Bài giảng Vật lí 6 - Bài 14: Khối lượng riêng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 6 - Bài 14: Khối lượng riêng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_6_bai_14_khoi_luong_rieng.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 6 - Bài 14: Khối lượng riêng
- BÀI 14: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
- Khái Niệm Khối Lượng Riêng
- Khái Niệm Khối Lượng Riêng SoKhối sánh lượng khối nước lượng chứa nước trong chứa 20 trong L lớn 20hơn L trongvà trong một một chai chai 0,5 0,5 L L CùngNhận vậtxét liệu,về cách thể tíchso sánh càng khối lớn khốilượng lượng cùng càng vật liệu lớn và ngược lại
- Khái Niệm Khối Lượng Riêng Khi ta nói sắt nặng hơn nhôm có nghĩa là gì? Có phải 1 kg sắt Sắt nặng hơn nhôm là khi so sánh lượng chất khi cùng thể tích nặng hơn 1 kg nhôm không? Để so sánh như vậy, ta dùng khối lượng riêng
- Khối lượng riêng là gì?
- Khái Niệm Khối Lượng Riêng Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó m D: Khối lượng riêng m: Khối lượng V: Thể tích V D m = V.D
- Khái Niệm Khối Lượng Riêng Nêu một số đơn vị đo khối lượng và đo thể tích mà e đã học. Một số đơn vị đo khối lượng và đo thể tích đã học Khối lượng kg g mg Thể tích m3 cm3 ml Nêu một số đơn vị đo khối lượng riêng kg/m3; g/cm3; g/ml
- Khái Niệm Khối Lượng Riêng Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó m = V.D Một số đơn vị đo khối lượng riêng: Kilogam trên mét khối: kg/m3 Gam trên centimét khối: g/cm3 1 g/cm3 = 1 g/ml = 1000 kg/m3
- Khối Lượng Riêng Của Một Số Chất Chất Rắn D (kg/m3) Chất Lỏng và Khí D (kg/m3) Mercury Lead (Chì) 11 300 13 600 (Thủy Ngân) Iron (Sắt) 7 800 Nước 1 000 Aluminium 2 700 Dầu Ăn Khoảng 800 (Nhôm) Gold (Vàng) 19 300 Rượu 790 Nước Đá 917 Không Khí 1,29 Gỗ Lim Khoảng 950 Khí oxygen 1,43
- Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể Thể tích của bể bơi: V = dài.rộng.sâu = 20.8.1,5 = 240 m3
- Khái Niệm Khối Lượng Riêng Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó m = V.D Một số đơn vị đo khối lượng riêng: 1 g/cm3 = 1 g/ml = 1000 kg/m3 Trọng lượng riêng: d d = 10.D
- Xác Định Khối Lượng Riêng Bằng Thực Nghiệm
- 01 Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng Bước 1: Xác định khối lượng chất lỏng Xác định khối lượng m1 của cốc Thêm chất lỏng vào cốc, xác định khối lượng m2 của cốc và chất lỏng Khối lượng lượng chất lỏng: m = m2 – m1 Bước 2: Xác định thể tích chất lỏng Đọc giá trị trên cốc V Bước 3:
- 02 Xác định khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật Bước 1: Xác định khối lượng m của khối hộp b a Bước 2: Xác định thể tích khối hộp Dùng thước đo chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c c V = a.b.c Bước 3:
- Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm. 3 Biết DAl= 2 700 kg/m 3 3 DAl= 2 700 kg/m = 2,7 g/cm Thể tích của khối nhôm: V = 10.3.5 = 150 cm3
- 03 Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì Bước 1: Xác định khối lượng m của vật Bước 2: Xác định thể tích của vật Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1 V V Nhúng ngập viên đá đọc giá trị V 2 1 2 Tính V = V2 – V1 Bước 3:
- Xác Định Khối Lượng Riêng Bằng Thực Nghiệm Nguyên tắc chung Để xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm, cần xác định được khối lượng và thể tích tương ứng của khối lượng ấy
- Ở thể lỏng, D có giá trị lớn nhất: 1000 kg/m3 ở 4oC Drắn < Dlỏng
- LUYỆN TẬP

