Báo cáo Sơ kết học kì I và phương hướng nhiệm vụ học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Mạn Lạn
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Sơ kết học kì I và phương hướng nhiệm vụ học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Mạn Lạn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_so_ket_hoc_ki_i_va_phuong_huong_nhiem_vu_hoc_ki_ii_n.docx
Nội dung tài liệu: Báo cáo Sơ kết học kì I và phương hướng nhiệm vụ học kì II - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Mạn Lạn
- PHÒNG GD&ĐT THANH BA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN MẠN LẠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 04/BC-MNML Mạn Lạn, ngày 17 tháng 01 năm 2025 BÁO CÁO Sơ kết học kỳ I và phương hướng, nhiệm vụ học kỳ II Năm học 2024 - 2025 Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Thuận lợi Trường mầm non Mạn Lạn luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT Thanh Ba và của Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Ba. Là trường có truyền thống và bề dày thành tích nhiều năm liền đạt tập thể Lao động tiên tiến và đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Bên cạnh đó chi bộ Đảng luôn chỉ đạo sát sao các phong trào đoàn thể hoạt động vững mạnh có tác dụng thúc đẩy các hoạt động nhà trường. Trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ năng động, sáng tạo, đổi mới, nhiệt tình, tâm huyết có trách nhiệm trong mọi công việc. Có nhiều giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 100% (trên chuẩn đạt 96,9%). Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động có hiệu quả, luôn phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ đề ra. Cơ sở vật chất nhà trường được quan tâm đầu tư, trang thiết bị ngày càng khang trang, hiện đại và đồng bộ hơn. Sỹ số học sinh ở các lớp được đảm bảo, chất lượng chăm sóc giáo dục được tăng lên. Cha mẹ học sinh luôn ủng hộ nhà trường trong các hoạt động. Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động có hiệu quả, luôn hỗ trợ cho nhà trường trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, xây dựng môi trường giáo dục. 2. Khó khăn Nhà trường có 6 giáo viên hợp đồng trường việc chi trả lương chủ yếu bằng nguồn học phívà một phần hỗ trợ ngân sách huyện nên đời sống gặp rất nhiều khó khăn; Nhân viên nuôi dưỡng trong nhà trường không có hỗ trợ ngân sách cấp trên, việc chi trả lương cho nhân viên phụ thuộc vào nguồn hỗ trợ của phụ huynh học sinh nên ảnh hưởng đến đời sống của giáo viên, nhân viên. - Cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay một số hạng mục đang xuống cấp do xây dựng lâu năm cụ thể: Phần mái lợp tôn của nhà bếp điểm trường số 1; Toàn bộ hệ thống cửa chính và cửa sổ của các nhà lớp học đã mối mọt( điểm trường số 1). II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
- 1. Công tác chỉ đạo, thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo - Nhà trường triển khai, thực hiện các văn bản liên quan đến GDMN bảo đảm nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời, đạt hiệu quả đến các tổ, bộ phận. - Thực hiện tốt nội quy, quy chế của đơn vị: Quy chế làm việc; Quy chế dân chủ; Quy chế chi tiêu nội bộ trong quản lí các hoạt động giáo dục nhà trường GDMN theo quy định nhằm phát huy vai trò tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, quản lí, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong cơ sở GDMN; bảo đảm đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Công tác chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh - Thực hiện nghiêm túc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2024-2025 chủ động, linh hoạt để thích ứng với tình hình thiên tai, dịch bệnh phù hợp với bối cảnh địa phương, vừa củng cố và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. - Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời . - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống bạo lực học đường, tổ chức ăn bán trú, giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích vào Chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 3. Công tác tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng - 100% CBGVNV trong nhà trường có lập trường tư tưởng vững vàng; Chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành. - Chủ động tuyên truyền thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, cơ sở GDMN, đặc biệt tuyên truyền Kết luận số 91- KL/TW của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế". 4. Công tác phát triển, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo + Biên chế đội ngũ + Tổng số CB,GV,NV: 46 người; trong đó: + CBQL: 03 ( HT: 01; 02 PHT )
