Giáo án ôn tập Vật lí 6 - Tiết 22 đến 32 - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Vật lí 6 - Tiết 22 đến 32 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_on_tap_vat_li_6_tiet_22_den_32_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Vật lí 6 - Tiết 22 đến 32 - Năm học 2019-2020
- VẬT LÍ 6 NĂM HỌC 2019 -2020 Tiết 22 BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN A/ NỘI DUNG BÀI HỌC. 1/ Thí nghiệm: SGK (h 18.1) 2/ Trả lời câu hỏi: C1: Khi bị hơ nóng quả cầu không lọt qua vòng kim loại. C2: Khi được nhúng vào nước lạnh quả cầu lại lọt qua vòng kim loại. 3/ Rút ra kết luận: a) Thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên. b) Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi. C4: Từ bảng ghi kết quả về sự nở dài của vật rắn ta có thể nhận xét: Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau là không giống nhau. * Ghi nhớ: - Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 1/ Chất rắn co nở vì nhiệt như thế nào? Các chất rắn khác nhau co nở vì nhiệt như thế nào? 2/ Ở đầu cán dao bằng gỗ, thường có một cái khâu bằng sắt (h18.1) dung đẻ giữ chặt lưỡi dao. Tại sao khi lắp khâu vào, người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán? 3/ Hày tìm cách làm cho quả cầu trong thí nghiệm hình 18.1, dù đang nóng vẫn có thể bỏ lọt qua vòng kim loại? 4/ Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài học. Biết rằng ở Pháp tháng 1 đang là mùa Đông, còn tháng 7 đang là mùa Hạ. Tiết 23 BÀI 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG A. NỘI DUNG BÀI HỌC. 1/ Thí nghiệm. (h 19.1; 19.2) 2/ Trả lời câu hỏi: C1: Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên. Vì nước trong bình nóng lên nở ra. C2: Mực nước trong ống thủy tinh hạ xuống. Vì nước trong bình lạnh đi co lại. C3: (H 19.3) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 3/ Rút ra kết luận: a) Thể tích nước trong bình tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi. b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau. * Ghi nhớ: - Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 1/ Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đối với chất lỏng? Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?
- 2/ Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm? 3/ Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy nước? Tiết 24 BÀI 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ A. NỘI DUNG BÀI HỌC. 1/ Thí nghiệm: (H 20.1, 20.2) 2/ Trả lời câu hỏi: C1: Giọt nước màu trong ống di chuyển lên trên. Chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng. C2: Giọt nước màu trong ống hạ xuống. Chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm. C3: Do không khí trong bình nóng lên. C4: Do không khí trong bình lạnh đi. C5: Nhận xét: Bảng 20.1 chứng tỏ: - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. - Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 3/ Rút ra kết luận: a) Thể tích khí trong bình tăng khi khí nóng lên. b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi. c) Chất rắn nở ra vì nhiệt ít nhất, chất khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất. * Ghi nhớ: - Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. - Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 1/ Chất khí nở ra, co lại trong điều kiện nào? Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt như thế nào? 2/ Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào đúng? A/ Rắn, lỏng, khí B/ Rắn, khí, lỏng. C/ Khí, lỏng, rắn. 3/ Phải có điều kiện gì thì quả bóng bàn bị móp, được bỏ vào nước nóng mới có thể phồng lên ? Tiết 25 BÀI 21 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT A. NỘI DUNG BÀI HỌC. I/ LỰC XUẤT HIỆN TRONG SỰ CO DÃN VÌ NHIỆT. 1. Thí nghiệm: (H 21.1a) 2. Trả lời câu hỏi: C1: Khi thanh thép nóng lên nó nở dài ra.
