Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Hoàng Thị Thúy

doc 27 trang hanhan 19/06/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Hoàng Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_hoang_thi_th.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Hoàng Thị Thúy

  1. Tuần 17 Thứ hai, ngày 28 tháng 12 năm 2020 Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. Trả lời được câu hỏi SGK. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 11: Kiểm tra bài cũ HS1: Đọc bài Thầy cúng đi viện và trả lời câu hỏi: Cụ Ún làm nghề gì? HS2: Đọc bài Thầy cúng đi viện và trả lời câu hỏi: Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? GV nhận xét. 2.Hoạt động 22: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 33: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến trồng lúa. Đoạn 2: Tiếp theo đến trước nữa. Đoạn 3: Tiếp đến xã Trịnh Tường. - HS đọc nối tiếp đoạn. Đoạn 4: Còn lại - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya,.. - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. 4.Hoạt động 44: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm. ? Ông Liền đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? - 1 HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm. ? Nhờ có mương nước tập quán canh tác và cuộc sống của thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 3 - Cả lớp đọc thầm. ? Ông Liền đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? - 1 HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm. ? Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì? 5.Hoạt động 55: Đọc diễn cảm
  2. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV khen HS đọc hay. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả NGHE- VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm được bài tập 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học: 1.Hoạt động 11: Kiểm tra bài cũ HS1: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng ra, da, gia. HS2: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng: liêm, lim. - GVnhận xét. 2.Hoạt động 22: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả a) Trao đổi về nội dung đoạn văn - Gọi học sinh đọc đoạn văn - Đoạn văn nói về ai? b) Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu học sinh đọc, tìm các từ các từ khó khi viết chính tả. - Yêu cầu học sinh luyện viết các từ khó vừa tìm được: Ví dụ: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng... c) Viết chính tả - GV đọc cho học sinh viết chính tả. - Học sinh lắng nghe và viết bài. 4.Hoạt động 44: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập. - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
  3. Vần Tiếng ¢m đệm Âm chính Âm cuối Con o n Ra a Tiền iê n Tuyến U yê n Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những câu thơ trên? Đáp án: 5.Hoạt động 55: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Kết quả tính đúng là 216,72 : 42 = 5,16 1 : 12,5 = 0.08 109,98 : 42,3 = 2,6 Bài 3: Giải Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là 15875 - 15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là 250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6% Đáp số: 1,6% 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
