Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu

doc 19 trang hanhan 19/06/2026 600
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 28 tháng 12 năm 2020 Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. Trả lời được câu hỏi SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Đọc bài Thầy cúng đi viện và trả lời câu hỏi: Cụ Ún làm nghề gì? HS2: Đọc bài Thầy cúng đi viện và trả lời câu hỏi: Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến trồng lúa. Đoạn 2: Tiếp theo đến trước nữa. Đoạn 3: Tiếp đến xã Trịnh Tường. - HS đọc nối tiếp đoạn. Đoạn 4: Còn lại - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya,.. - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. 4.Hoạt động 4: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm. ? Ông Liền đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? - 1 HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm. ? Nhờ có mương nước tập quán canh tác và cuộc sống của thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 3 - Cả lớp đọc thầm. ? Ông Liền đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước? - 1 HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm. ? Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì? 5.Hoạt động 5: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. 1
  2. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV khen HS đọc hay. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả NGHE-VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm được bài tập 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng ra, da, gia. HS2: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng : liêm, lim. - GVnhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả a) Trao đổi về nội dung đoạn văn - Gọi học sinh đọc đoạn văn - Đoạn văn nói về ai? b) Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu học sinh đọc, tìm các từ các từ khó khi viết chính tả. - Yêu cầu học sinh luyện viết các từ khó vừa tìm được: Ví dụ: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng... c) Viết chính tả - GV đọc cho học sinh viết chính tả. - Học sinh lắng nghe và viết bài. 4.Hoạt động 4:Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập. - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng Tiếng Vần 2
  3. Âm đệm Âm chính Âm cuối Con o n Ra a Tiền iê n Tuyến u yê n Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những câu thơ trên? Đáp án: 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Kết quả tính đúng là 216,72 : 42 = 5,16 1 : 12,5 = 0.08 109,98 : 42,3 = 2,6 Bài 3: Giải Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là 15875 - 15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là 250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6% Đáp số: 1,6% 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. 3
  4. Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài2: a) X x 100 = 1,643 + 7,357 X x 100 = 9 X = 0,09 Bài 3: Giải Hai ngày đầu máy bơm hút được là 35% + 40% = 75% ( lượng nươc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là 100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Xếp các tiếng đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bạch, biếc, đào, lục, son thành những nhóm từ đồng nghĩa? HS2: Đặt câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá. GV nhận xét. 4
  5. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài1: - Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn. - Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch. - Từ láy: rực rỡ, lênh khênh. Bài 2: a) Đánh trong các từ: đấnh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa. b) Trong trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa. c) Đậu trong các từ thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành là các từ đồng âm. Bài 3: Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, khôn ngoan. Từ đồng nghĩa với từ Dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp. Biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS lần lượt lên kể về một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. GV nêu: Trong cuộc sống có rất nhiều người đã tận tâm, tận lực, đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người. Việc làm của họ được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng kể lại những câu chuyện về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiêu đề - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài: được nghe, được đọc, biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc. - HS đọc gợi ý trong SGK. 5
  6. - HS nêu tên câu chuyện mình định kể. 4.Hoạt động 4: Kể chuyện * S kể chuyện theo nhóm 4: Yêu cầu học sinh cùng hoạt động , cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. - GV theo dõi, kiểm tra các nhóm làm việc. * HS kể chuyện trước lớp. - Tổ chức cho học sinh thi kể. - Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2020 Toán GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số thập phân thành một số thập phân. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Làm quen với máy tính bỏ túi - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS quan sát máy tính bỏ túi và trả lời câu hỏi: ? Em thấy có những gì ở bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi? ? Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím. ? Dựa vào nội dung các phím, em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì? - GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi. 4.Hoạt động 4: Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi - GV yêu cầu HS ấn phím ON/C trên bàn phím và nêu: Nút này dùng để khởi động cho máy làm việc. - HS thực hành cộng 25,3 + 7,09. - HS nêu cách bấm các phím - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò 6
