Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nga
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_n.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nga
- Tuần 17 Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020 Tập đọc Rất nhiều mặt trăng I.Yêu cầu cần đạt -Đọc lưu loát, rành mạch toàn bài với giọng kể nhẹ nhàng chậm rải bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.) -Hiểu nội dung: Cách nghĩ của các em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh.(trả lời được các câu hỏi SGK). II.Hoạt động dạy học A. Bài cũ : HS đọc bài tập đọc “ Trong quán ăn Ba cá bống” HS nêu nội dung bài tập đọc B. Bài mới . 1.Giới thiệu bài 2.Luyện đọc và tìm hiểu bài a)Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài - HS tiếp nối nhau đọc bài. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải - HS luyện đọc theo cặp . - Hai HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm b). Tìm hiểu bài -Một HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn một *Cho hoc sinh đọc đoạn 1 -Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? -Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì? -Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nha vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa? -Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được? *Cho hoc sinh đọc đoạn 2 -Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? - Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mắt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn? *Cho Hoc sinh đọc đoạn 3: - Sau khi biết rõ công chúa công chúa muốn có mặt trăng theo ý nằng chú hề đã làm gì? - Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món quà? c)HS đọc diễn cảm Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn Cả lớp luyện đọc khi đọc diễn cảm 3: Củng cố, dặn dò Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? 1
- Chính tả( Nghe- viết) Mùa đông trên rẻo cao I. yêu cầu cần đạt -Nghe viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi - Làm đúng BT2 a/b, hoặc BT3.SGK II. Hoạt động dạy học A: Bài cũ : 2HS thi nhau viết tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm tr/ch B : Bài mới : 1: Giới thiệu bài 2: Hướng dẫn hs nghe-viết -GV đọc bài chính tả : “Mùa đông trên rẻo cao” -HS đọc thầm bài văn GV nhắc các em những từ thường viết sai ,cách trình bày: Tên bài, những đoạn xuống dòng -GV đọc bài cho hs viết -Chấm một số bài ,chữa lỗi 3: Hs làm bài tập -HS làm bài tập 2b: HS đọc thầm đoạn văn ,suy nghĩ làm bài tập vào vở - Giắc ngủ, đất trời, vất vả. Hoc sinh làm bài 3: Giấc mộng, làm người, xuất hiện, nữa mặt, lắc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc chàng, đắt, lảo đảo, thật dài, nắm tay. 4. Củng cố, dặn dò Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Biết chia cho số có ba chữ số. - BT cần làm: Bài1a, bài3a. HS khá giỏi làm hết các BT còn lại II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng tính cả lớp làm vào nháp Đặt tính rồi tính a) 6235 : 215 b) 67358 : 187 GV nhận xét bài làm, ghi điểm. 2. Dạy bài mới: Hướng dẫn luyện tập Bài1: Học sinh đặt tính rồi tính Cho học sinh tính kết quả. Gọi học sinh lên bảng làm Bài 2 : HS làm bài sau đó chữa Tóm tắt 240 gói: 18 kg 1 gói : ? kg Giải 18 kg = 18000 g 2
- Số gam muối có trong mỗi gói là: 18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g Bài 3 : HS làm bài sau đó chữa Bài giải Chiều rộng của sân bóng là: 7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân bóng là: (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: Chiều rộng: 68 m Chu vi : 346 m *GV nhận xét ,dặn dò Buổi chiều Kể chuyện Một phát minh nho nhỏ I. Yêu cầu cần đạt -Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, bước đầu kể lại được câu chuyện: Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến . -Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . II.Hoạt động dạy học 1 Giới thiệu bài 2 GV kể lại toàn bộ câu chuyện - GV kể lần 1 cho học sinh nghe - Lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ, học sinh nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. Tranh 1: Maria nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa. Tranh 2: Maria tò mò, lẽn ra khỏi phòng khách đễ làm thí nghiệm Tranh 3: Maria làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn, anh trai của Maria xuất hiện và trêu em. Tranh 4: Maria và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho 2 con - GV kể chuyện lần ba 3. Hướng dẫn Hoc sinh kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Hoc sinh đọc kỹ yêu cầu của bài tập 1 và 2 a. Kể chuyện theo nhóm b. Thi kể chuyện trước lớp - Vài tốp học sinh nối tiếp nhau kể chuyện - Một vài học sinh kể toàn bộ câu chuyện - Hoc sinh kể xong đều phải nói về ý nghĩa của câu chuyện (Muốn trở thành một học sinh giỏi phải biết quan sát, biết tự mình kiểm nghiệm những quan sát đó bằng thực tiễn./. -Cả lớp và GV bình chọn bạn hiểu chuyện và kể chuyện hay nhất trong giờ học. 4. Cũng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học 3
- Khuyến khích học sinh về nhà kể chuyện cho người thân nghe GV nhận xét tiết học Khuyến khích học sinh về nhà kể chuỵên cho người thân nghe Khoa học Ôn tập và kiểm tra học kì i I.Yêu cầu cần đạt Ôn tập các kiến thức về - Tháp dinh dưỡng cân đối - Một số chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí. - Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Vai trò của nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. II.Hoạt động dạy học HĐ1:Trò chơi ai nhanh ai đúng? Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Bước 2: Trình bày sản phẩm Bước3 : Gv ghi sẵn câu hỏi ở SGK vào phiếu. -Đại diện các nhóm lên bốc thăm ngẫu nhiên và trả lời câu hỏi đó. - GV cho điểm vào sổ. - Kết thúc hoạt động này, nếu nhóm nào có nhiều bạn được điểm cao là thắng cuộc. Hoạt động2: Triển lảm -Bước 1: Nhóm trưởng nêu yêu cầu các bạn đưa tranh ảnh và tư liệu sưu tầm được đưa ra lựa chọn để trình bày theo từng chủ đề. -Ví dụ: Vai trò của nước, vai trò của không khí, củng có thể có đồ chơi có liên quan đến việc ứng dụng Bước 2: Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành viên trong nhóm trình bày GV cùng đánh giá, nhận xét chọn đội nhất, đội nhì. Khoa học Kiểm tra học kì I I.yêu cầu cần đạt Ôn tập các kiến thức về: - Tháp dinh dưỡng cân đối - Một số chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí. - Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Vai trò của nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. Ii. Hoạt động dạy học 1. Gv chép đề bài trên bảng. Câu 1: Trong quá trình sống con người lấy những gì ở môi trường và thải ra từ môi trường những gì? Câu 2: Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể được cung cấp đầy đủ và thường xuyên? Câu 3: Kể tên và nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá? Câu 4: Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước. 4
- Câu 5 : Nêu các tính chất của không khí . 2. Biểu điểm : Câu 1 : 2đ ( HS nói được sự trao đổi khí của con người ) Câu 2 : 2đ ( Kể được các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể ) Câu 3 : 2đ ( Kể được một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng ...) Câu 4 : 2đ ( Nêu được các cách phòng tránh đuối nước ) Câu 5 : 2đ ( Nêu được các tính chất của không khí ) Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán Luyện tập chung I.Yêu cầu cần đạt -Thực hiện được phép nhân, phép chia - Biết đọc thông tin trên biểu đồ . Làm được BT1 bảng1(3cột dầu),bảng 2 (3 cột đầu; bài 4a,b), HS khá giỏi làm hết các BT còn lại. II.Hoạt động dạy học Bài 1: HS tính tích hai thừa số rồi ghi vào vở Hoc sinh tìm thương của hai số hoặc tìm số bị chia hay số chia rồi ghi vào vở Thừa số 27 23 23 152 134 134 Thừa số 23 27 27 134 152 152 Tích 621 621 621 20368 20368 20368 Số bị chia 66178 66178 66178 16250 16250 16250 Số chia 203 203 326 125 125 125 Thương 326 326 203 130 130 130 Bài 2 : HS đặt tính rồi tính , sau đó nêu kết quả Bài 3 : Các bước giải