Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Hoàng Thị Thúy

doc 26 trang hanhan 19/06/2026 490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Hoàng Thị Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_hoang_thi_th.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Hoàng Thị Thúy

  1. Tuần 18 Thứ hai, ngày 4 tháng 1 năm 2021 Tập đọc ÔN TẬP TIẾT 1 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /phút, biết đọc diễn cảm đoạn thơ đoạn văn, thuộc 2 -3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ, hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm giữ lấy màu xanh. Biết nhận xét về nhân vật theo bài đọc. Giáo dục kỹ năng sống: - Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thểl). - Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khám phá1: - GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ học tập. - GV cho học sinh nêu các bài tập đọc đã học: ? Hãy nêu những bài tập đọc có trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh? ? các bài tập đọc này đều có nội dung hướng về vấn đề gì? 2. Kết nối: Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - GV tổ chức cho HS bốc thăm bài Tập đọc. - HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu: Đọc bài và trả lời từ 1 -2 câu hỏi về nội dung của bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 3. Thực hành3: Hoạt động 2: Lập bảng thống kê * Mục tiêu: Học sinh nắm được cách lập bảng thống kê các bài tập đọc, rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kỹ năng hợp tác theo nhóm. * Cách tiến hành: - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. ? Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? ? Hãy đọc tên các bài tập đọc theo chủ điểm giữ lấy màu xanh? ? Cần lập bảng thống kê có mấy cột dọc? Mấy hàng ngang? - GV cho học sinh tự tổ chức thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập (phiếu học tập theo mẫu ở thiết kế Tiếng Việtp). - GV theo dõi hướng dẫn thêm các nhóm còn yếu. - HS cử đại diện trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức.
  2. Hoạt động 3: Nêu nhận xét về nhân vật - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài tập cá nhân. - HS trình bày kết quả - GV nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả ÔN TẬP TIẾT 2 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm tra đọc, mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết một. - Biết lập bảng thống kê liên quan đến nội dung các bài Tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người. - Biết nói về cái hay của những câu thơ thuộc chủ điểm mà em thích theo yêu cầu bài tập 3. - Giáo dục kỹ năng sống: + Thu thập, xử lí thông tin (lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thểl). + Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khám phá - GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ học tập. - GV cho học sinh nêu các bài tập đọc đã học: ? Hãy nêu những bài tập đọc có trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người? ? các bài tập đọc này đều có nội dung hướng về vấn đề gì? 2.Kết nối Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc - GV tổ chức cho HS bốc thăm bài Tập đọc. - HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu: đọc bài và trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 3. Thực hành: Hoạt động 2 Lập bảng thống kê * Mục tiêu: Học sinh nắm được cách lập bảng thống kê các bài tập đọc, rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kỹ năng hợp tác theo nhóm. * Cách tiến hành - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. ? Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? ? Hãy đọc tên các bài tập đọc theo chủ điểm giữ lấy màu xanh? ? Cần lập bảng thống kê có mấy cột dọc? Mấy hàng ngang?
  3. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập (phiếu học tập theo mẫu ở thiết kế Tiếng Việtp). - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Tên bài TT Tác giả Thể loại Chuỗi ngọc lam 1 Phun-tơn -O-xlo Văn Hạt gạo làng ta 2 Trần Đăng Khoa Thơ Buôn Chư Lênh đón cô giáo 3 Hà Đình Cẩn Văn Về ngôi nhà đang xây 4 Đồng Xuân Lan Thơ Thầy thuốc như mẹ hiền 5 Trần Phương Hạnh Văn Thầy cúng đi bệnh viện 6 Nguyễn Lăng Văn Hoạt động 3 Trình bày ý kiến - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao việc. - HS làm việc cá nhân. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần Biết tính diện tích hình tam giác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học toán của GV và HS. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 11: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập.