  7. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Tập đọc CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ngắt nhịp hợp lí theo thể thưo lục bát. - Hiểu ý nghĩa bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông đân đã mang lại cuộc sông ấm no, hạnh phúc cho mọi người. ( Trả lừoi được các câu hỏi trong SGK). - Thuộc lòng 2 -3 bài ca dao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK phóng to. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS1: Đọc bài Ngu công xã Trịnh Tường. - HS2: Nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp . - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. 4.Hoạt động 4:Tìm hiểu bài - 1HS đọc lại bài ca dao. ? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất. - Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? - Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới đây: + Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày. + Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất. + Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo. 5.Hoạt động 5: Đọc diễn cảm - GV hướng dãn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc theo nhóm. - HS thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. 7
  8. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập làm văn ÔN LUYỆN VỀ VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn. - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ, tin học đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. - Rèn kỹ năng sống: + Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. + Hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS lần lượt đọc biên bản đã viết ở tiết tập làm văn trước. - GV nhận xét. 2.Bài mới a. Khám phá - GV giới thiệu: Bài ôn luyện viết đơn hôm nay rèn luyện các em kỹ năng làm đơn trình bày nguyện vọng đúng quy định, thể thức đó là: Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ, tin học đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. - HS nêu các bước khi viết đơn, nội dung của một lá đơn gồm những gì? b. Kết nối Bài tập 1: - Nêu yêu cầu của bài tập: Điền vào lá đơn in sẵn - Phát mẫu đơn in sẵn cho từng học sinh. - Học sinh làm bài cá nhân. - Gọi học sinh đọc lá đơn hoàn thành. - GV cho học sinh nhăc slại các phần của một lá đơn. c. Thực hành * Mục tiêu: Học sinh biết viết đơn xin học môn tự chọn, rèn kỹ năng giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc. * Cách tiến hành: - HS thực hành viết một lá đơn xin học môn tự chọn. - GV chia học sinh theo nhóm 4, các nhóm thảo luận viết đơn xin học môn tự chọn nào và viết vào bảng phụ. - GV theo dõi các nhóm làm việc, nhắc các em có ý thức hợp tác nhóm. - Các nhóm cử đại diện đọc đơn trước lớp, cả lớp và giáo viên nhận xét: + Đơn viết đúng mẫu không? + TrìNH bày có sáng rõ không? 8
  9. + Lí do nguyện vọng viết đơn có rõ không? Sự bày tỏ tình cảm trong lá đơn. d. Vận dụng - HS nói điều các em học được qua giờ học. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2020 Toán SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ LỆ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS 1 máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - GV đọc một số phép tính cho HS bám máy và nêu kết quả. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn sở dụng máy tính bỏ túi để giải về tỉ số phần trăm a. Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 theo hướng dẫn của GV. b. Tính 34% của 56 - GV hướng dẫn HS từng bước để tính 34% của 56. - HS thực hành. c. Tìm một số biết 65% của nó bằng 78. Tương tự các phần trên. 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu dấu hiệu mỗi kiểu câu đó ( BT1). 9
  10. - Phân loại được các kiểu câu kể ( Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. - Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ: Hai cha con .. Bóng con tròn chắc nịch. HS2: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong bài Cây rơm. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. Tiết học hôm nay accs em cùng ôn tập về các kiểu câu, luyện tập thực hành về cách xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpTiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Kiểu câu Ví dụ Dấuhiệu Câu hỏi + Nhưng vì sao cô biết cháu - Câu dùng để hỏi điều cóp bài của bạn ạ? chưa biết. + Nhưng cũng có thể là bạn - Cuối câu có dấu chấm cóp bài của chau? hỏi. Câu kể + Cô giáo phàn nàn với mẹ học - Câu dùng để kể sự sinh: việc. + Cháu nhà chị hôm nay cóp - Cuối câu có dấu chấm bài của bạn. hoặc hai chấm. Bài 2: 1. Câu kể Ai làm gì? Cách đây không lâu// lãnh đạo Hội đồng thành phố Not-ting-ghêm ở nước Anh/ TN CN đã quyết định phạt tiền các công chức nói hoặc viết tiếng Anh VN không chuẩn. 2. Câu kể Ai thế nào? + Theo quyết định này, mỗi lần mắc lỗi // công chức/ sẽ bị phạt một bảng TN CN VN 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 10