Bài giải Sở giáo dục- Đào tạo đã nhận được số bộ đồ dùng dạy toán là: 40 x 468 = 18720( bộ) Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng dạy toán là: 18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ đồ dùng dạy toán Bài 4: Hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ rồi trả lời a) Tuần 1 bán được 4500 cuốn sách Tuần 4 bán được 5500 cuốn sách Tuần 1bán ít hơn tuần 4 số cuốn sách là: 5500 – 4500 = 1000( cuốn) b) Tuần hai bán được 6250 cuốn sách Tuần ba bán được 5750 cuốn sách Tuần 2 bán đựơc nhiều hơn tuần 3 số cuốn sách là: 6250 –5750 =500( cuốn) c)Trung bình mỗi tuần bán đượclà (4500 + 6250 + 5750 +5500 ) : 4 =5500 ( cuốn ) Đáp số : 5500 cuốn *Củng cố dặn dò 5
- Luyện từ và câu Câu kể ai làm gì? I. yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể ai làm gì? (ND ghi nhớ) - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác đinh được CN, VN trong mỗi câu (BT1,BT2, mục III); viết được đoạn văn kể được việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III). II. Hoạt động dạy học A. Bài cũ -Nêu phần ghi nhớ của bài luỵên từ và câu tiết trước B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học. 1. Hướng dẫn luyện tập a. Phần nhận xét Bài 1,2: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Học sinh tự làm vào vở Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ chỉ người hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày Đánh trâu ra cày Người lớn - Các cụ già nhật cỏ đốt lá Nhặt cỏ đốt lá Các cụ già - Mấy đứa bé bắc bếp thổi cơm Bắc bếp thổi cơm Mấy đứa bé -Các bà mẹ tra ngô Tra ngô Các bà mẹ -Các em bé ngủ khì trên lưng Ngủ khì trên lưng mẹ Các em bé mẹ -Lũ chó sủa om cả rừng Sủa om cả rừng Lũ chó Bài 3: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở Sau đó làm miệng trước lớp Câu Câu hỏi cho từ ngữ Câu hỏi cho từ chỉ chỉ hoạt động người hoặc vật hoạt động - Người lớn đánh trâu ra cày Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? - Các cụ già nhật cỏ đốt lá Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ đốt lá? -Mấy đứa bé bắc bếp thổi cơm Mấy đứa bé làm gì? Ai bắc bếp thổi cơm ? -Các bà mẹ tra ngô Các bà mẹ làm gì ? Ai tra ngô ? -Các em bé ngủ khì trên lưng Các em bé làm gì ? Ai ngủ khì trên lưng mẹ mẹ ? -Lũ chó sủa om cả rừng Lũ chó làm gì ? Con gì sủa om cả rừng ? GV và HS cả lớp nhận xét b. Luyện tập Bài 1: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở Câu 1 : cha tôi làm cho tôi cái chổi cọ để quét nhà , quét sân . Câu 2 : Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ , treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau . 6
- Câu 3 : Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu . Bài 2: Cho học sinh đọc đề rồi tự trao đổi theo cặp Ví dụ : Câu: Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. CN VN Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau . CN VN Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu . CN VN Bài 3: Cho học sinh đọc đề rồi tự làm vào vở Ví dụ: -Hằng ngày, em thường dậy sớm. Em ra sân, vươn vai tập thể dục. Sau đó, em đánh răng, rửa mặt . 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét giờ học Tập đọc Rất nhiều mặt trăng (tiếp) I. yêu cầu cần đạt -Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhâ vật và lời người dẫn chuyện. -Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh đáng yêu(TL được các câu hỏi SGK) ii hoạt động dạy học A)Bài cũ : -HS đọc nối tiếp nhau đọc bài : Rất nhiều mặt trăng Câu chuyện này giúp em hiểu ra điều gì? B)Bài mới . 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc Hoc sinh đọc đoạn - đọc cả bài – GV đọc bài GV kết hợp với đọc hiêủ các từ ngữ chú giải b). Tìm hiểu bài *Yêu cầu Hoc sinh đọc đoạn 1 Nhà vua lo lắng về điều gì -Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì? -Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua? *Hoc sinh đọc đoạn còn lại - Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì? - Công chúa trả lời như thế nào? - Cách giải thích của cô công chúa đã nói lên điều gì? chọn câu trả lời hợp với ý của em nhất -HS đọc diễn cảm -HS đọc diễn cảm theo cách phân vai Cả lớp thi đọc diễn cảm theo cách phân vai 3 . Cũng cố ,dặn dò Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? 7