  4. 3.Hoạt động 33: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác. a. Cắt, ghép hình tam giác - GV hướng dẫn HS các thao tác cắt ghép hình theo SGK. A E B D C H + Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau. + Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó. + Dùng kéo cắt thành hai phần theo đường cao của hình. + Ghép hai mảnh vào hình chữ nhật còn lại để thành hình chữ nhật ABCD. - HS thực hành cắt ghép hình. b. So sánh đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép. GV yêu cầu HS so sánh: ? Em hãy so sánh chiều dài DC của hình chữ nhật và độ dài đáy DC của hình tam giác. ? Em hãy so sánh chiều rộng AD của hình chữ nhật và chiều cao EH của hình tam giác. ? Em hãy so sánh diện tích của hình chữ nhật và diện tích của hình tam giác EDC. - HS trình bày – HS nhận xét. c. Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác - GV hướng dẫn HS tìm cong thức và quy tắc tính diện tích hình tam giác. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV chuẩn kiến thức. Giới thiệu công thức: Gọi S là diện tích, gọi a là độ dài đáy của hình tam giác, h là chiều cao của hình tam giác.Ta có công thức S = a x h : 2 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Giải Diện tích của hình tam giác là 5 x 2,4 : 2 = 6 (m2)
  5. Đáp số: 6 m2 Bài 2: Giải Diện tích của hình tam giác là 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2) Đáp số: 110,5 m2 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Bài tập về nhà: Điền số thích hợp vào ô trống: Độ dài đáy Diện tích hình tam Chiều cao giác 6,7 cm 43,2 cm 9,2 dm 34,8 dm §¹o ®øc thùc hµnh cuèi häc k× i I. yªu cÇu cÇn ®¹t - HS ñöôïc cuûng coá ñeå nhôù laïi kieán thöùc ñaïo ñöùc ñaõ hoïc töø baøi 1 ñeán baøi 8 -Nhôù laïi nhöõng kó naêng thöïc haønh thoâng qua caùc baøi taäp traéc nghieäm vaø xöû lí tình huoáng cho saün xöû lí caùc tình huoáng chính xaùc,saém vai töï nhieân,theå hieän ñöôïc caùc haønh vi ñaïo ñöùc trong baøi taäp cho saün ñeå töø ñoù aùp duïng vaøo cuoäc soáng. - Theå hieän ñuùng möïc caùc haønh vi ñaïo ñöùc ñaõ hoïc trong cuoäc soáng II. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc: 1. ¤n c¸c chuÈn mùc hµnh vi ®¹o ®øc ®· häc: - HS: Tự xem lại 8 bài đạo đức đã học. - HS: Mét sè em nªu c¸c chuÈn mùc ®¹o ®øc ®· häc trong HK I. - GV: KÕt luËn. 2. Thùc hµnh xö lÝ t×nh huèng: GV: Nªu mét sè t×nh huèng ®iÓn h×nh cho 3 nhãm th¶o luËn, gi¶i quyÕt t×nh huèng: + Em m­în s¸ch ë th­ viÖn ®em vÒ, kh«ng may ®Ó em bÐ lµm r¸ch. + B¹n em lµm mét ®iÒu sai tr¸i, em khuyªn ng¨n nh­ng b¹n kh«ng nghe. + TuÇn tíi, líp em tæ chøc h¸i hao d©n chñ vµ vµ t«e em ®­îc giao nhiÖm vô chuÈn bÞ cho cuéc vui nµy. Nõu lµ thµnh viªn cña tæ, c¸c em s÷ dù kiÕn thùc hiÖn nhiÖm vô nh­ thÕ nµo? HS: C¸c nhãm t×m c¸ch xö lÝ t×nh huèng vµ nªu ý kiÕn tr­íc líp. GV kÕt luËn, nªu mét sè ý kiÕn. 3. Liªn hÖ thùc tÕ: - GV ®­a ra mét sè c©u hái ®Ó HS tù liªn hÖ b¶n th©n m×nh, VD:
  6. + Em thÊy m×nh cã nh÷ng ®iÓm nµo xøng ®¸ng lµ HS líp 5? + Tù ®¸nh gi¸ vÒ nh÷ng viÖc lµm cña m×nh tõ ®Çu n¨m ®Õn nay? 4. Ho¹t ®éng tiÕp nèi: GV nhËn xÐt, ®¸nh gi¸ kÕt qu¶ thùc hµnh. DÆn HS: Thùc hiÖn tèt c¸c hµnh vi ®¹o ®øc ®· häc. Kĩ thuật CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ NUÔI GÀ I. Yªu cÇu cÇn ®¹t HS cần phải : -Nêu được tác dụng, đặc điểm của chuồng nuôi và và một số dụng cụ thường được sử dụng để nuôi gà. -Biết cách sử dụng một số dụng cụ cho gà ăn, uống. -Có ý thức giữ gìn vệ sinh dụng cụ và môi trường nuôi gà. II - PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC Tranh ảnh minh họa chuồng nuôi vàdụng cụ nuôi. Một số dụng cụ cho gà ăn uống Phiếu học tập của HS . III-HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1 - GiớI thiệu bài : GV nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 1 :Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm của chuồng nuôi gà. -GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK -Yêu cầu HS nêu đặc điểm của chuồng nuôi gà -HS cá nhân trình bày. -HS nêu nhận xét – GV kết luận kết quả đúng và tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1 Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm, cách sử dụng một số dụng vụ thường dùngtrong nuôi gà. -HS làm việc với SGK quan sát hình 2 và đọc mục quan sát và nêu tác dụng của việc sử dụng dụng cụ đó -HS nêu và GV ghi lên bảng -Gọi HS đọc lại nội dung tóm tắt trên bảng Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời các câu hỏi cuối SGK -HS thảo luận và trả lời