- + Giáo viên: 33 (Biên chế 28 = 81,8%; Hợp đồng: 6= 18,2% + Nhân viên: 10 trong đó: Biên chế 02, Hợp đồng 8 (Kế toán: 01; Văn thư 01, Nuôi dưỡng 05, Bảo vệ 03.) + Trình độ chuyên môn: - CBQL trên chuẩn: 3/3 = 100% - GV trên chuẩn: 30/33= 90,9% + Tỷ lệ giáo viên/lớp: 2.2 - Nhà trường luôn chú trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ, tập huấn nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ; nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ đào tạo, 100% giáo viên được đào tạo trình độ trên chuẩn, trong đó có 30 GV đã có bằng ĐH SPMN, có 02 GV có bằng CĐSPMN. 01 GV có bằng TCSP. + Đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn hàng tháng nhằm trao đổi kinh nghiệm, giải đáp, tháo gỡ kịp thời những vấn đề về chuyên môn. Học hỏi các trường, lớp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho GVMN, coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. - Cử CBGV tham dự đầy đủ các buổi tập huấn do Sở giáo dục, phòng giáo dục tổ chức; Tiếp cận nội dung đầy đủ; nội dung tiếp cận đều được triển khai cụ thể tại trường, mỗi giáo viên sau khi tiếp cận đều có bài thu hoạch kèm theo; Tổ chức sinh hoạt chuyên môn mở rộng cấp trường bám sát nội dung kế hoạch đã xây dựng: Tổng số 02 lần; Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn giáo viên được trao đổi, chia sẻ sôi nổi, hào hứng tạo tâm thế thoải mái tạo động lực cho giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ. - Thực hiện đánh giá chất lượng giáo viên dựa trên các tiêu chí, đảm bảo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ. Hằng tháng giáo viên đều căn cứ vào bảng điểm đã xây dựng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ. + Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá kết quả sơ kết học kỳ I. Đảm bảo thực hiện đúng theo quy định. 5. Công tác thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục + Cơ sở vật chất: Đảm bảo đủ các điều kiện đáp ứng yêu cầu của ngành học, cụ thể: - 15/15 lớp có đủ các thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định; trong năm học nhà trường thường xuyên kiểm tra, kiểm kê để bổ sung các thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ các hoạt động. STT Khối TS danh mục theo Tổng hiện có/lớp Số danh TS Số lớp tiêu chuẩn kỹ thuật mục còn lớp được SL Tỷ lệ thiếu trang bị 1 5 tuổi 114 114 100 0 4 4 2 4 tuổi 117 117 100 0 4 4 3 3 tuổi 95 95 100 0 4 4
- 4 NT 83 83 100 0 3 3 - 15/15 lớp đã xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học theo hướng mở, tận dụng tối đa không gian lớp học, sưu tầm nguyên liệu cho trẻ hoạt động; mỗi chủ đề hoạt động trang trí đều có sự tham gia của cả cô và trẻ đảm bảo an toàn và khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Sân chơi có đủ đồ dùng đồ chơi ngoài trời theo quy định; có khu vực riêng để tổ chức các hoạt động cho trẻ. + Duy trì và phát triển các góc ngoài trời để tiếp tục thực hiện chuyên đề “ Xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm ” đạt hiệu quả. + Bếp ăn bán trú: - Bếp ăn của trường được xây dựng khang trang hiện đại vận hành theo quy trình vận hành một chiều, bổ sung mua sắm đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác bán trú. + Công tác XHH giáo dục: - Nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện. - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của phụ huynh học sinh trong tất các các hoạt động, được Phụ huynh và học sinh tin tưởng, yên tâm khi gửi con tới trường, nhiều phụ huynh tích cực ủng hộ các hoạt động của lớp, của nhà trường. Hằng năm, nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu để được cấp trên quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đồng thời thực hiện tốt công tác tuyên truyền, huy động có hiệu quả nguồn đóng góp của các tổ chức cá nhân và cha mẹ học sinh để tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị, đảm bảo đủ các điều kiện để tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. + Công tác kiểm định chất lượng, xây dựng và duy trì trường học đạt chuẩn quốc gia: - Hằng năm nhà trường tiến hành rà soát tự đánh giá 5 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí và chỉ báo quy định tại Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường MN. 6. Công tác thực hiện chương trình giáo dục mầm non + Đánh giá việc xây dựng kế hoạch giáo dục - Kế hoạch giáo dục năm học được xây dựng phù hợp với chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN- BGDĐT ngày 13/04/2021 của Bộ GD&ĐT hợp nhất Thông tư ban hành Chương trình GDMN. - Kế hoạch giáo dục nhà trường, các lớp đã thể sự tích hợp các nội dung giáo dục phù hợp với đặc điểm địa phương, văn hóa, và điều kiện thực tế địa phương. - Kế hoạch giáo dục các lớp đã thể hiện mức độ linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch để đáp ứng nhu cầu và khả năng của từng trẻ.
