Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hồng Thu
- TUẦN 16 Thứ hai, ngày 21 tháng 12 năm 2020 Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi. - Nội dung: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông . Trả lời được câu hỏi 1,2 ,3. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. - Tranh minh học bài tập đọc. III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Đọc thuộc lòng bài Về ngôi nhà đang xây và trả lời câu hỏi: - Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây? HS2: Đọc thuộc lòng bài Về ngôi nhà đang xây và trả lời câu hỏi: - Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta? GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện đọc - 1HS đọc cả bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến cho thêm gạo, củi. Đoạn 2: Tiếp theo đến càng hối hận. Đoạn3: Còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya,... - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. 4.Hoạt động 4:Tìm hiểu bài GV chia học sinh thành các nhóm, yêu cầu học sinh đọc thầm, trao đổi và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài ? Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào? HS: Là người giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. ? Tìm những chi tiết cho thấy Lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông khi ông chữa bệnh cho dân chài? ? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của ông trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ? HS: Người thầy thuốc chết do tay người phụ nữ khác nhưng ông tự buộc tội cho mình. 1
- ? Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn Ông là một người không màng danh lợi? Ông được tiến cử chức ngự y song ông đã từ chối. ? Em hiểu nội dung hai câu cuối bài như thế nào? ? Bài văn cho em biết điều gì? HS: Tài năng, lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. 5. Hoạt động 5: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. 6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Chính tả NGHE- VIẾT: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây. - Làm được bài tập 2 a/b, tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện bài tập 3. II. Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm. III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Làm bài tập 2a. HS2: Làm bài tập 2b. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Viết chính tả * Trao đổi về nội dung đoạn thơ - Gọi học sinh đọc đoạn thơ ? Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em biết điều gì về đất nước ta? * Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu học sinh tìm cac từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả? Ví dụ: Xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên... - Cho học sinh luyện đọc và luyện viết. * Viết chính tả: - GV đọc bài cho HS viết - Chú ý tư thế ngồi viết và cách cầm bút cho học sinh. * Soát lỗi và chấm bài 2
- - GV đọc cho học sinh soát lõi - Thu chấm một số bài của học sinh. 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ Rây bột, mưa rây quạt, rẻ sườn Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân Giây bẩn, giây mực Bài 3: Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị. 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ và bảng nhóm III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập ở nhà. - GV nhận xét 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tậpToán - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập - Gọi hai học sinh lên làm vào bảng phụ - GV và học sinh chữa bài: a) 27,5% + 38% = 65,5% b) 30% - 16% = 14% c) 14,2% x 4 = 56,8% 3
- Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Bài toán cho chúng ta biết gi? - Bài toán yêu cầu gì? - Cho một học sinh lên làm vào bảng phụ - GV và học sinh chữa bài. Giải Đến tháng 9 thôn An Hoà đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch cả năm là: 18 : 20 = 0,9 0,9 = 90 % Hết năm thôn đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch cả năm là: 23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5% Thôn đã vượt mức kế hoạch cả năm số phần trăm là 117,5% - 100% = 17,5% Đáp số: 17,5% Bài 3: Hướng dẫn học sinh các bước tương tự bài tập hai. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Thứ ba, ngày 22 tháng 12 năm 2020 Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. Yêu cầu cần đạt - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. II. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm a.Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800 - GV nêu bài toán trong SGK. ? Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường” như thế nào? Cả trường có bao nhiêu học sinh? - GV ghi bảng: 100% : 800 HS 1% : ... HS 4
