Giáo án Ngữ Văn 8 - Tuần 25
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 8 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_25.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn 8 - Tuần 25
- TUẦN 25 NỘI DUNG BÀI HỌC NGỮ VĂN 8 Bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm I.Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận: 1. Bài tập 1 *) Đoạn a: - Câu chủ đề: “thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước: cũng à nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời (cuối đoạn) → Đoạn văn trình bày theo cách qui nạp *) Đoạn b: - Câu chủ đề (đầu đoạn) “ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”. → Đoạn văn trình bay theo cách diễn dịch * Nhận xét: - Viết đoạn văn phải thể hiện rõ ràng, chích xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề. - Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn (diễn dịch) - Câu chủ đề đứng cuối đoạn văn (qui nạp). 2. Bài tập 2: a. Luận điểm: Ngô Tất Tố dàn dựng chi tiết vợ chồng Nghị Quế mua chó, để thể hiện bản chất chó đểu của giai cấp thống trị thực dân. “ cho thằng nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng thể hiện bản chất chó đểu của giai cấp nó ra” Lập luận: Phép tương phản: (Vợ chồng NQ mua chó, thích chó , bù khú với nhau trên câu chuyện chó con >< giở giọng chó má với mẹ con chị Dậu) . để làm sáng tỏ luận điểm: Thằng nhà giàu rước chó vào nhà nó mới càng hiện rõ bản chất chó đểu của g/c nó ra. - Câu chủ đề cuối đoạn: “Cho thằng giàu...nó ra” ⇒ ND luận điểm diễn đạt gọn, rõ ràng, lô gích. Đvăn trình bày theo cách qui nạp. b. Cách lập luận tương phản làm sáng tỏ luận điểm , Các ý được sắp xếp theo một thứ tự hợp lí : Luận cứ(2) “Nghị Quế giở giọng chó má với mẹ con chị Dâu” đứng sau luận cứ(1) “vợ chồng địa chủ cũng yêu gia súc” là nhằm làm cho luận điểm “ bản chất chó đểu của giai cấp nó” không bị mờ nhạt đi mà nổi bật, tạo sức thuyết phục cho đoạn văn. c. Trình tự lô gíc của đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng : không làm nổi bật được luận điểm vì ( giở giọng chó má ,,, phải được sắp xếp liền kề luận điểm (bản chất chó đểu của giai cấp thống trị pk thực dân) d. Cần đặt các chữ như : chuyện chó con, giọng chó má,.. cạnh nhau chính là cách thức để Nguyễn Tuân làm cho đoạn văn của mình xoáy vào một ý chung, vừa khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ nét. * Nhận xét : - Khi trình bày luận điểm : cần tìm đủ luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo trình tự hợp lí để làm nổi bật luận điểm. - Diễn đạt trong sáng, thuyết phục. 3. Ghi nhớ-SGK-T81 II. Luyện tập: 1. BT1 (tr 81) a) Luận điểm: - Tránh lối viết dài dòng, lan man khiến người đọc khú hiểu. b) Luận điểm: - Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ 2. Bài tập 2 (tr 82)
- Luận điểm: “Tế Hanh là người tinh lắm” ⇒ ĐV diễn dịch *Luận cứ 1: Thơ Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. *Luận cứ 2: Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: - Các luận cứ sắp xếp theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện mức độ tinh tế hơn so với luận cứ trước. 