  4. - GV nhận xét tiết học. - Bài tập về nhà: Có ba người cùng được cấp một số vốn như nhau để kinh doanh. Sau khi bán hết số hàng thì người thứ nhất thu về 3 300 000 đồng và lãi 10% số vốn, người thứ hai thu được 3 360 000 đồng, người thứ ba thu được 3 420 000 đồng. Hỏi: a.Lúc đầu mỗi người nhận được bao nhiêu đồng tiền vốn? b.Tính tỉ số tiền lãi và tiền gốc của người thứ hai, người thứ ba? §¹o ®øc Hîp t¸c víi nh÷ng ng­êi xung quanh (tiÕt 2) I. yªu cÇu cÇn ®¹t -Nªu ®­îc mét sè biÓu hiÖn vÒ hîp t¸c víi b¹n bÌ trong häc tËp, lµm viÖc vµ vui ch¬i. -BiÕt ®­îc hîp t¸c víi mäi ng­êi trong c«ng viÖc chung sÏ n©ng cao ®­îc hiÖu qu¶ c«ng viÖc, t¨ng niÒm vui vµ t×nh c¶m g¾n bã gi÷a ng­êi víi ng­êi. -Cã kÜ n¨ng hîp t¸c víi b¹n bÌ trong c¸c ho¹t ®éng cña líp, cña tr­êng. -BiÕt thÕ nµo lµ hîp t¸c víi nh÷ng ng­êi xung quanh. - KNS: + KÜ n¨ng hîp t¸c víi b¹n bÌ vµ mäi ng­êi xung quanh. + KÜ n¨ng ra quyÕt ®Þnh. II. §å dïng d¹y häc: - B¶ng phô. - PhiÕu häc tËp. III. Ho¹t ®éng d¹y häc: A. KiÓm tra bµi cò: Mét sè HS nªu néi dung ghi nhí cña bµi (®· häc ë tiÕt 1) - GV nhËn xÐt. B. Bµi míi: Giíi thiÖu bµi: GV nªu nhiÖm vô häc tËp. 4.VËn dông: H§1. Lµm BT3 trong SGK - GV yªu cÇu tõng cÆp HS th¶o luËn BT3 - HS tr×nh bµy - GV kÕt luËn vÒ tõng ý H§2. Xö lÝ t×nh huèng (BT4): - GV tæ chøc cho HS th¶o luËn nhãm 2 BT4. - HS th¶o luËn vµ hoµn thµnh bµi tËp. - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy - HS nhËn xÐt. - Gv kÕt luËn tõng t×nh huèng H§3. Lµm BT5- SGK - GV yªu cÇu HS lµm c¸ nh©n BT3 råi trao ®æi víi b¹n bªn c¹nh. - HS tr×nh bµy ý kiÕn - HS kh¸c gãp ý. - GV chuÈn kiÕn thøc. H§4. Cñng cè, dÆn dß ? Ých lîi cña lµm viÖc hîp t¸c? Nh¾c HS biÕt hîp t¸c trong häc tËp vµ trong cuéc sèng
  5. Kĩ thuật Thøc ¨n nu«i gµ I. yªu cÇu cÇn ®¹t Sau bµi häc, HS cÇn ph¶i : - LiÖt kª ®­îc tªn mét sè thøc ¨n th­êng dïng ®Ó nu«i gµ. - Nªu ®­îc t¸c dông vµ sö dông mét sè thøc ¨n th­êng dïng ®Ó nu«i gµ . - Cã nhËn thøc b­íc ®Çu vÒ vai trß cña thøc ¨n trong ch¨n nu«i gµ II. §å dïng d¹y häc - Tranh ¶nh minh ho¹ c¸c lo¹i thøc ¨n cña gµ; Mét sè mÉu thuøc ¨n nu«i gµ. - PhiÕu häc tËp. III. Ho¹t ®éng d¹y häc 1. Giíi thiÖu bµi GV nªu nhiÖm vô häc tËp. 2. T×m hiÓu c¸c lo¹i thøc ¨n nu«i gµ - HS nªu t¸c dông cña thøc ¨n ®èi víi c¬ thÓ gµ - GV tæ chøc cho HS th¶o luËn nhãm 4 vµ liªn hÖ thùc tÕ nªu c¸c lo¹i thøc ¨n nu«i gµ - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy- HS nhËn xÐt. - GV kÕt luËn vµ ghi tªn c¸c lo¹i thøc ¨n nu«i gµ lªn b¶ng. Giíi thiÖu mét sè laäi thøc ¨n cña gµ ®· mang tíi líp. 3. T×m hiÓu t¸c dông vµ sö dông tõng lo¹i thøc ¨n nu«i gµ: - HS ®äc môc 2- SGK, hoµn thµnh phiÕu (néi dung phiÕu theo SGV trang 64) ®Ó tr×nh bµy. - GV chuÈn kiÕn thøc 4. §¸nh gi¸ kÕt qu¶ häc tËp - HS tr×nh bµy nh÷ng hiÓu biÕt qua néi dung bµi häc vµ liªn hÖ thùc tÕ - GV nhËn xÐt, cho ®iÓm. 5. Cñng cè, dÆn dß - GV nhËn xÐt tiÕt häc. - VÒ nhµ «n bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. yªu cÇu cÇn ®¹t 1-Tiếp tục củng cố về từ và cấu tạo từ. 2-Nhận biết từđơn, từ phức, các kiểu từ phức ; từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa ,từ đồng âm.Tìm được từ đồng nghĩa vớI từ đã cho.Bước đầu biết giả thích lí do lựa chọn từ trong văn bản. II-PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC Phiếu học tập. III-HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1-Khởi động và giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu tiết học.
