Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 TRƯỜNG TH ĐỨC AN LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B Tuần 20 (Từ ngày 24/01 đến ngày 28/01/2022 ) Thứ Buổi Tiết Môn học Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy CT 1 Tập đọc Nghĩa thầy trò SGK, BP 2 Toán Luyện tập SGK, BP Sáng 3 T. Anh Cô Yên soạn giảng Hai 4 Địa lí Châu Mĩ TV, SGK, MT 24/01 Chiều 1 Toán Quãng đường TV, SGK, MT 2 Thể dục Thầy Hoàng soạn giảng Ba Sáng 3 Chính tả Lịch sử ngày Quốc tế Lao động SGK, BP 25/01 4 Khoa học Cơ quan sinh sản của TV có hoa TV, SGK, MT Chiều 1 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc TV, SGK, MT 2 Tiếng Anh Cô Yến soạn giảng Tư Sáng 3 Toán Luyện tập TV, SGK, MT 26/01 4 LTVC MRVT: Truyền thống SGK, BP Chiều 1 Tập đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân TV, SGK, MT 2 Toán Thời gian SGK, BP Năm Sáng 3 MT – KT Thầy Tuấn soạn giảng 27/01 4 TLV Tập viết đoạn hội thoại TV, SGK, MT Chiều 1 LTCV LT thay thế từ ngữ để liên kết ... TV, SGK, MT 2 Toán Luyện tập Sáu Sáng 3 TLV Trả bài văn tả đồ vật 28/01 4 Đ.Đ – ÂN Bảo vệ cái đúng, cái tốt TV, SGK, Chiều Giáo viên : Lê Thị Thu Hà Những lưu ý trong tuần : . .. Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 1
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 24 tháng 01 năm 2022 Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực đặc thù - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: trung thực, Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới: a.Hoạt động luyện đọc: * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày + Đ3: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết tìm từ khó, luyện đọc từ khó hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước 2 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 đoạn trước lớp lớp - HS đọc cả bài - 1HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi b. Hoạt động tìm hiểu bài: * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi nhóm nhau trả lời câu hỏi: +Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, nhà thầy để làm gì? thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy những cuốn sách quý... - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp lòng như thế nào? Tìm những chi tiết tay cung kính vái cụ đồ biểu hiện tình cảm đó? - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri nói lên bài học mà các môm sinh đã thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật. nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. HĐ Thực hành - Luyện đọc diễn cảm: * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 3
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 từng đoạn của bài. cách nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm. Từ sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo: - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu sư trọng đạo của bản thân. - Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính vận tốc của chuyển động đều. 2. Kĩ năng: - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. 4. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 4 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá – Luyện tập: * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS - Lớp theo dõi, nhận xét. Bài giải Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu cầu chúng ta tìm vận tốc. - Cho 1 HS làm vở - HS làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS S 130km 147km 210m T 4 giờ 3 giờ 6 giây V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu HS đọc đề bài toán - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết - HS chữa bài, chia sẻ kết quả quả Bài giải - GV cùng HS nhận xét bài làm trên Quãng dường người đó đi bằng ô tô là: bảng. 25 – 5 = 20 (km) - Chốt lời giải đúng. Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 5
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 Đáp số: 40km/giờ Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên - Cho HS đọc bài và tự làm bài Bài giải - GV giúp đỡ HS khi cần thiết Thời gian đi của ca nô là: 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ 3. Hoạt động vận dụng: - Cho HS giải bài toán sau: - HS giải Một người đi xe đạp trên quãng Giải đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 1 2 giờ = 5 giờ Tính vận tốc của người đó ? 3 3 Vận tốc của người đó là: 25 : 5 = 15 ( km/giờ) 3 ĐS : 15 km/giờ 4. Hoạt động sáng tạo: - Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Địa lí CHÂU MĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên. + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. 2. Kĩ năng: - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ. - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ. *HS (M3,4): 6 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam. - Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ. - Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học *GDBVMT: Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường. - Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ - Ở Hoa Kì sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới. 4. Năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn CV: 3969: Sửa yêu cầu trang 122: Quan sát các ảnh trong hình 2 và nêu các cảnh thiên nhiên có ở châu Mĩ. - Không yêu cầu trả lời câu hỏi 3, 4 trang 123 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý) - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá – Luyện tập: * Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 1. Vị trí địa lý và giới hạn - GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới chia hai bán cầu Đông - Tây giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 7
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây? + Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào? + Nằm ở bán cầu Tây + Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía với những đại dương nào? Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương. - Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ biết châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu 2 trên thế giới. và đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu lục trên thế giới? - GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2. Đặc điểm tự nhiên - GV chia lớp thành các nhóm + Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài. đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ? - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét - HS khác bổ sung Đáp án: CV: 3969: Sửa yêu cầu trang 122: a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ. Quan sát các ảnh trong hình 2 và nêu b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm các cảnh thiên nhiên có ở châu Mĩ. ở Bắc Mĩ. c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ. d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam Mĩ. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp + Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? + Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 hậu? bán cầu Bắc và Nam. + Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- + Làm trong lành và dịu mát khí hậu dôn? nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước sông - GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- ma- dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới 8 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 3.Hoạt động vận dụng: - Chia sẻ những điều em biết về châu - HS nghe và thực hiện Mĩ với mọi người trong gia đình. 4. Hoạt động sáng tạo: - Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ - HS nghe và thực hiện đề thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ rồi chia sẻ với bạn bè trong tiết học sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 25 tháng 01 năm 2022 Toán QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. 2. Kĩ năng: - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học 4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 9
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. *Cách tiến hành: Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán. - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu đường đi được của ô tô - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ. - Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong đường ô tô đi được ta làm thế nào? 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi. - Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian. thế nào? Quy tắc - GV ghi bảng: S = V x t - 2 HS nêu. * Bài toán 2: - Gọi HS đọc đề toán - 1 HS đọc. - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải - HS(M3,4)có thể làm 2 cách: + Muốn tính quãng đường người đi + VËn tèc nh©n víi thêi gian xe đạp ta làm ntn? + Tính theo đơn vị nào? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ. + Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ. mới phù hợp? - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian Giải dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ 5 giờ Quãng đường người đó đi được là: 2 12 x 2,5 = 30 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi Đ/S: 30 km 5 được là: 12 = 30 (km) 2 3. HĐ thực hành: *Mục tiêu: 10 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài. - HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, - GV kết luận chia sẻ cách làm. Bài giải Quãng đường đi được của ca nô là: 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, - HS nhận xét bài làm của bạn chia sẻ cách làm - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đó là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho HS đọc bài và làm bài Bài giải - GV giúp đỡ HS nếu cần Thời gian đi của xe máy là 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ Quãng đường AB dài là: 42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km 4. Hoạt động vận dụng: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải: sau: Giải Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút trong 6 phút. là: 5 x 0,1 = 0,5(km) Đáp số: 0,5km 5. Hoạt động sáng tạo: - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 11
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chính tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. 2. Kĩ năng - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - CV 3799: Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca) - nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng) 3. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 4. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, tên riêng chỉ người nước ngoài, địa Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn danh nước ngoài Độ... - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả: *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: 12 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ - HS đọc và viết khó - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét địa lí nớc ngoài? và bổ sung - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. 2.2. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm Tác giả bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích cách riêng tìm được trong bài và giải thích viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien cho nhau nghe về cách viết những tên Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... riêng đó. là tên người nước ngoài được viết hoa -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, giữa nhận xét các tiếng trong một bộ phận được ngăn - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm cách bởi dấu gạch. để HS hiểu + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 13
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 mạng. Viết hoa chữ cái đầu + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó. 4. Hoạt động vận dụng, sáng tạo - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính tả. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. 2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên. CV 3969: Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ côn trùng hoặc nhờ gió. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có điều kiện sưu tầm, triển lãm. CV 3799: Gộp bài 51+52 thành 1 bài Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa Yêu cầu cần đạt: - Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa. - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật. - Phân biệt được nhị và nhụy, hoa đơn tính và hoa lưỡng tính qua quan sát. - Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 14 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối tiếp trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước lớp nhóm H1: Cây dong riềng. + Nêu tên cây? H2: Cây phượng + Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây + Cơ quan sinh sản của cây đó là gì? phượng là hoa. + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh sản + Cây phượng và cây dong riềng có là hoa. đặc điểm gì chung? + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa. + Cơ quan sinh sản của cây có hoa là + Trên cùng một loại cây có hoa đực và hoa gì? cái. + Trên cùng một loại cây, hoa được - HS quan sát hình 3, 4 trang 104 gọi tên bằng những loại nào? - HS thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK - GV dán tranh hoa sen và hoa râm - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa thật bụt lên bảng hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị và nhụy của từng loại hoa - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn của Hoạt động 2: Thực hành với vật thật GV - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng bông hoa mà các thành viên mang đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân loại các bông - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoa của nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy - GV đi giúp đỡ từng nhóm - HS quan sát - Trình bày kết quả Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 15