3. Bài tập 3 (tr 82): - Các luận điểm được sắp xếp - Văn giải thích được viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu - Giải thích càng khó hiểu thì người viết càng khó đạt được mục đích - Ngược lại giải thích càng dễ hiểu thì người đọc càng dễ lĩnh hội, dễ nhớ, dễ làm theo. - Vì thế văn giải thích phải được viết sao cho dễ hiểu. 4. Bài tập 4 (tr 82): a) Học phải kết hợp làm bài tập thì mới hiểu bài. Vì nếu chỉ hiểu lí thuyết mà không làm bài tập thì mới chỉ hiểu được một nửa đơn vị kiến thức và không biết vận dụng kiến thức đã học để phục vụ cuộc sống. Ngược lại chỉ làm bài tập mà không thuộc lí thuyết thì sẽ không đạt được kết quả. b) Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ. Trong cuộc sống khi giải quyết các tình huống ta đều phải suy nghĩ trước sau .Trong học tập cũng vậy, muốn hiểu sâu, nhớ lâu người học cần phải tư duy. Nếu học vẹt sẽ không hiểu sâu được vấn đề và làm cho năng lực tư duy kém phát triển. Từ đó sẽ làm cho người ta không biết suy nghĩ, sáng tạo mà chỉ biết học theo, làm theo người khác. Bài: Bàn luận về phép học I. Đọc và tìm hiểu chú thích 1. Đọc: 2. Chú thích: a) Tác giả: Nguyễn Thiếp (1723-1804) tự là Khải Xuyên. Hiệu là Lạp Phong Cưư Sĩ , ngưười đời kính trọng thưường gọi là La Sơn Phu Tử. - Quê: Đức Thọ - Hà Tĩnh. - Là ngưười " Thiên tưư sáng suốt, học rộng hiểu sâu". Từng giúp triều Tây Sơn xây dựng đất nưước về mặt chính trị. Khi vua QT mất ông về ở ẩn đến cuối đời. b) Tác phẩm: Bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung T8/ 1791 khi ông vào Phú Xuân hội kiến với nhà vua. Đoạn trích là phần đầu của bài tấu. c) Thể tấu: - Tấu là thể loại văn thư của bề tôi (được viết bằng văn xuôi hoặc văn vần hoặc biền ngẫu) trình lên vua chúa kiến nghị , đề nghị của mình d) Từ khó : chú thích * II. Đọc- hiểu văn bản: 1. Thể loại (tấu)→ văn nghị luận trung đại 2. Bố cục: - Văn bản gồm 3 ý: +) Phần 1) Ngọc không mài điều tệ hại ấy→ mục đích của việc học. +) Phần 2) từ Nước Việt ta...những điều tệ hại ấy”→ phê phán lối học lệch sai trái. +) Phần 3) từ “Cúi xin từ nay... đến hết” →Phương pháp học đúng và tác dụng. 3. Phân tích: a. Mục đích chân chính của việc học:
- - Tác giả dùng phép so sánh để lập luận “ Ngọc không mài , không thành đồ vật”; người không học không biết rõ đạo”; →Cách giả thích bằng hình ảnh so sánh cụ thể nên dễ hiểu. ⇒ Mục đích chân chính của việc học là để làm người. b. Phê phán lối học lệch: - Tg phê phán lối học hình thức cầu danh lợi, không biết đến “Tam Cương, ngũ thường”. (Có nghĩa là học thuộc câu chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có cái danh mà không thực chất, học để có danh tiếng, được trọng vọng, được nhàn hạ, nhiều lợi lộc ). - Tác hại: “Chúa tầm thường thần nịnh hót”, người trên kẻ dưới đều thích chạy chọt, nịnh hót, luồn cúi dẫn đến “nước mất, nhà tan” ⇒ Phê phán lối học không đúng. Coi trọng lối học lấy mục đích làm người tốt đẹp, làm cho đất nước bền vững. c. Quan điểm và phưương pháp đúng đắn trong học tập: - Việc học phải đưược phổ biến rộng khắp: mở trưường , mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận lợi cho ngưười đi học. (Mở trường ở phủ, huyện, mở trường tư, con cháu các nhà... ở đâu thì tiện học đấy). - Dạy học phải bắt đầu từ kiến thức cơ bản, có tính nền tảng: học từ thấp lên cao; học rộng, nghĩ sâu biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất; học phải biết kết hợp với hành. ( Phép dạy : Theo Chu Tử...Tiểu học – bồi lấy gốc...Tứ thủ...ngũ kinh..chư sử...theo điều học mà làm...yên) ⇒ Phép học gồm: +) Trình tự học : từ thấp lên cao. +) Quy trình học: Học rộng rồi tóm lược cho gọn,học đi đôi với hành. +) Tác dụng: học để đi đến cái đích của đạo học chân chính, người tài được trọng dụng, nhà nước vững bền, thịnh trị. → Do vậy cần có phương pháp đúng đắn→ Đất nước nhiều nhân tài chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh ⇒ Phép học chân chính, ích nước lợi dân. III. Tổng kết: a. Nội dung: Mục đích và tác dụng của học chân chính là học để làm người, để biết và làm góp phần hưng thịnh đất nước. - Cách học gắn với hành động, tăng cường ứng dụng thực hành môn học. b. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ. * Ghi nhớ: SGK- T79 * Củng cố, luyện tập: Phân tích sự cần thiết và tác dụng của p/pháp "Học đi đôi với hành " Nêu những nội dung cần ghi nhớ trong bài? Bài gồm mấy luận điểm, nội dung từng luận điểm? * Hướng dẫn học ở nhà: Học bài cũ,HS nắm được mục đích, phương pháp học tập Bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm I. Chuẩn bị: Đề bài: “Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn”. Lập dàn bài các luận điểm, luận cứ và dự kiến cách trình bày. - Vấn đề cần làm sáng tỏ: khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn” II. Luyện tập: 1. Xây dựng hệ thống luận điểm: a. Bài tập: Sgk-T83 - Hệ thống luận điểm nêu ra chưa chính xác và chưa hợp lý. - Loại bỏ luận điểm a → không phù hợp
- b. Nhận xét: - Sự sắp xếp luận điểm chưa hợp lí: - Vị trí luận điểm (b) làm cho bài thiếu mạch lạc, luận điểm (d) không đứng trước (e). +) Sắp xếp lại như sau: a. Một đất nước muốn sánh kịp với bạn bè năm châu, cần có những người tài giỏi. b. Quanh ta có nhiều những tấm gương của các bạn HS đang phấn đấu để đáp ứng nhu cầu của đất nước. c. Muốn học giỏi, muốn thành tài thì trước hết phải chăm. d. Nhưng vẫn còn một số bạn trong lớp còn thích ham chơi, chưa chăm làm cha mẹ, thầy cô phiền lòng e. Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học bài thì sau này càng khó có được niềm vui trong cuộc sống g. Vậy bây giờ các bạn nên ít vui chơi, chịu khó học hành chăm chỉ để trở thành người có ích cho c/s tìm được niềm vui chân chính, lâu bền. 2. Trình bày luận điểm a. Chọn câu văn giới thiệu luận điểm: Câu thứ 2 xác định sai mối quan hệ giữa luận điểm cần trình bày với luận điểm đứng trên.Hai luận điểm ấy không có quan hệ nhân quả để có thể nối bằng “do đó”. Cách 1: Tốt: đơn giản dễ làm theo Cách 2: không được vì có từ “do đó” không có tác dụng chuyển đoạn. Cách 3: Tốt → giọng điệu gần gũi thõn thiết. b. Sắp xếp luận cứ: - Cách sắp xếp trong SGK là tốt đảm bảo rành mạch sáng rõ → phản ánh được quá trình làm rõ dần luận điểm bước trước, bước sau và bước sau kế tiếp bước trước. c. Viết câu kết đoạn: Nếu các bạn cứ ham chơi mà lười học như vậy sau này tương lai mù mịt, cuộc sống vất vả thua kém bạn bè, lúc bấy giờ dẫu các bạn muốn vui vẻ phỏng có được không? d. Biến đổi đoạn văn diễn dịch sang qui nạp: - Đoạn văn viết theo cách quy nạp. Người học sinh hôm nay ham chơi, không chăm học thì ngày mai càng khó có thể làm được việc gì đó có ý nghĩa và khó có được niềm vui trong cuộc sống. Muốn có niềm vui trong cuộc sống và trở thành người có ích thì các bạn phải chăm chỉ học tập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường .Vì sau này lớn lên bạn sẽ sống trong thời đại mà trình độ khoa học- kĩ thuật và văn hoá-nghệ thuật ngày một nâng cao.Trong xã hội ấy, làm việc gì cũng cần phải có tri thức. * Củng cố, luyện tập: Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn trình bày luận điểm? * Hướng dẫn học ở nhà Học bài cũ. Chuẩn bị: Viết bài Tập làm văn số 6.