- + Đánh giá tổ chức hoạt động giáo dục - Chất lượng và sự đa dạng trong các hoạt động phát triển ngôn ngữ, thể chất, thẩm mỹ, tình cảm xã hội và nhận thức cảu trẻ đạt tỉ lệ trên 90% - 98% trẻ tham gia tích cực của trẻ trong các hoạt động học tập, vui chơi. - Giáo viên linh hoạt áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại như Steam, lấy trẻ làm trung tâm nâng cao chất lượng lượng chăm sóc giáo dục trẻ + Đánh giá năng lực giáo viên - 100% giáo viên đáp ứng yêu cầu chuyên môn và kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục. - 95% giáo viên sáng tạo và linh hoạt trong việc thực hiện chương trình. - 100% giáo viên có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và khả năng hợp tác với phụ huynh. + Đánh giá cơ sở vật chất và môi trường học tập - Các lớp đảm bảo sự an toàn, sạch sẽ, và thân thiện cho trẻ. - 15/15 lớp đầy đủ thiết bị, đồ dùng học tập, và các tài liệu giáo dục hỗ trợ chương trình. - 15/15 xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học phù hợp của môi trường học tập với từng độ tuổi và mục tiêu giáo dục. + Kết quả đạt được - Chất lượng giáo dục: Tỷ lệ bé ngoan: 97,2% Tỷ lệ bé chuyên cần: 97,9% Đánh giá chất lượng giáo dục trẻ học kỳ I: Trẻ Khối NT: 93,0 % trẻ đạt mục tiêu Trẻ Khối 3T: 96.2 % trẻ đạt mục tiêu Trẻ Khối 4 tuổi: 96.3 % trẻ đạt mục tiêu Trẻ khối 5 tuổi : 97.8 % trẻ đạt mục tiêu + Kết quả đánh giá chất lượng giáo viên, nhân viên +Tổng số hoạt động được kiểm tra thường xuyên học kì I: 39 giờ - Xếp loại tốt: 24 giờ - Xếp loại Khá: 15 giờ. - Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo lần 1: 06 người - Xếp loại tốt: 04 người - Xếp loại khá: 02 người - Thi Giáo viên dạy giỏi, cô nuôi dưỡng giỏi: 39/39 giáo viên nhân viên dự thi được công nhận giáo viên giỏi; cô nuôi dưỡng giỏi cấp trường. + Đánh giá chất lượng công tác nuôi dưỡng trẻ em + Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.