  7. -GV nhận xét kết luận . 2 - CỦng cố, dặn dò : GV nhận xét chung tiết học - Dặn HS ghi nhớ nội dung của bài và vê nhà giúp mẹ vệ sinh chuồng gà cho sạch sẽ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I yªu cÇu cÇn ®¹t - Luyện về các nhóm câu kể, xác định thành phần câu. - HS khá, giỏi luyện cảm thụ văn học. 1. Bài dành cho HS cả lớp Xác định các kiểu câu kể và các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: Mặt trăng tròn to và đỏ từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen của một ngôi làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng mùi hương thơm mát. - HS trao đổi theo cặp và làm bài vào vở. - GV tổ chức cho HS nêu ý kiến và chữa bài tập, ôn lại kiến thức cũ, kết quả là: + Ai làm gì? Mặt trăng tròn to và đỏ // từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre CN VN đen đen của một ngôi làng xa. + Ai thế nào? Mấy sợi mây // còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt CN VN hẳn. +Trên quãng đồng rộng,/cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại,/thoang thoảng mùi hương// TN TN CN thơm mát. VN 2. Bài 2: Bài dành cho HS khá, giỏi: Em hãy cho biết hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ dưới đây nói lên những điều gì đẹp đẽ về người dân Miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ? “Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng Rễ dừa bám sâu vào lòng đất Như dân làng bám chặt quê hương” - HS suy nghĩ làm bài. - Một số em nêu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS ghi vào vở. III. Nhận xét, dặn dò: GV nhận xét giờ học, yêu cầu HS xem lại các bài tập đã luyện ************************************** Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP
  8. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần Biết tính diện tích hình tam giác Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh góc vuông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình tam giác như SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2) b) 16 dm = 1,6 m S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2) Bài 3: Giải Diện tích của hình tam giác vuông ABC là 3 x4 : 2 = 6 (cm2) Diện tích của hình tam giác vuông DEG là 5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) ? Để tính diện tích tam giác vuông ta làm như thế nào? Để tính diện tích tam giác vuông ta lấy tích số đo hai cạnh gốc vuông rồi chia cho hai. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu ÔN TẬP TIẾT 3 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm tra đọc, mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc Kiểm tra những học sinh còn lại. 3.Hoạt động 3: Lập bảng tổng kết Bài 1:
  9. - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ: + Tìm các sự vật trong môi trường thuỷ quyển, sinh quyển, khí quyển. + Tìm các từ chỉ những hành động bảo vệ môi trường: thuỷ quyển, sinh quyển, khí quyển. - Yêu cầu các nhóm làm vào giấy khổ to dán lên bảng. GV ghi nhanh lên bảng. - Gọi học sinh đọc các từ trên bảng. - Yêu cầu học sinh viết các từ đúng vào vở. Sinh quyển Thuỷ quyển khí quyển Sông, suối, ao Rừng, con hồ, biển, đại Bầu trời, vũ trụ, Các sự vật trong người, thú (hổh, dương, khe, mây, không khí, môi trường báo, chồn, khỉ, thác, kênh, âm thanh, ánh vượn, nai...) mương, ngòi, sáng, khí hậu... rạch, lạch... Trồng cây gây rừng, phủ xanh Giữ sạch nguồn Lọc khói công Những hành đồi trọc, chống nước, xây dựng nghiệp, xử lý rác động bảo vệ môi đốt nương, nhà má, lọc thải, chống ô trường chống đánh ca nước thải công nhiễm bầu bằng mìn, chống nghiệp... không khí săn bán thú... 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Kể chuyện ÔN TẬP TIẾT 4 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm tra đọc, mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1 - Nghe- viết đúng chính tả, viết đung tên riêng phiên âm nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta -sken, tốc độ khoảng 95chữ/phút. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Kiểm tra học thuộc lòng - GV kiểm tra 1/3 HS trong lớp. - Cách tiến hành như tiết 1. 3.Hoạt động 3: Chính tả - GV tổ chức cho HS viết chính tả bài Chợ Ta - sken.