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính vào tính vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 - HS nhận xét trang 105 để biết được các bộ phận chính của hoa lưỡng tính - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính lên bảng - GV gọi HS nhận xét phần trình bày của bạn Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa (sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả). *Tiến trình đề xuất - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh đề: sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận * Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng vấn đề Các em đã biết hoa là cơ quan nhóm. sinh sản của thực vật có hoa, vậy em biết gì về sự sinh sản của thực vật có - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và hoa cử đại diện nhóm trình bày 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về - HS so sánh sự giống và khác nhau của các sự sinh sản của thực vật có hoa vào ý kiến. vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các -Ví dụ HS có thể nêu: nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng + Có phải quả là do hoa sinh ra không ? dẫn HS so sánh sự giống và khác +Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu nhau của các ý kiến ban đầu. quả? - Tổ chức cho HS đề xuất các câu +Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế hỏi liên quan đến nội dung kiến thức nào? tìm hiểu về về sự sinh sản của thực +Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và vật có hoa rụng? +Vì sao khi mới được sinh ra, quả rất nhỏ? 16 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 +Mỗi cây có thể sinh ra được bao nhiêu quả? +Nhị và nhụy của hoa dùng để làm gì? + Vì sao có loại cây hoa có cả nhị và nhụy, vì sao có loại cây hoa chỉ có nhị hoặc nhụy? - HS theo dõi - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa và ghi lên bảng. - HS thảo luận + Sự sinh sản của thực vật có hoa diễn ra như thế nào? 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận về quá trình sinh sản của thực vật có hoa. GV chọn cách nghiên cứu tài liệu. - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự - HS nghiên cứu theo nhóm để tìm câu trả đoán vào vở Ghi chép khoa học lời cho câu hỏi: Sự sinh sản của thực vật có trước khi tiến hành nghiên cứu tài hoa diễn ra như thế nào? và điền thông tin liệu. vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi nghiên cứu. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ tranh - HS các nhóm báo cáo kết quả: hình 1 SGK để các em nghiên cứu 5.Kết luận, kiến thức: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp chỉ vào hình 1 để biết được sự sinh sản của thực vật có hoa. - HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành sơ đồ - GV hướng dẫn HS so sánh lại với thụ phấn của hoa lưỡng tính. các ý kiến ban đầu của mình ở bước - HS chơi trò chơi 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 5 : Trò chơi Ghép hình - Đại diện nhóm giới thiệu Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 17
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 vào chữ - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV đưa sơ đồ thụ phấn của hoa l- ưỡng tính và các thẻ chữ . - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng: dong riềng, - Cho các nhóm thi đua gắn các thẻ phượng, bưởi, cam chữ vào hình cho phù hợp, nhóm nào + Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa ngô làm nhanh, đúng nhóm đó thắng. - Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có - Cho các nhóm giới thiệu về sơ đồ. màu sắc rực rỡ, hương thơm ... - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 6 : Thảo luận : - HS nêu, lớp nhận xét. - Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng mà bạn biết - Bạn có nhận xét gì về hương thơm, màu sắc của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió? - Yêu cầu HS quan sát tranh và chỉ ra các loại hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. - GV chốt lại đáp án đúng 3. Hoạt động luyện tập: * Hoạt động 7: Hoàn thành các câu hỏi và bài tập. - Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học trong bài. - Cách tiến hành: - GV phát phiếu bài tập. HS nhận phiếu bài tập - GV theo dõi và giúp đỡ HS làm Thảo luận cặp đôi bài. Báo cáo kết quả - GV nhận xét và chốt lại kết quả. 3.Hoạt động vận dụng: - Vì sao chúng ta không nên tự tiện - HS nêu hái hoa ở những cây được trồng và bảo vệ? - Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt - HS nghe và thực hiện và chia sẻ với bạn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 26 tháng 01 năm 2022 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC 18 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. 2. Kĩ năng - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. 3. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực đặc thù: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 4. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể chuyện: Vì muôn dân - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức: * Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em ngợi hòa bình, chống chiến tranh. đã nghe hoặc đã học nói về truyền - GV nhắc HS một số câu chuyện các em thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn đã học về đề tài này và khuyến khích HS kết của dân tộc Việt Nam. tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể kể 3. Hoạt động thực hành: * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. * Cách tiến hành: Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà 19
- Trường Tiểu học Đức An Năm học: 2021 - 2022 - Kể trong nhóm - HS kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: +Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện? - Học sinh thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn. - Lớp bình chọn + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng: - Chia sẻ với mọi người về các tấm - HS nghe và thực hiện gương hiếu học mà em biết - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện trong gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. 2. Kĩ năng: - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. 4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC?: 1. Đồ dùng 20 Kế hoạch dạy học lớp 5B GV: Lê Thị Thu Hà