  6. Hoạt động 1 : GV phát phiếu học tËp NỘI DUNG PHIẾU Bài tập 1 : Phân loại các từ trong hai khổ thơ dướI đây theo cấu tạo của chúng rồI ghi vào theo hai cột dướI đây Cô giáo lớp em Cô / dạy /em /tập / viết Gió /đưa/thoảng /hương /nhài Nắng / ghé / vào / cữa /lớp/ Xem /chúng em /học /bài Những /lờI /cô/ giáo/ giảng Ấm /trang /vở /thơm tho Yêu thương /em/ ngắm /mãi Những /điểm /mườI /cô /cho/ Theo Nguyễn Xuân Sanh Từ phức Từ đơn Từ ghép Từ láy .. . Bài tập 2 : Đọc lại khổ thơ trên : a)Tìm từ đồng nghĩa vớI từng từ : ghé, xem, yêu thương, ngắm b)Các từ ghé, ấm được dùng vớI nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? Hãy miêu tả nghĩa của từng từ này trong khổ thơ Bài tập 3 : Phân biệt sắc thái nghĩa của các thành ngữ gần nghĩa sau: a)mắt lá răm ;mắt bồ câu; mắt sắc như dao cau . b)mặt búng ra sữa ; mặt sắt đen sì ; mặt sưng mày xỉa ; mặt dạn mày dày; mặt nặng như chì ; mặt rắn như sành. *HS thảo luận làm các bài tập vào vở bài tập sau đó lần lượt đốI chiếu chữa bài . ************************************ Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét
  7. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài2: a) X x 100 = 1,643 + 7,357 X x 100 = 9 X = 0,09 Bài 3: Giải Hai ngày đầu máy bơm hút được là 35% + 40% = 75% (lượng nươc trong hồl) Ngày thứ ba máy bơm hút được là 100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Bài tập về nhà: Một cửa hàng ngày thứ hất bán được 456 tạ muối, số muối này bằng 23% số muối ban đầu mà cửa hàng có. Ngày hôm sau, cửa hàng bán được 546 tạ muối. Hỏi số tạ muối bán ngày hôm sau chiếm bao nhiêu phần trăm so với số muối ban đầu mà cửa hàng có. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bạch, biếc, đào, lục, son thành những nhóm từ đồng nghĩa? HS2: Đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá. GV nhận xét.G 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài.
  8. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài1: - Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn. - Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch. - Từ láy: rực rỡ, lênh khênh. Bài 2: a) Đánh trong các từ: đấnh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa. b) Trong trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa. c) Đậu trong các từ thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành là các từ đồng âm. Bài 3: Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, khôn ngoan. Từ đồng nghĩa với từ Dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp. Biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS lần lượt lên kể về một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. GV nêu: Trong cuộc sống có rất nhiều người đã tận tâm, tận lực, đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người. Việc làm của họ được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng kể lại những câu chuyện về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiêu đề - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài: được nghe, được đọc, biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc. - HS đọc gợi ý trong SGK. - HS nêu tên câu chuyện mình định kể. 4.Hoạt động 4: Kể chuyện * S kể chuyện theo nhóm 4: Yêu cầu học sinh cùng hoạt động, cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện.
  9. - GV theo dõi, kiểm tra các nhóm làm việc. * HS kể chuyện trước lớp. - Tổ chức cho học sinh thi kể. - Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập đọc CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ngắt nhịp hợp lí theo thể thưo lục bát. - Hiểu ý nghĩa bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông đân đã mang lại cuộc sông ấm no, hạnh phúc cho mọi người. (Trả lừoi được các câu hỏi trong SGKT). - Thuộc lòng 2 -3 bài ca dao. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK phóng to. - Bảng phụ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Đọc bài Ngu công xã Trịnh Tường. HS2: Nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp . - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. 4.Hoạt động 4: Tìm hiểu bài - 1HS đọc lại bài ca dao. ? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới đây: + Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày. + Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất. + Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo. 5.Hoạt động 5: Đọc diễn cảm - GV hướng dãn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc theo nhóm.