  10. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. * Tìm hiểu nội dung đoạn văn ? Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ Ta -sken. * Hướng dẫn học sinh viết từ khó: Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ vải thêu, xúng xính, chờn vờn, thõng dài, ve vẩy. * Hướng dẫn học sinh viết bài GV đọc bài học sinh viết bài. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thạp phân - Viết số đo đại lượng dưới dạng sô thập phân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập GV tổ chức cho học sinh tự làm bài Phần 1: - GV cho lần lượt cho học sinh đọc đáp án mình chọn ở từng câu - HS nêu đáp án: 1. Khoanh vào b 2. Khoanh vào c 3. Khoanh vào c Phần 2: - Gọi học sinh lên bảng làm bài tập - Yêu cầu học sinh theo dõi và nhận xét bài làm của bạn. Bài 1: Kết quả tính đúng là a) 39,72 + 46,18 = 85,9 b) 95,64 – 27,35 = 68,29 c) 31,05 x 2,6 = 80,73 Bài 2:
  11. Giải Chiều rộng hình chữ nhật là 15 +25 =40 Chiều dài của hình chữ nhật là 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MCD là 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750 cm2 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập đọc ÔN TẬP TIẾT 5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Viết đựoc lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân ttrong học kì I, đủ 3 phần (phần đầu thưp, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết. Giáo dục kỹ năng sống: - Thể hiện sự cảm thông. - Đặt mục tiêu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 11: Kiểm tra học thuộc lòng Tiến hành như tiết 1. - GV tổ chức cho HS bốc thăm bài Tập đọc. - HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu: Đọc bài và trả lời từ 1 -2 câu hỏi về nội dung của bài đọc. - GV nhận xét và cho điểm. 2.Hoạt động 2: Thực hành viết thư * Mục tiêu: viết được lá thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập của học sinh trong học kì một. Rèn kỹ năng thể hiện sự cảm thông, đặt mục tiêu. * Cách tiến hành: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập ? Yêu cầu của bài tập viết thư nói về vấn đề gì? - Hướng dẫn học sinh cách làm + Nhớ lại cách viết thư đã học ở lớp 3 + Đọc kỹ các gợi ý sách giáo khoa + Em viết thư cho ai? + Người ấy đang ở đâu? + Dòng đầu thư viết như thế nào? + Em xưng hô với người thân như thế nào?
  12. + Phần nội dung thư nên viết: Kể lại kết quả học tập và rèn luyện của mình trong học kì I. Đầu thư: Thăm hỏi tình hình sức khoẻ, cuộc sống của người thân, nội dung kể về kết quả học tập và rèn luyên... ? Nếu kết quả học tập của mình còn thấp, thì trong nội dung bức thư em nên viết gì nữa? Nên viết mục tiêu phấn đấu về học tập trong học kì II. - Yêu cầu học sinh viết thư - Gọi học sinh đọc bức thư của mình, GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho học sinh. 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. ********************************** Thứ tư , ngày 6 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn ÔN TẬP TIẾT 6 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần - Đọc - hiểu bài văn miêu tả dòng sông, cánh buồm, - Biết làm bài tập lựa chọn câu trả lời đúng. Biết đặt tên cho bài văn, biết tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, quan hệ từ II.Đồ dùng dạy học: - Bảng học nhóm. III.Hoạt động dạy học: 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Đọc thầm 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. 3.Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng - GV tổ chức cho HS làm bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Học sinh trả lời, GV chuẩn hoá kiến thức. Câu 1: Tên đặt cho bài văn là: quê hương Câu 2: Suốt bốn mùa dòng sông có đặc điểm già? a) Nước sông đầy ắp Câu 3: Màu sắc của những cánh buồm được tác giả so sanh với những gì? b) Màu của những người thân trong gia đình. Câu 4: Cách so sánh cánh buồm của tác giả có gì hay? c) Thể hiện được tình yêu của tác giả đối với những cánh buồm trên dòng sông quê hương. Câu 5: Câu văn nào trong bài tả đúng một cánh buồm căng gió? b) Lá buồm căng phòng như ngực người khổng lồ. 4.Hoạt động 44: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  13. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thạp phân - Viết số đo đại lượng dưới dạng sô thập phân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập GV tổ chức cho học sinh tự làm bài Phần 1: - GV cho lần lượt cho học sinh đọc đáp án mình chọn ở từng câu - HS nêu đáp án: 1. Khoanh vào b 2. Khoanh vào c 3. Khoanh vào c Phần 2: - Gọi học sinh lên bảng làm bài tập - Yêu cầu học sinh theo dõi và nhận xét bài làm của bạn. Bài 1: Kết quả tính đúng là a) 39,72 + 46,18 = 85,9 b) 95,64 – 27,35 = 68,29 c) 31,05 x 2,6 = 80,73 Bài 2: Giải Chiều rộng hình chữ nhật là 15 +25 =40 Chiều dài của hình chữ nhật là 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MCD là 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750 cm2 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