  11. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Đạo đức HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. - Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. - Giáo dục kỹ năng sống: + Có kỹ năng hợp tác với bạn bè trong lớp trường. + Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất nhiệm vụ khi hớp tác với bạn bè và người khác. + Kỹ năng tư duy phê phán ( Biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác). II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ -Vì sao chúng ta cần hợp tác với những người xung quanh? -Chúng ta cần hợp tác với những người xung quanh như thế nào? 2.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học. 3. Thực hành Hoạt động 4: Thực hành hợp tác theo nhóm Mục tiêu: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hợp tác, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm và kỹ năng tư duy phê phán. Cách tiến hành: a. Gv chia nhóm, giao cho mỗi nhóm một chủ đề ( Chẳng hạn: bảo vệ môi trương, An toàn giao thông, Quyền trẻ em...) và yêu cầu các thành viên trong nhóm phải cùng hợp tác với nhau để thể hiện ý tưởng về chủ đề đó dưới dạng vẽ tranh, hùng biện, múa hát... b. HS làm việc theo nhóm: trao đổi ý tưởng, thống nhất ý tưởng, phân công nhiệm vụ cùng nhau thực hiện. c. Các nhóm trình bày sản phẩm. d. GV hướng dẫn cả lớp về cách thức hợp tác và trình bày của cả nhóm. 4. Vận dụng GV yêu cầu mỗi nhóm HS đăng kí cùng hợp tác với nhau để xây dựng và thực hiện một công việc chung của lớp . Ví dụ: trang trí lớp học, tổng vệ sinh trường, tổ chức một buổi lễ hội nhỏ... - HS thảo luận nhóm 2: 11
  12. +Trong học tập,rèn luyện,vui chơi,các em đã hợp tácvới những người xung quanh công việc gì? +Những công việc đó đã được hợp tác như thế nào? - HS trình bày k/q thảo luận trước lớp. - GVkết luận. Kĩ thuật LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được lợi ích của việc nuôi gà Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2.Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu theo sách Kĩ thuật GV). - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. 3.Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS hoàn thành bài trắc nghiệm ( Mẫu theo sách Kĩ thuậtGV). - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Khoa học ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần nắm được - Đặc điểm giới tính. - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân. - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - HS1: Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? - HS2: Nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo? 12
  13. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Con đường lây truyền một số bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi: - Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan a, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. ? Các bệnh sau lây truyền qua đường nào: sôt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A? - GV kết luận. 4.Hoạt động 4: Một số cách phòng bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS quan sát hình minh hoạ và cho biết: Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì? Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao? Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín,uống sôi còn phòng tránh được một số bệnh nào nữa? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu theo thiết kế Khoa học trang 158). - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Biết hệ thống hóa kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo của nước ta trên bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. 13
  14. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Thương mại gồm các hoạt động nào. Thương mại có vai trò gì? HS2: Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng gì là chủ yếu. HS3: Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nước ta. HS4: Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào? - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Bài tập tổng hợp - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu theo thiết kế Địa lí trang 105 ). - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4: Trò chơi Ô chữ kì diệu - GV tiến hành theo thiết kế Địa lí trang 107. - HS chơi dưới sự điều khiển của GV. - GV tổng kết trò chơi. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ 6 ngày 1 tháng 1 năm 2021 (Dạy bù trong tuần) Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được y/c của bài văn tả người theo đề bài đã cho:bố cục,trình tự miêu tả,chọn lọc chi tiết,cách diễn đạt,trình bày. - Biết tham gia sửa lỗi chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết 4 đề bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ1 - GV kiểm tra vở,chấm điểm đơn xin được học môn tự chọn của 1-2 HS 2.HĐ 2: Giới thiệu bài. - GV nêu yêu cầu và mục đích tiết học. 3.HĐ3: GV nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp - Nhận xét về kết quả làm bài. - Thông báo điểm số cụ thể. 4.HĐ 4: Hướng dẫn HS chữa bài. 14
  15. a.Hướng dẫn chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng chữa từng lỗi - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng b.Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài. c.Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn,bài văn hay. 5.HĐ5: Củng cố ,dặn dò - GVnhận xét tiết học. - HS nào chưa đạt y/c về nhà viết lại bài văn. Toán. HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Nhận biết được đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Nhận biết ba dạng hình tam giác. - Nhận biết đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác. II. ĐỒ DÙNG: - Các dạng hình tam giác. - E ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác -HS chỉ ra 3 cạch, 3 góc, 3 đỉnh của mỗi hình tam giác. -HS viết tên 3 góc, 3 cạnh của mỗi hình tam giác. Hoạt động 2: Giới thiệu ba dạng hình tam giác theo góc -GV giới thiệu đặc điểm Hình tam giác có 3 góc nhọn;có một góc tù và 2 góc nhọn; có 1 góc vuông và 2 góc nhọn. -HS nhận dạng,tìm ranhững hình tam giác theo từng dạng. Hoạt động 3: Giới thiệu đáy và đường cao( tương ứng) -Giới thiệu hình tam giác ABC,tên đáy BC và đường cao AH tương ứng. -HS nhận biết đường cao của hình tam giác(dùng ê ke)trong các trường hợp GV nêu. Hoạt động 4: Luyện tập Bài 1: HS viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác. GV theo dõi, giúp đỡ. Bài 2: HS chỉ ra đường cao tương ứng của mỗi hình tam giác trong hình vẽ. GV kết luận. Bài 3: HS làm bài. GV gợi ý đếm số ô vuông và số nửa ô vuông. Hoạt động 5: Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 15