  10. - HS thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. ************************************** Thứ tư, ngày 30 tháng 12 năm 2020 Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn. - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ, tin học đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. - Rèn kỹ năng sống: + Ra quyết định / giải quyết vấn đề. + Hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lần lượt đọc biên bản đã viết ở tiết tập làm văn trước. - GV nhận xét. 2.Bài mới. a. Khám phá - GV giới thiệu: Bài ôn luyện viết đơn hôm nay rèn luyện các em kỹ năng làm đơn trình bày nguyện vọng đúng quy định, thể thức đó là: Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ, tin học đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. - HS nêu các bước khi viết đơn, nội dung của một lá đơn gồm những gì? b. Kết nối Bài tập 1: - Nêu yêu cầu của bài tập: Điền vào lá đơn in sẵn - Phát mẫu đơn in sẵn cho từng học sinh. - Học sinh làm bài cá nhân. - Gọi học sinh đọc lá đơn hoàn thành. - GV cho học sinh nhăc slại các phần của một lá đơn. c. Thực hành * Mục tiêu: Học sinh biết viết đơn xin học môn tự chọn, rèn kỹ năng giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc. * Cách tiến hành: - HS thực hành viết một lá đơn xin học môn tự chọn.
  11. - GV chia học sinh theo nhóm 4, các nhóm thảo luận viết đơn xin học môn tự chọn nào và viết vào bảng phụ. - GV theo dõi các nhóm làm việc, nhắc các em có ý thức hợp tác nhóm. - Các nhóm cử đại diện đọc đơn trước lớp, cả lớp và giáo viên nhận xét: + Đơn viết đúng mẫu không? + TrìNH bày có sáng rõ không? + Lí do nguyện vọng viết đơn có rõ không? Sự bày tỏ tình cảm trong lá đơn. d. Vận dụng - HS nói điều em học được qua giừo học. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số thập phân thành một số thập phân. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Làm quen với máy tính bỏ túi - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS quan sát máy tính bỏ túi và trả lời câu hỏi: ? Em thấy có những gì ở bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi? ? Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím. ? Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì? - GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi. 4.Hoạt động 4: Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi - GV yêu cầu HS ấn phím ON /C trên bàn phím và nêu: Nút này dùng để khởi động cho máy làm việc. - HS thực hành cộng 25,3 + 7,09. - HS nêu cách bấm các phím - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
  12. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ CÂU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu dấu hiệu mỗi kiểu câu đó ( BT1). - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT 2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ: Hai cha con .. Bóng con tròn chắc nịch. HS2: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong bài Cây rơm. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. Tiết học hôm nay accs em cùng ôn tập về các kiểu câu, luyện tập thực hành về cách xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpTiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Kiểu câu Ví dụ Dấuhiệu Câu hỏi + Nhưng vì sao cô biết cháu - Câu dùng để hỏi điều cóp bài của bạn ạ? chưa biết. + Nhưng cũng có thể là bạn - Cuối câu có dấu chấm cóp bài của chau? hỏi. Câu kể + Cô giáo phàn nàn với mẹ học - Câu dùng để kể sự sinh: việc. + Cháu nhà chị hôm nay cóp - Cuối câu có dấu chấm bài của bạn. hoặc hai chấm. Bài 2: 1. Câu kể Ai làm gì? Cách đây không lâu // lãnh đạo Hội đồng thành phố Not -ting-ghêm ở TN CN
  13. nước Anh / đã quyết định phạt tiền các công chức nói hoặc viết tiếng Anh VN không chuẩn. 2. Câu kể Ai thế nào? + Theo quyết định này, mỗi lần mắc lỗi // công chức / sẽ bị phạt một TN CN VN bảng. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. ************************************ Thứ năm, ngày 31 tháng 12 năm 2020 Tập làm văn TRẢ BÀI KIỂM TRA TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được y /c của bài văn tả người theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu t ả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày. - Biết tham gia sửa lỗi chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1: GV kiểm tra vở, chấm điểm đơn xin được học môn tự chọn của 1-2 HS 2.HĐ 2: Giới thiệu bài. GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. 3.HĐ3: GV nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp - Nhận xét về kết quả làm bài. - Thông báo điểm số cụ thể. 4.HĐ 4: Hướng dẫn HS chữa bài. a.Hướng dẫn chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng chữa từng lỗi - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng b.Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài. c.Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay. 5.HĐ5: Củng cố, dặn dò - GVnhận xét tiết học. - HS nào chưa đạt y /c về nhà viết lại bài văn. Toán SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI
  14. ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦNTRĂM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV đọc một số phép tính cho HS bám máy và nêu kết quả. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn sở dụng máy tính bỏ túi để giải về tỉ số phần trăm a. Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 theo hướng dẫn của GV. b. Tính 34% của 56 - GV hướng dẫn HS từng bước để tính 34% của 56. - HS thực hành. c. Tìm một số biết 65% của nó bằng 78. Tương tự các phần trên. 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Khoa học ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần nắm được - Đặc điểm giới tính. - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân. - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? HS2: Nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập.