- - Nhà trường đã Xây dựng kế hoạch số 95/KH-MNML, ngày 02/10/2024 về Kế hoạch: Công tác y tế trường học- Xây dựng trường học An toàn - phòng chống tai nạn thương tích triển khai đầy đủ đến các tổ bộ phận để thực hiện. + Kết quả: - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần. Không có trường hợp mất an toàn nào xảy ra. + Chăm sóc sức khỏe: - 319/319 trẻ mầm non đến trường đều được cân, đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ theo quý. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ lần 1. + Kết quả cân đo theo dõi sức khỏe trẻ học kỳ 1 - Số trẻ được theo dõi biểu đồ cân nặng, chiều cao: 319 trẻ - Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 14 /319 = 4,4% - Số trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi: 13/319 = 4,0 % - Số trẻ thừa cân béo phì: 02/319 = 0,63 % + Công tác nuôi dưỡng: - Nhà trường nghiêm túc thực hiện công văn số 423/BGD&ĐT-GDMN ngày 07/02/2023 về công tác nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ; Các văn bản chỉ đạo của các cấp. Số bữa ăn đáp ứng nhu cầu khuyến nghị, phân bổ bữa ăn phù hợp với từng độ tuổi, thời gian tổ chức ăn cho trẻ thực hiện theo lịch sinh hoạt hằng ngày bảo đảm đúng quy định tại Chương trình GDMN. + Kết quả: - Tổng số lớp bán trú: 15/15 = 100 % - Số trẻ ăn bán trú: 319/319 cháu = 100 % - Trong học kỳ I không xảy ra trường hợp trẻ bị ngộ độc thực phẩm. 7. Công tác chuyển đổi số, cải cách hành chính - 15/15 lớp có đầy đủ máy tính- ti vi kết nối mạng internet phục vụ công tác giảng dạy. quản lý học sinh. Có đủ các phòng chức năng theo quy định đảm bảo đủ các thiết bị phục vụ cho công tác NDCSGD trẻ. - Nhà trường sử dụng các phần mềm phù hợp hỗ trợ cho công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ. - 15/15 lớp giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin để liên hệ với phụ huynh thông qua nhóm Zalo, facetime góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. - 33/33 giáo viên đã áp dụng công nghệ vào soạn giảng, và tổ chức các hoạt động giáo dục tại lớp mình như: Soạn giảng, thiết kế video hỗ trợ công tác giáo dục trẻ. - Thực hiện bồi dưỡng sử dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ; Kết quả: 38/46 = 82.6% giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo công nghệ trong công việc. - Thực hiện tốt việc cải cách thủ tục hành chính trong nhà trường 8. Công tác hội nhập trong giáo dục
- Nhà trường đã áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại như Steam vào dạy trẻ; nguồn tài liệu hỗ trợ giáo viên phong phú; Giáo viên tích cực, tìm tòi, sáng tạo áp dụng phương pháp giáo dục tiên tiến vào hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. 9. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm - Thực hiện kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch và kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo theo đúng kế hoạch - Trong học kỳ I không có trường hợp CBGVNV vi phạm đạo đức nhà giáo; Quy chế chuyên môn 10. Công tác thực hiện các phong trào thi đua - 15/15 lớp tham gia có hiệu quả các phong trào thi đua do nhà trường phát động - CBGVNV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 6 người - CBGVNV hoàn thành tốt nhiệm vụ: 31 người - CBGVNV hoàn thành nhiệm vụ: 1 người 11. Công tác truyền thông giáo dục Nhà trường đã tận dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông hiện đại như mạng xã hội, website, bảng tin, hoặc các ứng dụng liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh không ngoài ra tổ chức thường xuyên các buổi hội thảo, họp phụ huynh, ngày hội một cách hiệu quả. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Kết quả đạt được - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối - 100% trẻ đến trường được tổ chức bán trú. - Nhà trường nghiêm túc triển khai thực hiện có chất lượng chương trình GDMN. Đảm bảo các nội dung lồng ghép tích hợp. Thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2. - Tỉ lệ bé chuyên cần, bé ngoan, bé khỏe học kỳ I đảm bảo tỉ lệ ở tất cả các lớp. - Tổ chức các tốt và có hiệu quả các hoạt động trải nghiệm và các hoạt động ngày hội ngày lễ cho trẻ đầy đủ. - Tổ chức thành công Hội thi: Đại xứ xanh, Thi văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11,Làm đồ dùng đồ chơi... - Tổ chức thành công “Bé vui đón tết cổ truyền” Tại 03 điểm trường. - Thực hiện tốt các cuộc vân động do ngành phát động có hiệu quả; Tham gia tích cực các công tác phong trào. - Thực hiện tốt việc công khai các khoản thu, chi trong nhà trường theo đúng quy định. Đảm bảo chế độ lương và bảo hiểm cho CBGVNV trong trường đúng đủ kịp thời. 2. Hạn chế, nguyên nhân 2.1. Hạn chế - Một số bộ phận cán bộ giáo viên, nhân viên chưa thực sự nỗ lực cố gắng trong các phong trào chung của tập thể.
