Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tuyết Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tuyết Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 TRƯỜNG TH ĐỨC AN LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5A Tuần 25 (Từ ngày 07/03 đến ngày 11/03/2022) Thứ Buổi Tiết Môn học Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy CT 1 LTVC Ôn tập về dấu câu SGK, BP 2 Tiếng Anh Hai Sáng 3 Toán Phép trừ SGK, BP 07/03 4 Lịch sử Hoàn thành thống nhất đất nước TV, SGK, MT 5 TLV Tả con vật (Kiểm tra viết) TV, SGK, MT Chiều 1 Tập đọc Công việc đầu tiên TV, SGK, MT 2 Thể dục Ba Sáng 3 Toán Luyện tập SGK, BP 08/03 4 Khoa học Sự sinh sản của thú TV, SGK, MT 5 Địa lí Châu Đại Dương và châu NC SGK, BP Chiều 1 Chính tả Nghe – viết: Tà áo dài VN TV, SGK, MT 2 Tiếng Anh Tư Sáng 3 LTVC MRVT: Nam và nữ TV, SGK, MT 09/03 4 Đạo đức SGK, BP 5 Toán Phép nhân SGK, BP Chiều 1 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến TV, SGK, MT 2 Toán Luyện tập SGK, BP Năm Sáng 3 Mĩ thuật 10/03 4 Kĩ thuật 5 Tập đọc Bầm ơi TV, SGK, MT Chiều 1 TLV Ôn tập về tả cảnh TV, SGK, MT 2 Tiếng Anh Sáu Sáng 3 Khoa học Sự nuôi và dạy con của 11/03 4 Toán Phép chia SGK, BP 5 Âm nhạc TV, MT, đàn Chiều Giáo viên : Lê Thị Tuyết Hoa Những lưu ý trong tuần : . .. Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 1
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 25 Thứ Hai, ngày 7 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). 2. Kĩ năng: Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. *Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu phẩy thay BT2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút) Bài tập 1: HĐ cặp đôi - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm - GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp 2 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 Tác dụng của dấu phẩy ví dụ b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì Ngăn cách các bộ phận xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên cùng chức vụ trong câu. hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung. Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng. Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp ó. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Cho HS đoạn văn miêu tả cây cối có sử - HS viết đoạn văn và trình bày dụng dấu phẩy - GV nhận xét chữa bài 3.Hoạt động vận dụng: (2 phút) - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu phẩy - HS nghe và thực hiện để sử dụng cho đúng. 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử - HS nghe và thực hiện dụng các dấu câu trên. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. 2. Kĩ năng: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 3
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò choi với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nghe - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động Thực hành:(25 phút) - Ôn tập về các thành phần và các - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp: tính chất của phép trừ + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi a : Số bị trừ là gì ? b : Số trừ c : Hiệu + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi + Nêu cách tìm số bị trừ ? hiệu. + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. + Nêu cách tìm số trừ ? - GV đưa ra chú ý :a - a = 0;a - 0 = a Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia - GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả a. 8923 – 4157 = 4766 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923 27069- 9537 = 17559 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069 b. c. 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284 0,863- 0,298 = 0,565 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863 4 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Tìm x - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, chia sẻ cách làm a. x + 5,84 = 9,16 Bài 2: HĐ cá nhân x = 9,16 – 5,84 - Học sinh đọc yêu cầu x = 3,32 - Yêu cầu HS làm bài b. x – 0,35 = 2,55 x = 2,55 + 0,35 - GV nhận xét chữa bài x = 2,9 - Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ. Bài giải Diện tích đất trồng hoa là : 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là : Bài 3: HĐ cá nhân 540,8 + 155,3 = 696,1(ha) - HS đọc yêu cầu Đáp số : 696,1ha - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải sau: Bài giải Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha quả là: - DT hồ cá: 0,95 ha 4,3 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha) - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 4,3- 3,65 = 0,65 (ha) Đáp số: 0,65 ha 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lịch sử HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 5