- 52,5% : ... HS ? Coi số HS toàn trường là 100% thì 1% là mấy HS? ? 52,5 % số HS toàn trường là bao nhiêu HS? ? Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ? - HS trình bày ý kiến - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. b.Bài toán về tìm một số phần trăm của một số - GV nêu bài toán. ? Em hiểu câu “ Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” nghĩa là thế nào? - HS làm bài và trình bày bài. - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. ? Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm như thế nào? 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: a) 15% của 320 kg là: 320 : 100 x 15 = 48 ( kg) b) 24% của 235m là: 235 : 100 x 24 = 56,4 (m) c) 0,4% của 350 Bài 2: Giải Số tiền lãi sau một tháng là 5000000 : 100 x 0,5 = 25000 ( đồng) Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi là: 5000000 + 25000 = 5025000 ( đồng) Đáp số: 5025000 đồng Bài 3: Giải Số vải may quần là 345 : 100 x 40 = 138 (m) Số vải may áo là 345 - 138 = 207 (m) Đáp số: 207 m. 5. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ 5
- I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài Cô Chấm. II. Đồ dùng dạy học - Từ điển. - Bảng học nhóm. III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ gia đình, thầy cô, bè bạn. HS2: Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con người. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS. - HS làm bài. - HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra. - GV nhận xét và kết luận. Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc nhân hậu đức, phúc hậu, thương ác, bạc ác, tàn bạo, bạo người... tàn, hung tàn... Dối trá, gian dối, gian thành thực, thành thật,thật trung thực manh, gian giảo, giả dối, thà, thẳng thắn, chân thật... lừa dối, lừa lọc... Anh dũng, mạnh bạo, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn Dũng cảm dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu gan dạ... nhược... Bài tập 2: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 2 vào bảng học nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức: Tính cách của cô chấm: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động... Những chi tiết minh hoạ cho các nét tính cách của cô Chấm 6
- + Trung thực, thẳng thắn: dám nhìn thẳng, dám nói, nói ngay, nói thẳng băng, dám nhận hơn, không có gì độc địa. + Chăm chỉ: Lao động, hay làm, nhu cầu, không làm chân tay nó bứt rứt, ra đồng từ sớm mồng hai. + Giản dị: Không đua đòi, mộc mạc như hòn đất. + Giàu tình cảm, dễ xúc động: Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Kể được một số buổi sum hoạt đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của sách giáo khoa. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ. Một số câu chuyện III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2HS lần lượt kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài - GV ghi đề bài lên bảng - HS đọc đề bài. - 1 HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm. ? Theo em, thế nào là gia đình hạnh phúc? Em tìm ví dụ về hạnh phúc gia đình ở đâu? Em kể những chuyện gì về gia đình đó? - HS trình bày - HS nhận xét - GV chốt lại. 4.Hoạt động 4:Kể chuyện * Kể trong nhóm Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 học sinh, yêu cầu học sinh kể câu chuyện của mình trong nhóm và nói lên suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Đại diện nhóm thi kể chuyện - HS nhận xét. - GV và HS bầu chọn HS kể chuyện hay, nội dung chuyện hấp dẫn. * Kể trước lớp - Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện. 7
- - Gọi học sinh nhận xét bạn kể. - Nhận xét, cho điểm từng học sinh. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ tư, ngày 23 tháng 12 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. II. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: 15% của 320 kg là: 320 x 15 : 100 = 48 (kg) 24% của 235m là: 235 x 24 : 100 = 1,4 (kg) 0,4% của 350 là: 350 x 0,4 : 100 = 1,4 Bài 2: Số kg gạo nếp bán được là 120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp sô: 42 kg Bài 3: Diện tích của mảnh đất là 18 x 15 = 270 (m2) Diện tích xây nhà trên mảnh đất đó là 270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54m2 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN 8