- - Chất lượng kiểm tra chuyên môn ở một số giáo viên trong học kỳ I chưa cao - Số lượng hợp đồng cao, nguồn thu nhập thêm ít, đời sống còn khó khăn; Chế độ cho giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng nhu cầu cuộc sống, giáo viên hợp đồng chỉ được hưởng mức lương cơ bản. 2.2. Nguyên nhân của những hạn chế 2.2.1. Nguyên nhân chủ quan - Một số giáo viên, nhân viên chưa nhận thức đúng tầm quan trong của các phong trào thi đua trong nhà trường;Tham gia các phong trào của nhà trường chưa thực sự hiệu quả. Chưa tích cực đổi mới phương pháp, chất lượng giờ dạy còn hạn chế. - Công tác quản lý, tham mưu đôi khi còn chưa mềm dẻo, linh hoạt. 2.2.2. Nguyên nhân khách quan - Đơn vị 100% nữ đang ở độ tuổi thai sản và con nhỏ chiếm tỷ lệ cao. Phần II PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2024-2025 I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG - Trên cơ sở những kết quả đã đạt được ở học kỳ I, để hoàn thành tốt kế hoạch đã đề ra trong năm học; trong thời gian tiếp theo, trường MN Mạn Lạn tập trung chỉ đạo hoàn thành tốt các nhiệm vụ. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1.Triển khai kịp thời, hiệu quả các văn bản, chính sách về GDMN, bảo đảm các điều kiện để thực hiện Chương trình GDMN - Tiếp tục thực hiện chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 29/NQTW ngày 4/11/2013 hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. - Tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo các Nghị quyết, chương trình của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh Phú Thọ. Thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành. - Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và giảng dạy. Giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; Tăng cường hoạt động vui chơi và các hoạt động trải nghiệm, khám phá của trẻ. Hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. 2. Đổi mới công tác quản lí - Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non theo hướng tăng cường phân cấp quản lý. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện tốt công tác tuyên tuyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cha mẹ học
- sinh, của xã hội về sự phát triển giáo dục mầm non, để nhằm tận dụng mọi nguồn lực cho nhà trường phát triển. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào công tác quản lí, giảng dạy. Từng bước chuyển từ hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử phù hợp. 3. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ - Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; - Tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện. Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi. Kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ trong trường. - Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường các giải pháp xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non. Tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp về nội dung phòng, chống bạo lực trẻ trong các trường mầm non. - Tổ chức cho giáo viên ký cam kết thực hiện nghiêm túc những điều giáo viên không được làm, nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm danh dự nhân phẩm và xâm phạm thân thể trẻ em. - 100% CBGV-NV được cung cấp những kiến thức về yếu tố, nguy cơ và cách phòng chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu thông thường nhằm đảm bảo xử lý ngay và kịp thời khi có tai nạn xảy ra. 4. Nâng cao chất lượng hoạt động, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 4.1. Chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em - Thiết lập hệ thống ghi chép theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích. - Tổ chức đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích, đề nghị, công nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích vào cuối năm học. 4.2. Đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo đảm an toàn cho trẻ em - Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN. - Xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn CBQL,GV; xây dựng, triển khai kế hoạch; chỉ đạo, giám sát hỗ trợ GV trong việc giáo dục phòng chống bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích, an toàn giao thông cho trẻ em trong các cơ sở GDMN theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- - Phối hợp với Y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. - Quản lý chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ em. Thực hiện có hiệu quả các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. 4.2. Đổi mới hoạt động giáo dục - Thực hiện Chương trình GDMN theo quy định. Đẩy mạnh việc việc phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc bảo đảm điều kiện thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được tham gia vào các hoạt động học tập, vui chơi, ăn ngủ, vệ sinh theo nguyên tắc “Trẻ là trung tâm - toàn diện - tích hợp - trải nghiệm”. Tăng cường các điều kiện để thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2 gắn kết việc quan sát, theo dõi trẻ hàng ngày với lập kế hoạch giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục; - Tăng cường các điều kiện để triển khai có chất lượng Chương trình giáo dục mầm non, Thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào ban hành. 5. Thực hiện công bằng trong giáo dục. - Công khai và thực hiện nghiêm túc các chế độ đối với học sinh và cán bộ giáo viên, nhân viên. - Không phân biệt kỳ thị với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt. - Thực hiện nghiêm túc và triển khai kịp thời, hướng dẫn các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo (3,4,5 tuổi) theo thông tư liên tịch số 29/2011/BGD&ĐT-BTC ngày 15/7/11và thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BTC-BNV ngày 11/3/2013. - Đối với giáo viên trực tiếp ở các lớp thực hiện nghiêm túc về đạo đức nhà giáo, không đánh đập, nói tục trước mặt trẻ, cư sử với các cháu như nhau, không trù dập. 6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục Ban giám hiệu làm tốt công tác tham mưu với các cấp, các ban ngành đoàn thể. Tuyên truyền tới toàn thể các tổ chức xã hội, tập thể, cá nhân để làm tốt công tác xã hội hóa trường học. Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền vận động tới các cấp, các ngành, cha mẹ học sinh và mọi tầng lớp trong xã hội để cùng nhau góp sức ủng hộ cho sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn. 7. Xây dựng trường học an toàn, thân thiện, xanh sạch đẹp. - Xây dựng cảm xúc tích cực trong nhà trường giúp cán bộ quản lý giáo viên nhân viên sáng tạo trong công việc xây dựng trường học an toàn, đoàn kết, thân thiện, xanh sạch đẹp. Phát huy những cảm xúc tích cực cho CB, GV, NV giúp phát huy sự sáng tạo. Tạo môi trường tốt để CB, GV, NV có động lực tự thân, cảm thấy an toàn, được yêu thương tôn trọng, được hiểu và có giá trị.
- - Trao đổi trực tiếp thông qua SHCM; Dự giờ các gv điển hình nhân rộng ra các khối lớp trong toàn trường.Trường học hạnh phúc để tạo nên sự sáng tạo, để học sinh giáo viên học tập trở nên có nhân cách. III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ + UBND huyện. - Thành phố tăng chỉ tiêu biên chế giáo viên đáp ứng với danh mục vị trí việc làm trong nhà trường. + UBND xã. - Uỷ ban nhân dân xã tiếp tục quan tâm sửa chữa cải tạo cửa, lớp học đã xuống cấp. Trên đây là sơ kết học kỳ I và phương hướng nhiệm vụ học kỳ II năm học 2024- 2025 của trường mầm non Mạn Lạn, rất mong được sự đóng góp của CBGVNV nhà trường và chỉ đạo của các cấp lãnh đạo để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ học kỳ II. Trường MN Mạn Lạn trân trọng báo cáo./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐTT Thanh Ba (để b/c); - Đảng ủy, HĐND, UBND xã (để b/c); - Chi bộ Đảng (để b/c); - Công đoàn, Đoàn TN (để ph/h); - BGH, tổ CM, tổ VP (để t/h); Phùng Thị Bích Phượng - Lưu VT.