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976: + Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. - Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976. 2. Thái độ: Yêu thích môn học. 3. Năng lực: - Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực đặc thù: - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu - HS : SGK, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút) * Mục tiêu: Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lại - HS đọc SGK không khí của ngày Tổng tuyển cử Quốc hội khoá VI + Ngày 25 - 4 - 1976, trên đất nước ta - Ngày 25 - 4 - 1976, Cuộc Tổng tuyển diễn ra sự kiện gì? cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp - Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả nơi trên cả nước trong ngày này như nước tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ. thế nào? + Tinh thần của nhân dân ta trong ngày - Nhân dân cả nước phấn khởi thực 6 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 này ra sao? hiện quyền công dân của mình. Các cụ già tuổi cao, sức yếu vẫn đến tận trụ sở bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình. Lớp thanh niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu bầu Quốc hội thống nhất. + Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu - Chiều 25 - 4 - 1976, cuộc bầu cử kết Quốc hội chung trên cả nước ngày 25 - thúc tốt đẹp, cả nước cos 98,8% tổng số 4 - 1976? cử tri đi bầu cử. - GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. + Vì sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn vui nhất của nhân dân ta? thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ. Hoạt động 2: Nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976 - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm, cùng đọc nhóm SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI đã quyết định: - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận + Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Quốc kỳ : Cờ nền đỏ có ngôi sao vàng ở giữa + Quốc ca : Bài hát: Tiến quân ca + Quyết định Quốc huy + Thủ đô: Hà Nội + Đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định: Thành phố Hồ Chí Minh - Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi - Gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước tháng Tám thành công, Bác Hồ đọc bản đó? Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó, ngày 6 - 1 - 1946 toàn dân ta đi bầu Quốc hội khoá I, lập ra Nhà nước của chính mình. - Những quyết định của kì họp đầu tiên, - Thể hiện sự thống nhất đất nước cả về Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì? mặt lãnh thổ và Nhà nước. * GV nhấn mạnh: Việc bầu cử và kì họp Quốc hội đầu tiên có ý nghĩa lịch sử trọng đại . Từ đây nước ta có bộ Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 7
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 máy nhà nước chung thống nhất tạo điều kiện cho cả nước ta cùng đi lên CNXH. 3.Hoạt động vận dụng: (2 phút) - Quốc hội đầu tiên của Quốc hội - HS nêu: Từ đây nước ta có bộ máy thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế Nhà nước chung thống nhất, tạo điều nào? kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Hãy tìm hiểu thêm những quyết định - HS nghe và thực hiện quan trọng trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tập làm văn TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật. 2. Kĩ năng: Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ,Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật. - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) - Cho HS hát - HS hát - GV kiểm tra HS ĐỒ DÙNG DẠY - HS ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC trước ở nhà nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật em yêu thích- chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý. 8 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - GV giới thiệu bài :Trong tiết tập làm - HS nghe và thực hiện văn trước, các em đã ôn tập về văn tả con vật. Qua việc phân tích bài văn miêu tả “Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc sâu được kiến thức về văn tả con vật: cấu tạo, cách quan sát, cấu tạo và hình ảnh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh một bài văn tả một con vật mà em yêu thích. 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút) - Gọi HS đọc đề. - 1HS đọc đề bài trong SGK - Nêu đề bài em chọn? - HS tiếp nối nhau nói đề văn em chọn - Gọi HS đọc gợi ý. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1 - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài. - HS nghe - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV theo dõi và nhắc nhở HS - GV thu bài. - HS nộp bài 3.Hoạt động Vận dụng: (2 phút) - Chia sẻ với mọi người về bài văn tả - HS nghe và thực hiện con vật. 4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Yêu cầu HS về nhà ĐỒ DÙNG DẠY - HS nghe và thực hiện HỌC nội dung cho tiết Tập làm văn tuần 30. (Ôn tập về văn tả cảnh, chú ý BT1 (liệt kê những bài văn tả cảnh mà em đã học) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 8 tháng 3 năm 2022 Tập đọc CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. 3.Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 9