  15. 3.Hoạt động 3: Con đường lây truyền một số bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan a, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. ? Các bệnh sau lây truyền qua đường nào: sôt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A? - GV kết luận. 4.Hoạt động 4: Một số cách phòng bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS quan sát hình minh hoạ và cho biết: Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì? Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao? Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phòng tránh được một số bệnh nào nữa? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập (Mẫu phiếu theo thiết kế Khoa học trang 158M). - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ I I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo của nước ta trên bản đồ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
  16. HS1: Thương mại gồm các hoạt động nào. Thương mại có vai trò gì? HS2: Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng gì là chủ yếu. HS3: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nước ta. HS4: Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào? - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Bài tập tổng hợp 1-Điển số liệu thông tin thích hợp vào ô trống: a)Nước ta có dân tộc. b)Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc sống chủ yếu ở c)Các dân tộc ít ngườI sống chủ yếu ở d)Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay : ..ở ở ở . e)Ba thành phố có cảng biển lớn bậc nhất nước ta là : .ở miền Bắc .ở miền Trung .ở miền Nam. 2-Đánh dấu nhân vào trước câu trả lờI đúng: a)Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên. b) Ở nứoc ta, lúa gạo là loạI cây được trồng nhiều nhất. c)Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm dược nuôi nhiều ở vùng đồng bằng. d)Nứơc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. a) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách ở nước ta. g)Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động thương mạI phát triển nhất nước ta. Hết thờI gian gọI HS trình bày kết quả của mình trước lớp GV nhận xét kết luận kết quả đúng – GV treo bảng phụ có đáp an đúng lên bảng – HS đọc lạI bài và hoàn chỉnh vào vở. - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy - HS nhËn xÐt. - GV chuÈn kiÕn thøc. 3. Trß ch¬i ¤ ch÷ k× diÖu -GV nêu tên trò chơi và cách chơi - Luật chơi -Cho HS chơi thử sau đó chơi thật( môic độI cử 5 bạn tham gia chơi vớI nhóm khác : Câu hỏI cuộc chơi: +Đây là hai tỉnh trồng nhiều cà phê ở nước ta. +Đây là tỉnh có sản phẩm nổI tiếng là chè Mộc Châu. +Đây là tỉnh có nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ. +Tỉnh này có khai thác than nhiều nhất nước ta. +Tỉnh này có ngành khai thác a- pa – tít phát triển nhất nước ta
  17. +Sân bay quốc tế NộI Bài ở thành phố này. +Thành phố này là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta. +Tỉnh này có khu du lịch Ngũ Hành Sơn. +Tỉnh này nổI tiếng vớI nghề thủ công làm tranh thêu. +Vườn quốc gia Phong Nha -Kẻ Bàng ở tỉnh này. -Sau cuộc chơi độI nào ghi được nhiều tên lên bản đồ nhóm đó thắng cuộc. -GV tổng kết cuộc chơi –Kết luận độI thắng cuộc. C. Cñng cè, dÆn dß - GV nhËn xÐt tiÕt häc. - VÒ nhµ «n bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau. ********************************************* Thứ sáu, ngày 01 tháng 01 năm 2021 Toán HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS - Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Nhận biết ba dạng hình tam giác. - Nhận biết đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các dạng hình tam giác. - E ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ 1: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác -HS chỉ ra 3 cạch, 3 góc, 3 đỉnh của mỗi hình tam giác. -HS viết tên 3 góc, 3 cạnh của mỗi hình tam giác. 2.HĐ 2: Giới thiệu ba dạng hình tam giác theo góc -GV giới thiệu đặc điểm Hình tam giác có 3 góc nhọn; có một góc tù và 2 góc nhọn; có 1 góc vuông và 2 góc nhọn. -HS nhận dạng, tìm ranhững hình tam giác theo từng dạng. 3.HĐ 3: Giới thiệu đáy và đường cao (tương ứngt) -Giới thiệu hình tam giác ABC, tên đáy BC và đường cao AH tương ứng. -HS nhận biết đường cao của hình tam giác (dùng ê ke) trong các trường hợp GV nêu. 4.HĐ 4: Thực hành -HS làm vào vở bài tập -HS chữa bài, GV và cả lớp theo dõi, sữa chữa. 5. HĐ5: Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học Khoa học