  14. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sa Luyện từ và câu ÔN TẬP TIẾT 7 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiểm tra Tập đọc, mức độ đọc yêu cầu như tiết một. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi ở BT2. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng học nhóm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 11: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Kiểm tra Tiến hành tương tự các tiết trước. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân trên phiếu - Chữa bài `- Gọi học sinh nối tiếp trình bày câu trả lời của mình. - Chữa bài a) Từ Biên giới b) Nghĩa chuyển c) Đại từ xưng hô: Em và ta d) HS viết tuỳ theo cảm nhận của bản thân 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. *********************************** Thứ năm, ngày 7 tháng 1 năm2021 Tập làm văn ÔN TẬP TIẾT 8 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Rèn cho học sinh kỹ năng làm một bài văn tả người Viết được bài văn tả một người thân đang làm việc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Luyện tập Đề bài: Em hãy tả một người thân đang làm việc, ví dụ: đang nấu cơm, khâu vá, làm vườn, xây nhà hay học bài. - GV gọi một học sinh đọc đề bài
  15. - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề - GV hỏi, học sinh trả lời và GV dùng phấn gạch chân những từ trọng tâm ? Đề bài thuộc thể loại văn gì? ? Kiểu bài gì? ? Đối tượng miêu tả là gì? - Học sinh làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm các học sinh yếu - GV và học sinh cùng chữa bài - GV thu và chấm một số bài. 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. 2019 Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kiểm tra về: - Xác định giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Kỹ năng thực hiện các phép tính với số thập phân - Giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình tam giác. II.Đề ra: Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp sốl, kết quả tính, ). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 1.Chữ số 7 trong số thập phân 56, 279 có giá trị là: 7 7 7 A. B. C. D. 7 10 100 1000 2.Tìm 4% của 100000 đồng A. 4 đồng B. 40 đồng C. 400 đồng D. 4000 đồng 3. 89000m bằng bao nhiêu ki3 -lô-mét? A.890km B.89km C.3,7 km D. 0,37km Phần 2: 1.Đặt tính rồi tính: a.456,25 + 213,98 b. 578,4 – 407,89 c. 55,07 4,5 d. 78,24 : 1,2 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a. 9kg 345g = g b. 3m2 7 dm2 = m2 3.Tính diện tích phần gạch chéo trong hình vẽ dưới đây: 1cm 5cm
  16. 3cm Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS cần: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, lỏng, khí. II.ĐÔ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập. Bộ phiếu ghi tên một số chất. III. HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Hoạt động 11: Trò chơi tiếp sức “ Phân biệt 3 thể của chất” - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo 2 đội: Mỗi đội được phát phiếu có ghi tên một số chất, nhiệm vụ các đội là gắn các tấm phiếu vào cột tương ứng. - HS thay nhau hoàn thành phiếu học tập (Mẫu phiếu theo thiết kế Khoa học trang 125 M). - GV kiểm tra kết quả và tuyên dương đội tháng cuộc, chuẩn kiến thức: Thể rắn Thể lỏng Thể khí Cát Cồn đường Dầu Nhôm Nước Muối Xăng Đồng Muối 2.Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. * Yêu cầu cầu đạt:: Học sinh nhận biết được đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 2. - GV đọc câu hỏi. - HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng con. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3.Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS quan sát hình trang 73SGK và nói về sự chuyển thể của nước. - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hình 1: Nước ở thể lỏng Hình 2: Nước đa chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Hình 3: Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao.