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * Điều chỉnh theo CV405: Cho HS tự nghe- ghi nội dung chính của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài trong trang phục của phụ nữ Việt Nam thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp xưa ? áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo. -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì ? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài... - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá: a. Luyện đọc: (12 phút) - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - Cho HS chia đoạn. + Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia đoạn ? bài thành 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì. + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm. + Đoạn 3: Phần còn lại. 10 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc - HS đọc bài nối tiếp lần 1. tiếp nối từng đoạn của bài văn trong nhóm - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng.. cho từng HS . - HS đọc bài nối tiếp lần 2. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải. nghĩa của các từ được chú giải sau bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng - HS theo dõi SGK đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các nhân vật: + Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út. + Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. b. Tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp + Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn. cho Út là gì? + Những chi tiết nào cho thấy Út rất - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu này? truyền đơn. + Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ truyền đơn cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm + Vì sao Út muốn được thoát ly? nhiều việc cho Cách mạng. - Yêu cầu HS nghe ghi nội dung chính -HS nghe ghi nội dung bài và nêu trước của bài lớp -GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động Thực hành: Luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách trao đổi, thống nhất về cách đọc. Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 11
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết giấy gì " + GV đọc mẫu. - HS theo dõi +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi trước lớp. bình chọn bạn đọc hay. - Nhận xét, bổ sung HS. 4. Hoạt động Vận dụng: (2 phút) - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út). 5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước bài “Bầm ơi”. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... 12 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính: - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm - GV nhận xét chữa bài bài, chia sẻ cách làm 2 3 10 9 19 a) 3 5 15 15 15 12 5 4 3 17 17 17 17 b) 578,69 + 181,78 = 860,47 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất -Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, - Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao chia sẻ cách làm hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ 7 3 4 1 7 4 3 1 a) ( ) ( ) phân sô và số thập phân 11 4 11 4 11 11 4 4 - GV nhận xét chữa bài 11 4 2 11 4 72 28 14 99 99 99 72 28 14 ( ) 99 99 99 72 42 30 10 99 99 99 33 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97 d) 83,46 – 30,98 – 72,47 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 13
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 = 83,45 – ( 30,98 + 72,47) = 83,45 – 73,45 = 10 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Cho HS tính bằng cách thuận tiện - HS làm bài nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36 17,64 - ( 5 - 4,36) = = 17,64 + 4,36 - 5 = 22 - 5 = 17 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết thú là động vật đẻ con. 2. Kĩ năng: Kể tên được một số loài thú 3. Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động:(5 phút) 14 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài chim) - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá:(28 phút) Hoạt động 1 : Quan sát - Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn - HS thảo luận theo nhóm do nhóm đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 trưởng điều khiển về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo so sánh về sự sinh sản của chim và thú luận các câu hỏi trong SGK để có câu trả lời chính xác, các em hãy QS hình và đọc các thông tin kèm trong SGK + Nêu nội dung của hình 1a ? + Chụp bào thai của thú con khi trong + Nêu nội dung hình 1b ? bụng mẹ. + Chỉ vào hình và nêu được bào thai + Hình chụp thú con lúc mới sinh ra. của thú được nuôi dưỡng ở đâu ? + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở + Nói tên các bộ phận của thai mà bạn trong bụng mẹ. thấy trong hình ? + Các bộ phận của thai : đầu mình các + Bạn có NX gì về hình dạng của thú chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ mẹ và thú con ? + Hình dạng của thú mẹ và thú con giống + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi nhau. bằng gì ? + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi + So sánh sự sinh sản của thú với các bằng sữa. loài chim ? + Sự sinh sản của thú với các loài chim có sự khác nhau - Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con. - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ. của chim và thú ? + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn. - GV KL chốt lại Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 15