- I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bênhk bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện, trả lời được câu hỏi sách giáo khoa. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Đọc bài và trả lời câu hỏi sau: Hai mẫu chuyện Lãn Ông chữa bệnh nói lên lòng nhân ái của ông như thế nào? HS2: Đọc bài và trả lời câu hỏi sau: Vì sao có thể nói Lãn Ông là người không màng danh lợi? 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn Đoạn 1: 3 câu đầu. Đoạn 2: 3 câu tiếp. Đoạn 3: Từ Thấy cha ... bệnh không lui. Đoạn 4: Còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ khó đọc: đau quặn, quằn quại. - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. 4.Hoạt động 4: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1- Cả lớp đọc thầm. ? Cụ Ún làm nghề gì? - 1 HS đọc đoạn 2- Cả lớp đọc thầm. ? Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa cho mình bằng cách nào? Kết quả ra sao? - HS đọc thầm đoạn 3. ? Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? 5.Hoạt động 5: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc . - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. 6. Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. 9
- - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Tập làm văn TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT) I. Yêu cầu cần đạt Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy. II. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Kiểm tra giấy bút của học sinh. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn chung - 1 HS đọc đề kiểm tra - Cả lớp đọc thầm. - GV giao việc cho HS. - Nhắc học sinh: Các em đã quan sát ngoại hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình dáng, hoạt động của người mà em quan biết. Từ các kỹ năng đó em hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh. 4.Hoạt động 4: HS làm bài - HS làm bài - GV theo dõi. - GV thu bài. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau Thứ 5 ngày 24 tháng 12 năm 2020 Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt Giúp học sinh biết: - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. II. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm một số khi biết một số phần trăm của nó a.Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420 - GV đọc đề toán. 10
- ? 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em? 1% số HS toàn trường là bao nhiêu em? 100% số HS toàn trường là bao nhiêu em? Như vậy, để tính số HS toàn trường khi biết 52,5% số HS toàn trường là 420 em ta đã làm như thế nào? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. b.Bài toán về tỉ số phần trăm - GV nêu bài toán - HS theo dõi. ? Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì? - HS làm bài và trình bày bài. - GV chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Giải Trường vạn Thịnh có số học sinh là 552 x 100 : 92 = 600 ( học sinh) Đáp số: 600 học sinh Bài 2: Giải Tổng số sản phẩm của xưởng may là 732 x 100 : 91,5 = 800 (sản phảm) Đáp số: 800 sản phẩm Bài 3: Giải Số gạo trong kho là a) 5 x 10 = 50 (tấn) b) 5 x 4 = 20 (tấn) 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa - Đặt được câu theo yêu cầu của bài tập 2,3. II. Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm. III. Hoạt động dạy học 11
- 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ nhân hậu, diễn cảm, trung thực, cần cù. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập 1 vào bảng học nhóm. - Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhóm mình trước lớp. - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức - Học sinh theo dõi và chữa bài. a) Đỏ - điều - son Trắng - bạch Xanh - biếc - lục Hồng - đào Bài tập 2, 3 - HS tự làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt. - GV hướng dẫn HS chữa bài. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình. 4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Đạo đức HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. - Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng. - Giáo dục kỹ năng sống: + Có kỹ năng hợp tác với bạn bè trong lớp trường. + Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất nhiệm vụ khi hớp tác với bạn bè và người khác. + Kỹ năng tư duy phê phán (Biết phê phán những quan niệm sai, các hành vi thiếu tinh thần hợp tác) II. Đồ dùng dạy học 12