  18. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( TIẾT 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần nắm được - Đặc điểm giới tính. - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân. - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? HS2: Nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Con đường lây truyền một số bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan a, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. ? Các bệnh sau lây truyền qua đường nào: sôt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A? - GV kết luận. 4.Hoạt động 4: Một số cách phòng bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS quan sát hình minh hoạ và cho biết: Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì? Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao? Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phòng tránh được một số bệnh nào nữa? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập (Mẫu phiếu theo thiết kế Khoa học trang 158M). - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ I
  19. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Bảng hệ thống các sự kiện đã học. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Kể tên 7 anh hùng được Đại hội cán bộ và chiến sĩ thi đua bầu chọn. HS2: Kể về chiến công của 1 anh hùng mà em biết. GV nhận xét.G 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. Trong tiết học này chúng ta cùng Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. 3.Hoạt động 3: Ôn tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập: Phiếu học tập Hoàn thành bảng sau: Các nhân vật Thời gian Sự kiện tiêu biểu Ý nghĩa lịch sử lịch sử tiêu biểu 1945 - 1946 19 -12 -1946 1947 - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy - HS nhËn xÐt. - GV chuÈn kiÕn thøc. -GV nhận xét chữa bài –Treo bảng phụ lên bảng để HS có toàn bộ nội dung ghi nhớ - 1 HS đọc lại toàn bộ. Bài tập 2: HS làm việc theo nhóm với nội dung bài tập sau: Điền vào bảng sau : Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu Cuối năm 1945 đến năm 1946 Đẩy lùi “ giặc đói, giặc dốt” 19 – 12 – 1946 Trung ương Đảng và chính phủ phát động toàn quốc
  20. kháng chiến 20- 12 – 1946 Đài tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ 20 – 12 – 19946 đến Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu , tiêu biểu là tháng 2 năm 1947 cuộc chiến đầu của nhân dân Hà Nội với tinh thần “Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” Thu- đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc – “mồ chôn giặc Pháp” Thu – đông 1950, 16 – Chiến dịch Biên Giới 18 – 9 – 1950 Trận ĐÔng Khê Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu Sau chiến dịch Biên Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh , chuẩn bị giới cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu Tháng 12 – 1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra 1 – 5 1952 nhiệm vụ cho kháng chiến Khai mạc đại hội Chiến sĩthi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu. Hết thời gian đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình -GV cùng các nhóm khác nhận xét chữa bài . -GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn kết quả bài tập 2 -HS đọc lại nội dung bài tập 2 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được những ưu điểm và tồn tại của lớp trong tuần 16. - Nắm được kế hoạch tuần 17. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ11: Ổn định tổ chức Hát tập thể, GV nhắc nhở ổn định tổ chức lớp. Điểm diện học sinh có mặt. 2.HĐ22: Tổng kết đánh giá tuần 16 * Lớp trưởng điều khiển Các tổ trưởng báo cáo, lớp trưởng nhận xét chung