Đề thi khảo sát chất lượng HSG Ngữ Văn 8 - Lần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

doc 3 trang hanhan 07/10/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi khảo sát chất lượng HSG Ngữ Văn 8 - Lần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_khao_sat_chat_luong_hsg_ngu_van_8_lan_2_nam_hoc_2021.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi khảo sát chất lượng HSG Ngữ Văn 8 - Lần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường TH&THCS Hồng Phương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG THCS HỒNG PHƯƠNG ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 2 Năm học 2021-2022 Môn: Văn 8 Thời gian làm bài: 120 phút Câu 1 (1.5 điểm) Xác định và phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau: “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh ?” (Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn học, 2012) Câu 2 (3.0 điểm) “Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, có những loài cây vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp.” Suy nghĩ của em về ý nghĩa câu nói trên. Câu 3 (5.5 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.” Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố) và Lão Hạc (Nam Cao), em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. -----------------------HẾT------------------------ (Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên thí sinh....................................................Số báo danh...............
  2. HDC ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 2 Năm học 2021-2022 Môn: Văn 8 Thời gian làm bài: 120 phút A. YÊU CẦU CHUNG - Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo. - Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm. - Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn. B. YÊU CẦU CỤ THỂ Câu Nội dung cần đạt Điểm Câu 1 1.5đ Các biện pháp nghệ thuật: 0.75 - Ẩn dụ: “quả xanh non” chỉ sự dại dột hay chưa trưởng thành của người con. - Hoán dụ: “Bàn tay mẹ mỏi” chỉ sự già nua và sự ra đi của mẹ. - Câu hỏi tu từ: Mình vẫn còn là một thứ quả non xanh? Tác dụng: - Tác giả thể hiện lòng biết ơn và nỗi niềm lo lắng đến hốt hoảng khi nghĩ đến một 0.75 ngày mẹ tuổi đã già mà mình vẫn chưa đủ khôn lớn, trưởng thành, vẫn là “một thứ quả non xanh”, chưa thể thành “trái chín” như mẹ mong muốn. Câu 2 3.0đ * Hình thức: - HS biết viết bài văn nghị luận xã hội ngắn đúng về hình thức, biết vận dụng một số thao tác lập luận để bày tỏ suy nghĩ, quan niệm của bản thân. * Nội dung: Cần đảm bảo một số ý sau - Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề cần nghị luận: Câu nói miêu tả hiện tượng thiên 0.25 nhiên mà hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc, gợi nhiều suy tưởng đẹp.Là biểu tượng của nghị lực, và ý chí vươn lên của con người trong những hoàn cảnh khốc liệt, khó khăn. *Thân bài: - Giải thích + Hình ảnh “vùng sỏi đá khô cằn” gợi liên tưởng, suy nghĩ về điều kiện sống khắc 0.5 nghiệt, đầy khó khăn. Nói cách khác là nơi sự sống khó sinh sôi, phát triển. + Hình ảnh “cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp”: cây hoa dại sống giữa tự nhiên lặng lẽ mà kiên cường, nó tự thích nghi với hoàn cảnh, vượt lên điều kiện khắc nghiệt để sống và nở hoa. + Câu nói mượn hiện tượng thiên nhiên mà gợi suy nghĩ về thái độ sống của con người: cho dù hoàn cảnh có khắc nghiệt đến đâu, sự sống vẫn hiện hữu, cái đẹp vẫn tồn tại. Con người phải có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống. - Bàn luận, chứng minh: + Trong thế giới tự nhiên, cây cối, cỏ hoa luôn ẩn chứa sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, sẵn sàng thích nghi với điều kiện sống khắc nghiệt (dẫn chứng) 1.5 + Với con người, cuộc sống luôn tồn tại những khó khăn, thử thách nên con người cần có cách nhìn, thái độ số tích cực, không đầu hàng trước nghịch cảnh, không buông xuôi, phó thác cho số phận. (dẫn chứng) - Mở rộng: + Khẳng định sự sâu sắc của một bài học về thái độ sống tích cực. + Phê phán một bộ phận người trong xã hội chỉ vì không vượt qua được hoàn cảnh 0.5
  3. khó khăn mà tự đánh mất mình. *Kết bài: 0.25 - Khẳng định vấn đề. - Liên hệ bản thân. Câu 3 5.5đ a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận chứng minh (làm sáng tỏ một nhận định qua bài văn nghị luận văn học). - Yêu cầu HS biết vận dụng kiến thức đã học về tập làm văn và văn học để làm bài, trong đó có kết hợp với phát biểu cảm xúc, suy nghĩ và mở rộng bằng một số bài văn, bài thơ khác để làm phong phú thêm cho bài làm. b. Xác định đúng nội dung nghị luận chứng minh. c. Triển khai nội dung hợp lí: 1.Mở bài: Dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão Hạc là những hình 0.25 tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. 2. Thân bài: - Khái quát hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. 0.5 * Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của 2.0 những người nông dân Việt Nam trước cách mạng: - Chị Dậu: Là một hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho người phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kỳ trước cách mạng: + Là một người phụ nữ giàu tình yêu thương chồng con (dẫn chứng) + Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng.(dẫn chứng) - Lão Hạc là tiêu biểu cho phẩm chất của người nông dân: + Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu. (dẫn chứng) + Là một lão nông nghèo khổ giàu lòng tự trọng, có tình yêu thương con sâu sắc. (dẫn chứng) *Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân 2.0 Việt Nam trước cách mạng: + Chị Dậu: Số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh... + Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ làng đi đồn điền cao su, lão sống thui thủi một mình cô đơn làm bạn với cậu Vàng. -> Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu Vàng, sống trong đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử- một cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội. * Đánh giá: 0.5 + Bức chân dung của chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo của hai tác phẩm. + Thể hiện cách nhìn về người nông dân của hai tác giả. Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với bi kịch của người nông dân; đau đớn phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn. Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch. Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người. 3.Kết bài: 0.25 + Khẳng định lại vấn đề. + Bày tỏ suy nghĩ.