- - Bảng phụ. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học 1. Khám phá - Gv nêu câu hỏi yêu cầu acr lướp cùng suy nghĩa và trả lừoi Các em đã từng hợ tác với bạn bè hoặc ai đó để cùng làm một việc gì bao giờ chưa? ? Đó là việc gì? ? Các em đã hợp tác với nhau như thế nào? ? Kết quả ra sao? - HS suy nghĩ và trả lừoi. 2. Kết nối Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất của hợp tác * Mục tiêu: HS biết thế nào là hợp tác * Cách tiến hành: - Gv nêu câu hỏi động não: theo accs em thế nào là hợp tác? - Mời một số học sinh trình bày ý kiến. - GV ghi tóm tắt các ý lên bảng. - Hướng dẫn học sinh thảo luận từng ý. - Gv kết luận: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung. Hoạt động 2: Thảo luận về lợi ích của sự hợp tác * Mục tiêu: Học sinh biết được lợi ích của việc hợp tác * Cách tiến hành: - Gv chia học sinh thành các nhóm thảo luận về lợi ích của sự hợp tác. - Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra giấy. - Cả lớp đi xem và ghi ý kiến bình luận bổ sung. - Gv kết luận: Hoạt động 3: Tìm hiểu về các yêu cầu trong hợp tác. * Mục tiêu: Hs biết được các yêu câu trong hợp tác. * Tiến hành: - Gv chia học sinh theo nhóm 4, yêu cầu các nhóm liệt kê công việc cần làm để hợp tác co hiệu quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - Trao đổ nhận xét giữa các nhóm. - Gv kêt luận: Để hợp tác có hiệu quả,mỗi thành viên cần: + Tôn trọng mục đích, nhưng quyết định chung của nhóm. + Cảm thông chia sẻ với các thành viên trong nhóm. 13
- + Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch của nhóm. + Nỗ lực phát huy năng lực của bản thân. + Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm. Kĩ thuật MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). II. Đồ dùng dạy học - Tranh, ảnh minh hoạ đặc điểm của một số giống gà tốt. - Phiếu học tập và câu hỏi thảo luận. III. Hoạt động dạy học 1.HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra BT của tiết trước. - Nhận xét đánh giá. - HS nêu tác dụng, đặc điểm , cách sử dụng một số dụng cụ thường dùng trong nuôi gà? 2. HĐ2: Giới thiệu bài. Gv nêu yêu cầu và mục đích tiết học 3. HĐ3: Tìm hiểu tác dụng, đặc điểm của chuồng nuôi gà. - HS đọc nội dung mục 1 trong SGK. - GV nêu câu hỏi y/c HS trả lời. - Nhận xét, bổ sung, - GV tóm tắt nội dung chính HĐ1. 4. HĐ4: Tìm hiểu tên và một số đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. GV hướng dẫn tương tự HĐ1. Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm GV tóm tắt nội dung chính HĐ2. 5. HĐ5: Đánh giá kết quả học tập - Tổ chức HS trả lời bằng câu hỏi trắc nghiệm. - GV nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá. - GV cùng HS đánh giá. 6. HĐ6: Củng cố, dặn dò - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần tháiđộ học tập của HS. - Chuẩn bị tiết sau. Khoa học CHẤT DẺO 14
- I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - Giáo dục kỹ năng sống: + Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu. + Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra. + Kỹ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu. II. Đồ dùng dạy học - HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa. - Bảng học nhóm. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ - Em hãy nêu tính chất của cao su - HS nêu tính chất 2. Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của chất dẻo Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. - Kể tên một số đồ dùng làm bằng chất - HS nêu các đồ dùng mà mình biết dẻo Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự - HS nêu dự đoán ban đầu về chất dẻo đoán ban đầu về chất dẻo bằng cách vẽ bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành hoặc viết vào vở thực hành khoa học. khoa học. - YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong - HS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ. nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ. Trình bày trước lớp. Trình bày trước lớp. - Chất dẻo có tính chất gì? VD: Chất dẻo có tính chất chung là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm. VD: - Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra + Chất dẻo có bị cháy không? những câu hỏi. + Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? + GV ghi bảng: + Chất dẻo được làm từ đâu? + Chất dẻo có phải khó vỡ không? + Chất dẻo có cách nhiệt, cách điện 15
