Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 7: Tình thái từ - Trường TH&THCS Đậu Liêu
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 7: Tình thái từ - Trường TH&THCS Đậu Liêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_8_bai_7_tinh_thai_tu_truong_ththcs_dau.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 8 - Bài 7: Tình thái từ - Trường TH&THCS Đậu Liêu
- Quan sát tranh và đặt một câu phù hợp với tình huống giao tiếp Chúng cháu chào cô. Chúng em chào cô ạ!
- TÌNH THÁI TỪ
- I. Chức năng của tình thái từ a) - Mẹ đi làm rồia) - Mẹ đi làm rồi àà ?? Câu nghi vấn b) - Con nín đi ! Câu cầu khiến c) Thương thay cũng một kiếp người Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi ! Câu cảm thán Nếu ta lược bỏ các từ in đậmCác trongcâu a, ba b, câu c thuộc trên thì ý nghĩa của các câu có gìkiểu thay câu đổi gì ? ?
- Nếu ta lược bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ? a) - Mẹ đi làm rồi à ? Không tạo được câu nghi vấn b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: - Con nín đi ! Không tạo được câu cầu (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) khiến c) Thương thay cũng một kiếp người, mang lấy sắc tài làm chi!Khéo thay Không tạo được câu cảm thán (Nguyễn Du, Truyên Kiều) Vậy theo em các từ “à, đi, thay” được thêm vào câu nhằm mục đích gì?
- a) Mẹ đi làm rồi à ? Câu nghi vấn a) Từ “à” để tạo lập câu nghi vấn. b) Con nín đi ! Câu cầu khiến b) Từ “đi” để tạo lập câu cầu khiến c) Thương Các thay từ cũng một kiếp người“ à, đi, thay, ạ” là c) Từ “thay” để tạo lập câu cảm Khéo nhữngthayVậy mang lấy sắc tài làm chi ! tìnhem chothái từbiết. thán tình thái từ làCâu cảm thán gì? d) Từ “ạ”: Để tạo nên sắc thái tình d) - Em chào cô ạ ! Câu cảm thán cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao Thể hiện mức độ lễ phép cao Nếu ta bỏ từ “ạ”thì sẽ có gì thay đổi ? hơn. - Em chào cô !Từ ạ biểu thị Câu cảm thánsắc Ghi nhớ 1 : sgk 81 Vậy từ “Thểthái hiệnạ” tình mức thêm vào câu để làm cảm độ lễ gìphép của không cao * Tình thái từ là những từ được thêmgì? vào câu đểngười cấu tạo nói câu ? nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
- - Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ chăng... a/ - Mẹ đi làm rồi à ? Câu nghi vấn b/ - Con nín - Tình thái từ cầu khiến: đi ! Câuđi, nào, với, nhé, mà... cầu khiến c/ - Thương thay cũng một kiếp người - Tình thái từ cảm thán: thay, sao, thật... Câu cảm thán Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi! d/d/ - Em chào cô - Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: - Em chào cô ạạ !! Biểu thị sắc ạ, nhé, cơ, mà...thái tình cảm: thể hiện sự lễ phép cao.
- Quan sát tranh và đặt câu có dùng tình thái từ phù hợp với hình ảnh có trong tranh 1 1 Bạn An đang học bài hả? 3 2 Chào bạn nhé! Con chào cô ạ!
- Bài tập nhanh (bài tập 1 SGK) Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ? a) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy. b) Nhanh lên nào, anh em ơi ! c) Làm như thế mới đúng chứ ! d) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu. e) Cứu tôi với ! g) Nó đi chơi với bạn từ sáng. h) Con cò đậu ở đằng kia. i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.
- II. Sử dụng tình thái từ Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,....) khác nhau như thế nào ? Kiểu câu Sắc thái Quan hệ xã hội Ví dụ tình cảm Câu nghi vấn Thân mật Tuổi tác ngang hàng Bạn chưa về à? Kính trọng, Thứ bậc trên - dưới Câu nghi vấn lễ phép (thầy – trò) Thầy mệt ạ? Câu cầu khiến Thân mật Tuổi tác ngang hàng Bạn giúp tôi một tay nhé! Kính trọng, Tuổi tác lớn – nhỏ Bác giúp cháu Câu cầu khiến lễ phép một tay ạ!
- Vậy khi nói và viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ như thế nào? Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,..).
- Bài tập nhanh : (Bài tập 4 Sgk) Đặt câu hỏi dùng các tình từ thái phù hợp với quan hệ xã hội trong các tình huống sau: Cô giảng giúp em Bạn giúp mình làm Ông mặt trời lên bài tập này được bài tập này nhé? cao quá mẹ nhỉ? không ạ?
- Bài tập mở rộng Thảo luận đôi. (2’) Tìm thán từ và tình thái từ có trong các câu sau? Em hãy phân biệt sự giống và khác nhau giữa thán từ và tình thái từ? “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” ( Lão Hạc, Nam Cao) Đáp án : * Khác nhau: - A : là thán từ. ** Thán từ: ** Tình thái từ: - à: là tình thái từ. - Thường đứng đầu câu; - Thường đứng ở cuối * Giống nhau: đều câu biểu thị tình cảm, cảm - Có khi nó được tách ra xúc của người nói. thành một câu đặc biệt. - Không thể tách ra thành câu riêng được.
- LUYỆN TẬP : Bài 2: Thảo luận nhóm : Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây: (sgk) a) Từ chứ : Dùng để hỏi, muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định. b) Từ chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định. c) Từ ư : Hỏi với thái độ phân vân. d) Từ nhỉ : Hỏi với thái độ vừa thân mật vừa thất vọng. e) Từ nhé : Dặn dò với thái độ thân mật. g) Từ vậy : Thể hiện thái độ miễn cưỡng. h) Từ cơ mà : Thể hiện thái độ thuyết phục.
- Bài 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc trong tiếng địa phương khác mà em biết? Một số tình thái từ địa phương Nam bộ: + Ha ( như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha? + Nghen ( nhé): Em ở nhà một mình nghen. + Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há! + Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ! + Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa. + Ở đây vui quá hén! (nhỉ)