  17. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Đề bài: Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đúng cho mỗi câu sau: 1.Phần đất liền của nước ta giáp với các nước: A.Trung Quốc, Lào, Thái Lan B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia D. Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan 2.Trên phần đất liền nước ta: 3 1 A. diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi. 4 4 1 1 B. diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi. 2 2 3 1 C. diện tích là đồi núi, diện tích là đồng bằng. 4 4 3. Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là: A. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. B. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa. C. Nhiệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo mùa. D. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa. Câu 2: Vẽ mũi tên nối các ô chữ ở cột a với các ô chữ ở cột B để thể hiện mối quan hệ giữa khí hậu với lượng nước của sông. A B Mïa m­a N­íc s«ng d©ng lªn nhanh chãng Mïa kh« N­íc s«ng h¹ thÊp Câu3: Hoàn thành bảng sau:
  18. Đặc điểm của vùng biển nước ta ảnh hưởng của biển đối với đời sống và sản xuất ở vùng biển nước ta, nước không bao giờ đóng băng. Miền Bắc và miền Trung hay có bão. Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên có lúc hạ xuống. Câu 4: Điền từ ngữ vào chỗ trống ( .... ) cho phù hợp. Dân cư nước ta tập trung D... tại các đồng bằng và ven biển. Vùng núi có dân cư ********************************** Thứ sáu, ngày 8 tháng 1năm 2021 Toán HÌNH THANG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình thang - Nhận biết một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học - Nhận biết hình thang vuông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS nêu tên các hình đã học. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hình thành biểu tượng hình thang và một số đặc điểm của hình thang - GV treo tranh vẽ cái thang, yêu cầu HS quan sát và trả lời: ? Bức tranh vẽ vật dụng gì? Hãy mô tả cấu tạo của cái thang. - GV treo tranh hình thang ABCD. - Giới thiệu hình thang ABCD - HS quan sát. ? Hình thang có mấy cạnh? Hình thang có 2 cạnh nào song sông với nhau? - GV tiếp tục giới thiệu về hình thang. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu về đường cao của hình thang. - HS thực hành vẽ đường cao của hình thang. - HS nhắc lại đặc điểm của hình thang.
  19. -GV chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Khoa học HỖN HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng...t) - Giáo dục kĩ năng sống: + Kĩ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề (tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn hợpt). + Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp. + Kĩ năng bình luận, đánh giá về các phương án đã thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học sinh chuẩn bị: + Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột + Hỗn hợ chứa chất rắn không bị hòa tan trong nước. + Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước. - Hình và thông tin trang 75 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ HS lấy ví dụ về sự chuyển thể của chất. 2.Khám phá2: - GV giới thiệu tên bài học. - Tổ chức cho học sinh trình bày kinh nghiệm của các em về hỗn hợp (sử dụng phương pháp động nãos). - GV có thể hỏi: ? Các em biết gì về hỗn hợp? Gợi ý: Kể tên một số hỗn hợp mà em biết? Muốn tạo ra một hỗn hợp cần làm thế nào? - HS nêu ý kiến và GV ghi nhanh lên bảng. 3. Kết nối: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại hỗn hợp Mục tiêu: Học sinh kể tên được một vài hốn hợp và cách tạo ra hỗn hợp. Rèn kỹ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề: tạo ra hỗn hợp.
  20. Cách tiến hành: a) * Làm việc theo nhóm - Lớp chia thành các nhóm, nhóm trưởng điều khiển làm accs nhiệm vụ sau: + Tạo ra hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì chính và hạt tiêu bột, công thức pha do từng nhóm quyết định. + Thảo luận các câu hỏi: ? Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có những chất nào? ? Hỗn hợp là gì? * Làm việc chung: - Mỗi nhóm cử đại diện vào đội chuyên gia. - GV hướng dẫn cả lớp tiến hành theo phương pháp hỏi đáp theo các nội dung trên. * GV kết luận: - Muốn tạo ra một hỗn hợp ít nhất phải có hai chất trở lên và các chất đó trộn lẫn với nhau. - Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau có thể tạo thành một hỗn hợp, mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó. b) GV yêu cầu học sinh các nhóm tiếp tục thảo luận và nêu tên một số hỗn hợp? Và cách tạo ra hỗn hợp đó? 4. Thực hành: Hoạt động 2: Trò chơi tách các chất ra khỏi hỗn hợp. * Mục tiêu: HS biết được các phương pháp tách riêng các chất trong một số hỗn hợp và rèn luyện kỹ năng lựa chọn phương án thích hợp. * Cách tiến hành: - GV đọc câu hỏi (ứng với mỗi hìnhø), các nhóm thảo luận rồi ghi đáp án vào bảng. Nhóm nào lắc chuông trước nhóm đó trả lời, nhanh và đúng là thắng cuộc. - GV tiến hnàh trò chơi. - Đáp án: Hình 1: Làm lắng. Hình 2: Sảy Hình 3: Lọc. 4. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại ND bài. - GV nhận xét giờ học. Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học