- C2: Khi nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thanh thép sẽ gây lực rất lớn làm gãy chốt ngang. C3: Thí nghiệm (H21.b). 3. Rút ra kết luận: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn. b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn. II/ BĂNG KÉP: Băng kép là hai thanh kim loại có bản chất khác nhau (như đồng và thép), được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh, tạo thành một băng kép. 1/ Thí nghiệm: (H 21.4 a, b) 2/ Trả lời câu hỏi: C7: Đồng và thép nở nở vì nhiệt khác nhau. C8: Khi bị hơ nóng băng kép luôn luôn cong về phía thanh thép. Vì đồng nở vì nhiệt nhiều hơn thép. C9: Khi bị làm lạnh băng kép bị cong về phía thanh đồng. Vì đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép. * Ghi nhớ: - Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn. - Băng kép khi bị đun nóng hoặc làm lành đều cong lại. Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng – ngắt tự động mạch điện. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 1/ Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra tác dụng gì? 2/ Băng kép là gì? Tính chất và ứng dụng của băng kép? 3/ Tại sao gối đỡ ở đầu trụ cầu phải đặt trên các con lăn? 4/ Băng kép được ứng dụng vào thiết bị điện nào trong đời sống? 4/ Bàn ủi ở hình 21.5 thanh đồng của băng kép nằm phía trên hay dưới? Tiết 26 BÀI 22 NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ A. NỘI DUNG BÀI HỌC. 1/ NHIỆT KẾ. - Nhiệt kế là dụng cụ dung để đo nhiệt độ. - Cấu tạo gồm bầu đựng chất lỏng, ống quản, thang chia độ. - Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên sự nở vì của chất lỏng. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu - Công dụng của từng loại nhiệt kế: + Nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm. + Nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của khí quyển. + Nhiệt kế y tế dung để đo nhiệt độ cơ thể. - Cấu tạo của nhiệt kế y tế: Ống quản ở gần bầu đựng chất lỏng (thủy ngân) có một chỗ thắt lại để ngăn không cho thủy ngân tụt xuống khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể. 2/ THANG NHIỆT ĐỘ: -Trong thang nhiệt độ xen-xi-út, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0 độ C, của hơi nước đang sôi là 100 độ C.
- - Trong thang nhiệt độ Fa-ren-hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32 độ F, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212 độ F. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 1/ Nhiệt kế là gì? Cấu tạo và Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế? 2/ Kể tên các loại nhiệt kế thường dùng và công dụng? Tiết 27 BÀI 23 THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ Tiết 28 KIỂM TRA 1 TIẾT. Tiết 29-30 BÀI 24-25 SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (2 tiết) A.NỘI DUNG BÀI HỌC. I/ SỰ NÓNG CHẢY. 1/ Phân tích kết quả thí nghiệm: Dựa vào bảng 24.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt của băng phiến theo thời gian khi nóng chảy. C1: Khi đun nóng nhiệt độ của băng phiến bắt đầu tăng. Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ sáu là đoạn thẳng nằm nghiêng. C2: Tới 80 độ C băng phiến bắt đầu nóng chảy. Lúc này băng phiến tồn tại ở rắn và lỏng. C3: Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi. Đường biểu diễn từ phút 8 đến phút 11 là đoạn thẳng nằm ngang. C4: Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ của băng phiến tiếp tục tăng. Đường biểu diễn từ phút 11 đến phút 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng. 2/ Rút ra kết luận: a)Băng phiến nóng chảy ở 80 độ C, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến. b)Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi. II/ SỰ ĐÔNG ĐẶC. 1/ Dự đoán: Khi thôi không đun nóng và để băng phiến nguội dần thì băng phiến sẽ đông đặc lại. 2/ Phân tích kết quả thí nghiệm: Bảng 25.1 vẽ đường biểu diễn và trả lời câu hỏi về sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian trong quá trình đông đặc. 3/ Rút ra kết luận: a) Băng phiến đông đặc ở 80 độ C. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến. Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng chảy. b) Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của băng phiến không thay đổi. * Ghi nhớ: - Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là nóng chảy. - Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. - Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc). - Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau. - Trong suốt thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 1/ Thế nào là sự nóng chảy? sự đông đặc?
- Các chất khác nhau thì nhiệt độ nóng chảy như thế nào? Trong suốt thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật như thế nào? Băng phiến nóng chảy ở bao nhiêu độ? 2/ Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nà không liên quan đến sự nóng chảy? A/ Bỏ cục nước đá vào cốc nước. B/ Đốt ngọn nến. C/ Đôt ngọn đèn dầu D/ Đúc một cái chuông đồng. 3/ Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất nào? Hãy mô tả sự thay đổi nhiệt độ và thể của chất đó khi nóng chảy? 4/ Trong việc đúc tượng đồng, có những quá trình chuyển thể nào của đồng? Tiết 31-32 BÀI 26-27 SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (2 TIẾT) A.NỘI DUNG BÀI HỌC. I/ SỰ BAY HƠI. 1/ Nhớ lại lớp 4 về sự bay hơi: Hãy tìm 1 ví dụ về sự bay hơi của một chất lỏng không phải là nước? * Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. 2/ Sự bay hơi nhanh hay chậm của một chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? a) Quan sát hiện tượng: Hình 26.2a, b, c. b) Rút ra kết luận: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng. c) Thí nghiệm kiểm tra.(SGK) II/ SỰ NGƯNG TỤ. 1/ Tìm cách quan sát sự ngưng tụ: SGK a) Dự đoán: b) Thí nghiệm kiểm tra: c) Kết luận: * Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 1/ Thế nào là sự bay hơi? Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào? 2/ Thế nào là sự ngưng tụ? 3/ Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía, người ta phải chặt bớt lá? 4/ Giải thích sự tạo thành nước đọng trên lá cây vào ban đêm? HẾT

