4 +4 = ............. 6 + 6 + 6 =.............. 7 + 7 + 7 + 7 + 7 =.......... 9 + 9 = ................ 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 3 +3 +3 +3= .. Bài 7: Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 5 4 3 2 5 Thừa số 3 7 8 10 9 Tích Bài 8: Viết số thích hợp vào ô trống: Số bị trừ 75 94 64 86 72 Số trừ 18 Hiệu 25 37 58 25
- Bài 9: Đúng ghi Đ, sai ghi S: 3 x 9 = 20 5 x 8 = 32 3 x 6 = 18 4 x 4 = 16 Bài 10:. Hình vẽ bên: - Có ... hình tứ giác - Có ....hình tam giác Bài 11: Con chó cân nặng 15kg. Con lợn nặng hơn con chó 45 kg. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? Bài giải Bài 12: Cô giáo có 52 quyển vở, cô đã phát thưởng cho học sinh hết 45 quyển vở. Hỏi cô còn lại bao nhiêu quyển vở? Bài giải . Bài 19: Tổ Một có 6 bàn, mỗi bàn 2 học sinh ngồi. Hỏi tổ Một có tất cả bao nhiêu học sinh? Bài giải Bài 20: Mỗi chậu có 5 bông hoa . Hỏi 7 chậu như thế có bao nhiêu bông hoa ? Bài giải
- Họ và tên họcsinh: BÀI ÔN TẬP ( LẦN 6)- MÔN:Tiếng Việt .. Nhận xét của giáo viên Lớp: 2/ Trường Tiểu học Phú Mỹ .. NHỮNG NIỀM VUI Cả bọn ngồi trên những phiến gỗ dưới đám bạch đàn tán chuyện. Hoa nói: - Tổ có chuyện vui. Xem này, tớ có dải băng buộc tóc mới thật đẹp. - Tổ cũng có chuyện vui. - Hồng tiếp lời. - Tớ vừa được tặng một hộp bút chì màu. - Thế thì có gì đáng vui. - Hùng lên tiếng. - Tớ có cái cần câu cơ. Muốn câu bao nhiêu cá cũng có. - Chỉ có Tuấn là không có chuyện gì vui. - Hoa nói. - Cậu ấy chẳng nói gì. - Có chứ, tớ trông thấy hoa cơ. - Tuấn vội nói. Cả bọn nhao nhao hỏi: - Hoa gì? - Hoa ở trong rừng ấy! Giữa bãi cỏ. Lúc đó là mùa xuân. Trời tối mà hoa vẫn trắng phau như thể trời vẫn sáng. Các bạn cười ồ lên: - Thế mà cũng gọi là chuyện vui! - Tớ còn thấy cả mái nhà mùa đông, sương mù phủ kín. Thế rồi bỗng nắng chiếu xuống. Một bên mái xanh biếc. Bên kia lại đỏ ửng. Tất cả cứ sáng rực lên. - Cậu chỉ giỏi tưởng tượng. Làm gì có xanh với đỏ. Cậu chẳng có chuyện gì vui nữa à? - Có chứ. - Tuấn đáp. - Một lần tớ nhìn thấy con cá bạc. - Cậu định phịa chuyện gì nữa đấy? - Hùng phá lên cười. - Không, không phải đâu. - Tuấn nói. - Mưa rào tạnh, ở dưới gốc táo có một vũng nước trong vắt. Rồi mặt trời chiếu vào đó. Gió thoảng nhẹ. Sóng gợn lên và những con cá bạc lấp lánh trong đó. - Chẳng có gì vui cả. - Hoa, Hùng cười ầm ĩ. Chỉ có Hồng có vẻ đăm chiêu: - Có lẽ những niềm vui của cậu ấy lớn hơn niềm vui của chúng mình thật. Cậu ấy thấy chúng ở những gì mà chúng mình không nhìn thấy. (Phỏng theo L.Vô-rôn-cô-va) Bài 1: Dựa vào nội dung bài đọc hãy hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Câu nào cho thấy vẻ đẹp của hoa mùa xuân mà Tuấn nhìn thấy? a) Tớ trông thấy hoa cơ. b) Hoa ở trong rừng ấy. c) Trời tối mà hoa vẫn trắng phau như thể trời vẫn sáng. 2. Vì sao các bạn cho rằng những điều Tuấn nói không phải là niềm vui? a) Điều Tuấn nói ai cũng có, chẳng phải của riêng Tuấn nên không phải là niềm vui của Tuấn. b) Đó là điều do Tuấn tưởng tượng ra, không có thật.
- c) Điều đó hết sức bình thường, chẳng có gì đáng 3. Vì sao Hồng cho rằng niềm vui của Tuấn lớn hơn niềm vui của các bạn khác? a) Tuấn có nhiều niềm vui hơn các bạn. b) Tuấn được đi nhiều nơi nên thấy được nhiều thứ lạ kì. c) Tuấn nhìn thấy vẻ đẹp trong những sự vật rất bình thường mà người khác không nhận 4. Theo em, câu chuyện có ý nghĩa gì? a) Câu chuyện muốn nói rằng người nào yêu thiên nhiên sẽ tìm thấy vẻ đẹp của thiên nhiên qua các sự vật gần gũi, quen thuộc. b) Khuyên người ta cần biết lắng nghe bạn, chớ nên vội vàng phản đối. c) Khuyên người ta không nên khoe 5. Nối từng ô ở cột trái với ô thích hợp ở cột phải để thấy được niềm vui của mỗi bạn: 6. a) Điền vào chỗ trống ch hay tr - ....ong trắng, thanh ....a, kiểm .....a, .....a mẹ, bên .....ên, phía......ước, bắt.....ước,.....e đậy, cây ..e. b) Điền vào chỗ trống - (da/ ra/ gia): ......dẻ, cặp ......, .......đình, quốc ........, đi ........... - (rò/ dò/ giò): ......rỉ, ........lụa, ......la - (reo/ gieo): .......hò, .........hạt, ........mầm 7. Điền các từ xuân. hạ, thu, đông vào chỗ trống trong các câu sau: a) Hoa phượng nở báo hiệu mùa.........đã đến. b) Hoa cúc vàng tươi, quả hồng đỏ mọng là mùa.............. c) Tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc là mùa............. d) Gió bấc rét như cắt da cắt thịt là mùa................... 8. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ sau: – Thương con quý . – Trên dưới nhường. – Chị ngã em . – Con cháu thảo. (Từ cần điền: nâng, cháu, hiền, kính)