- không? - Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc - Đọc sách báo, làm thí nghiệm, xem trên? thông tin trên mạng, hỏi bố mẹ,.. - Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm. Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu. TN1: Chất dẻo có cách điện không? Nhóm 1: Lấy các các ống nhựa cứng và - Chất dẻo cách điện. máng luồn dây điện. TN2: Chất dẻo có cách nhiệt không? Nhóm 2: Đổ nước nóng vào ca nước - Chất dẻo cách nhiệt. TN3: Chất dẻo khó vỡ không? Nhóm 3: Cốc nhựa, khay nhựa, áo mưa - Chất dẻo khó vỡ. - Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan - Các nhóm lên thực hành làm thí nghiệm sát - Đại diện nhóm trình bày. và rút ra kết luận. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Đối chiếu với dự đoán ban đầu + Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ và than -GV kết luận: đá. Chất dẻo có tính chất chung là cách điện, cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao. Hoạt dộng 2: Công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo - Ngày nay chất dẻo có thể thay thế những - Ngày nay, các sản phẩm làm ra từ chất vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm dẻo được dùng rộng rãi để thay thế cho thường dùng hàng ngày? Tại sao? các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng không dắt tiền, tiện dụng, bền và có nhiều màu sác đẹp. - Nêu cách bảo quản đồ dùng làm bằng - VD: không để gần lửa,..... chất dẻo? *BVMT: Chúng ta có vứt đồ dùng hỏng - Chúng ta không vứt đồ dùng hỏng làm làm bằng chất dẻo ra môi trường không? bằng chất dẻo ra môi trườngvì làm ô Vì sao? nhiễm môi trường và chất dẻo khó phân - PADP: Thảo luận cặp hủy. Ta nên thu gom lại để bán cho cơ sở 3. Kết luận tái chế lại. 16
- *Củng cố: - Chất dẻo có tính chất gì? *. Dặn dò: - Nhận xét giờ học Địa lí ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt HS cần nắm được: - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế ở nước ta ở mức độ đơn giản học Chỉ trên bản đồ một số TP, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam: Đặc điểm của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng - Nêu tên và chỉ được một số dãy núi và đồng bằng, sông lớn, đảo của nước ta trên bản đồ. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ hành chính Việt Nam ( Bản đồ câm). - Các thẻ ghi tên các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 4 HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Thương mại gồm các hoạt động nào. Thương mại có vai trò gì? + Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng gì là chủ yếu. + Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nước ta. + Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào? - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Bài tập tổng hợp - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu theo thiết kế Địa lí trang 105 ). - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 4.Hoạt động 4:Trò chơi: Những ô chữ kì diệu - Chuẩn bị: 3 bản đồ hành chính Việt Nam. Các thẻ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi theo tổ. 17
- Hình thức: GV đọc câu hỏi - HS lựa chọn các tấm thể thích hợp gắn vào bản đồ. - HS tham gia chơi. - GV khen đội thắng cuộc. 5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò ? Sau những bài đã học, em thấy đất nước ta như thế nào? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ sáu, ngày 25 tháng 12 năm 2020 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Rèn cho học sinh kỹ năng viết một bài văn tả người. II. Hoạt động dạy học 1.HĐ1: Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học 2.HĐ2: Củng cố kiến thức - Nêu cấu tạo của một bài văn tả người? - Khi tả hình dáng, hoạt động của người ta lưu ý điều gì? 3. HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập.Chọn 1 trong 4 đề sau: Đề 1: Tả một em bé tuổi tập đi, tập nói. Đề 2: Tả một người thân ( ông, bà, cha, mẹ ) Đề 3: Tả một người bạn học của em. Đề 1: Tả một người lao động đang làm việc. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu đề. - Yêu cầu của đề bài là gì? - Đối tượng miêu tả là gì? - GV cho học sinh làm bài theo cá nhân. - Một học sinh lên làm vào bảng phụ - Cho học sinh viết bài vào vở, một học sinh viết vào bảng phụ. 4. HĐ4: Chữa và chấm bài - GV và học sinh lần lượt đọc bài làm của mình, HS khác nghe và nhận xét về cách dung từ, đặt câu, cách miêu tả của bạn. - GV và học sinh nhận xét, GV kết luận lời giải đúng. - GV chấm một số bài. - GV đọc cho học sinh nghe một số bài mẫu hay . Trong gia đình, vì em là con út nên ai cũng thương yêu em hết mực, nhưng mẹ là người gần gủi, chăm sóc em nhiều nhất. Năm nay, mẹ em gần bốn mươi mốt tuổi. Với thân hình mảnh mai, thon thả đã tô đậm cho mẹ với vẻ đẹp của người mẹ hiền từ, mái tóc đen óng mượt mà dài ngang lưng 18
- được mẹ thắt lên gọn gàng khi ra đường. Đôi mắt mẹ đen láy luôn nhìn em với ánh mắt trìu mến gần gũi. Khuôn mặt mẹ hình trái xoan với làn da trắng. Đôi môi mỏng đỏ hồng nằm dưới chiếc mũi cao thanh tú làm cho càng nhìn càng thấy đẹp. Khi cười nhìn mẹ tươi như hoa, đóa hoa hồng vừa nở sớm mai. Đôi bàn tay mẹ tròn trịa, trắng trẻo đã nuôi nấng, dìu dắt em từ thưở em vừa lọt lòng. Giọng nói của mẹ đầy truyền cảm, lúc mượt mà như tiếng ru, lúc ngân nga như tiếng chim họa mi buổi sớm. Mẹ em may và thêu rất đẹp, đặc biệt là may áo dài, thường ngày mẹ hay mặc bộ đồ bộ gọn gàng, khi đi dạy học mẹ mặc những bộ áo dài cũng do mẹ tự may trông thật duyên dáng, sang trọng. Ở nhà, mẹ là người đảm nhiệm công việc nội trợ. Mẹ giao cho em các công việc nhẹ nhàng như: quét nhà, gấp quần áo Còn ba thì phụ mẹ giặt đồ, dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, thỉnh thoảng mẹ mua hoa về chưng ở phòng khách cho đẹp nhà. Mỗi khi khách đến mẹ luôn đón tiếp nồng hậu, mời khách đĩa trái cây và nước mát. Sáng mẹ là người thức dậy sớm để chuẩn bị thức ăn sáng cho cả nhà, để hai anh em cùng cắp sách đến trường kịp giờ học. Khi em ốm đau mẹ phải thức suốt đêm để chăm sóc. Buổi tối, mẹ thường dành khoảng ba mươi phút để giảng bài cho em, sau đó mẹ ngồi chấm bài, soạn giáo án chuẩn bị cho tiết lên lớp ngày mai ở trường Mẹ rất nhân hậu, hiền từ, khi lên lớp mẹ xem học trò như các con của mình, cũng dìu dắt thương yêu hết mực nên mẹ được rất nhiều học sinh yêu mến. Khi em phạm lỗi, mẹ chỉ nhắc nhỡ chứ không mắng và cũng chưa đánh em bao giờ. Mẹ em thật đáng quí, em luôn yêu thương mẹ và tự hào vì được làm con của mẹ. Mỗi khi được mẹ ôm ấp, nằm trong lòng mẹ em cảm thấy thật ấm áp. Trong trái tim em, mẹ là tất cả, mẹ là cô tiên tuỵêt vời nhất trong cuộc đời em Em mong sao cho mình mau lớn để có thể giúp cho mẹ đỡ vất vả hơn. Em hứa sẽ chăm học và cố gắng học thật giỏi để trả ơn cho mẹ và thầy cô đã dạy dỗ, nuôi nấng em nên người. Mẹ ơi, con yêu mẹ lắm! Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Biết làm 3 dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm: - Tính tỉ số phần trăm của hai số - Tìm giá trị một số phần trăm của một số - Tìm một số khi biết gia strị phần trăm của số đó. II. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - 2 HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Luyện tập - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm bài. 19
- - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Giải Tỉ số phần trăm của 37 và 42 là 37 : 42 = 0,8809 0,8809 = 88,09% Bài 2: Giải 30% của 97 là 97 x 30 : 100 = 29,1 Số tiền lài của cửa hàng là 6 000 000 x 15 : 100 = 900 000 (đồng) Đáp số: 900 000 đồng 4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I. Yêu cầu cần đạt - Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến thắng lợi. - Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. - Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến. - Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng năm năm 1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập III. Hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950? HS2: Thuật lại trận Đông Khê trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. HS3: Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông 1950. HS4: Cảm nghĩ của em về gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu. - GV nhận xét. 2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. 3.Hoạt động 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng - HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi: Hình chụp cảnh gì? - GV nêu tầm quan trọng của Đại hội. 20