  16. - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Bảng hệ thống các sự kiện đã học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1:Kể tên 7 anh hùng được Đại hội cán bộ và chiến sĩ thi đua bầu chọn. HS2: Kể về chiến công của 1 anh hùng mà em biết. GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. Trong tiết học này chúng ta cùng Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. 3.Hoạt động 3: Ôn tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Hoàn thành bảng sau Các nhân vật Thời gian Sự kiện tiêu biểu Ý nghĩa lịch sử lịch sử tiêu biểu 1945 - 1946 19 -12 -1946 1947 - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Ho¹t ®éng tËp thÓ SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được những ưu điểm và tồn tại của lớp trong tuần 17. - Nắm được kế hoạch tuần 18 để thực hiện. - Biết được tầm quan trọng của việc bảo vệ gia đình sống lành mạnh. - Hiểu một số yêu cầu cơ bản trong việc bảo vệ gia đình sống lành mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi kế hoạch tuần 18 - Vở thực hành Kĩ năng sống lớp 5 16
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt lớp 1.HĐ1: Ổn định tổ chức - Hát tập thể, GV nhắc nhở ổn định tổ chức lớp. - Điểm diện học sinh có mặt. 2.HĐ2: Tổng kết đánh giá tuần 17 * Chủ tịch hội đông tự quản điều khiển - Các trường ban báo cáo kết quả hoạt động của ban mình trong tuần qua. - Về nề nếp + Vệ sinh trực nhật: Nhìn chung cả tuần vệ sinh sạch sẽ, tổ trực nhật có ý thức cao. + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ: Hầu hết các bạn thực hiện nghiêm túc. + Thực hiện các quy định của đội đồng phục, khăn quàng đỏ : 100% các bạn có đồng phục và khăn quàng đỏ theo quy định. Về việc học tập : - Trong tuần học tập có nhiều cố gắng, có nhiều bạn thường xuyên phát biểu. Có một số bạn thường xuyên thiếu sách vở. * Nhận xét của GV chủ nhiệm. * Đề xuất tuyên dương, phê bình 3.HĐ3: Phương hướng hoạt động tuần tới - Thảo luận đưa ra biện pháp khắc phục những nhược điểm trong tuần qua. - Đưa ra kế hoạch tuần tới: + Tiếp tục thực hiện tốt các nề nếp: Vệ sinh trực, sinh hoạt 15 phút đầu giờ. + Về học tập: tích cực phát biểu; Ôn tập kiến thức để chuẩn bị thi cuối kì 1 Khoa học ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS cần nắm được - Đặc điểm giới tính. - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân. - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? 17
  18. HS2: Nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Con đường lây truyền một số bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi: - Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan a, AIDS, bệnh nào lây qua cả đường sinh sản và đường máu? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. ? Các bệnh sau lây truyền qua đường nào: sôt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A? - GV kết luận. 4.Hoạt động 4: Một số cách phòng bệnh - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS quan sát hình minh hoạ và cho biết: - Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì? - Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao? - Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín,uống sôi còn phòng tránh được một số bệnh nào nữa? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 5.Hoạt động 5: Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu theo thiết kế Khoa học trang 158). - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố cách giải các dạng toán về tỉ số phần trăm. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1::HS làm bài tập. Bài 1: a.Tìm tỉ số phần trăm của: 14 và 21; 1,6 và 80; 0,8 và 64. b.Viết các số thập phân sau thành tỉ số phần trăm 1,245; 0,8; 0,47. 18
  19. Bài 2:Trong tháng vừa rồi,một nhà máy đã sản xuất được 450 sản phẩm, tính ra nhà máy đã sản xuất vượt mức 12,5% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạchthì nhà máy phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm? Bài 3:Một người bán một cái bàn được lãi 15% giá bán. Hỏi người đó được lãi bao nhiêu phần trăm giá vốn của cái bàn? 2.Hoạt động 2: HS chữa bài. 3.Hoạt động 3: Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học Luyện tiếng việt. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Củng cố kiến thức đã học về từ đồng nghĩa,từ gần nghĩa,từ đòng âm;mở rộng vốn từ thuộc chủ đề nhân dân,tổ quốc... II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *HĐ 1: HS làm bài tập. Bài 1: a.Ghi lại ba câu thành ngữ nói về vẻ đẹp của đất nước b.Đặt câu với những thành ngữ vừa tìm được. Bài 2: Tìm các từ ghép gọi tên người theo nghề nghiệp. a. Có tiếng thợ: b. Có tiếng viên: c. Có tiếng nhà: d. Có tiếng sĩ: e. Có tiếng sư: Bài 3:Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy. a. nho nhỏ,lim dim,mặt đất,hối hả,lất phất,thưa thớt. b. Nho nhỏ, lất phất, lim dimhối hả,lặng im,thưa thớt,róc rách. c. Nho nhỏ,limdim, hối hả,lất phất,rào rào,thưa thớt,róc rách. *HĐ 2: HS chữa bài. III. Củng cố dặn dò - GV nhận dét tiết học 19