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 + Thú sinh sản bằng cách nào ? - HS làm bài vào phiếu học tập + Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ? + Thú sinh sản bằng cách đẻ con. + Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; - GV chia lớp thành 6 nhóm có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS làm việc theo nhóm - GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật và điền đúng - Đại diện các nhóm trình bày Kết luận : SGK trang 121 Số con trong 1 Tên động vật lứa Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, con hươu, nai, hoẵng 2 con trở lên Hổ, chó, mèo, 3.Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của - HS nghe và thực hiện gia đình em. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các - HS nghe và thực hiện loài vật nuôi. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Địa lí CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực: + Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương. + Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực. + Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo. + Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực đặc thù: Biết sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương. + Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục. 16 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 + Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, - HS (M3,4): Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường - GDBVMT: Xử lí chất thải công nghiệp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực. + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực. - HS : SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi dung là các câu hỏi: + Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút) * Mục tiêu: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương. * Cách tiến hành: 1. Châu Đại Dương Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân) - Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong - Châu Đại Dương gồm lục địa Ô- SGK: Châu Đại Dương gồm những xtrây- li- a, các đảo và quần đảo ở vùng phần đất nào? trung tâm và tây nam Thái Bình - Trả lời các câu hỏi trong mục a trong Dương. SGK. - HS trả lời. - Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của châu Đại Dương? Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân) Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 17
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn - HS làm bài thành bảng sau - Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ Khí hậu Thực, động tranh ảnh. vật - Nhận xét, bổ sung. Lục địa Ô-xtrây -li-a Các đảo và quần đảo Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá nhân) - Nhận xét dân số của châu Đại - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu Dương? Chủng tộc như thế nào? người, (rất ít.) Đa số là người di cư da trắng và người bản địa da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn. - Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế xtrây-li-a? giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa 2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp - Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, - HS chỉ, nêu. quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc biệt ? - Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ, của châu Nam Cực? ĐV chủ yếu của châu Nam Cực. - GV nhận xét, chốt kiến thức 3.Hoạt động vận dụng:(2 phút) - HS nêu lại nội dung của bài. - HS nêu - Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh - HS nghe và thực hiện ảnh về thiên nhiên và con người ở châu Đại Dương. 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Tìm hiểu những thông tin về châu - HS nghe và thực hiện Nam Cực và chia sẻ với mọi người. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ Tư, ngày 9 tháng 3 năm 2022 Chính tả TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả. 18 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 2. Kĩ năng: - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a). - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. 4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. * Điều chỉnh theo CV405: Cho HS nghe- ghi lại nội dung chính của bài Tà áo dài Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động Khởi động: (3 phút) - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nhắc lại hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá: (7 phút) - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt - Cả lớp lắng nghe. Nam. - GV yêu cầu HS nghe và ghi lại nội -HS nêu những gì ghi được và nêu trước dung Đoạn văn kể về điều gì? lớp. - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam. - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết em dễ viết sai sai: 30, XX, Hướng dẫn viết bài chính tả. (15 phút) Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa 19
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. GV chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. Hoạt động Thực hành: (8 phút) Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả - GV nhận xét, chữa bài * Lời giải: a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ, thể thao - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì : Huy chương Bạc - Giải ba :Huy chương Đồng b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng: - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc hằng năm: - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng, - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các huy chương, giải thưởng, - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy danh hiệu? chương, giải thưởng, danh hiệu Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu yêu cầu - HS trình bày, HS khác nhận xét. - HS làm việc theo nhóm đôi - GV xác nhận kết quả đúng. * Lời giải: a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy chương Vàng. 4. Hoạt động Vận dụng:(2 phút) - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết: 20 Kế hoạch dạy học lớp 5A GV: Lê Thị Tuyết Hoa