- Buổi chiều Toán Dấu hiệu chia hết cho 2 I. yêu cầu cần đạt - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Biết số chẵn, số lẻ (BT1,BT2) ii. hoạt động dạy học 1: Bài cũ Tính 23711 x 23 76381 : 431 GV nhận xét 2: Bài mới 1) GV hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu ra dấu hiệu chia hết cho 2 GV viết ví dụ lên bảng 10 :2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) 32 : 2 = 16 33 : 2 = 16 (dư 1) 14 : 2 = 7 15 : 2 = 7(dư 1) 36 : 2 = 18 37 : 2 = 18(dư 1) 28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 (dư 1) GV đặt vấn đề: Các em tự tìm hiểu rút ra dấu hiệu chia hết cho 2 học sinh phát hiện dấu hiệu chia hết cho 2 GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Tự tìm vài số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2 - Một số học sinh lên bảng viết kết quả - Học sinh quan sát, đối chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia hết cho 2 - Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chia hết cho 2 - Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số chia là 1) 2) GV giới thiệu số chẵn số lẻ GV nêu: các số chia hết cho 2 là số chẵn - Cho học sinh tự nêu VD về số chẵn, số lẻ - Các số có tận cùng là: 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn - Các số có tận cùng là: 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ 3)Thực hành Bài 1: cho HS chọn ra các số chia hết cho 2 trong dãy số đã cho Vì sao em lại chọn những số đó? Câu b tương tự Bài 2HS nêu yêu cầu rồi làm bài vào vở GV nhận xét Dặn dò BT3,BT4 HS về nhà tự làm Lịch sử Ôn tập I. yêu cầu cần đạt 8
- -Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần. II . Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1: Thảo luận về: Buổi đầu dựng nước và giữ nước. Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? ở khu vực nào trên đất nước ta? Kinh đô đặt ở đâu? Đứng đầu nhà nước là ai ? (Nước Văn Lang ra đời vào 700 năm TCN, trên địa phận Bắc Bộ và Bắc Trung bộ ngày nay. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ). Đứng đầu nhà nước là Hùng Vương Câu 2: Nêu những hoạt động chính của người dân nước Văn Lang? Câu 3: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu những thành tựu sâu sắc về quốc phòng của người dân Lạc Việt là gì? Hoạt động 2: Ôn tập: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (179 TCN đến năm 938) Khoanh tròn chữ cái trước câu TL đúng Câu 1: -Dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nhân dân ta đã a) Chịu khuất phục b) Nhân dân ta không chịu khuất phục Câu 2: a) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ravào năm: + Năm 40 TCN + Năm 40 SCN b)Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa? Câu 3:a) Chiến thắng Bạch Đằng diễn ra vào năm nào? +Năm 938 +Năm 983 b)Chiến thắng Bạch Đằng 938 do + Ngô Quyền lãnh đạo +Lê Hoàn lãnh đạo c) Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ? Hoạt động 3: Ôn tập : Buổi đầu độc lập Câu 1: Tình hình nước ta sau khi Ngô Quyền mất? Câu2 : Nhà Lí dời đô ra Thăng Long năm nào? Thăng Long còn có những tên nào khác? Hoạt động4: Ôn tập : Nước Đại Việt thời Trần( 1226- 1400) Câu 1: Nhà Trần được thành lập năm nào? Nhà Trần đã làm gì để củng cố và xây dựng đất nước Câu2: Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc? a)Chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long b)Đánh thẳng vào chúng ngay khi chúng vừa vào nước ta Củng cố, nhận xét tiết học ----------------------------------------------- Thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2020 9
- Toán Dấu hiệu chia hết cho 5 I. yêu cầu cần đạt - Biết dấu hiệu chia hết cho 5 -Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5 BT cần làm :bài1,4;HS khá giỏi làm hết các BT còn lại. ii. hoạt động dạy học HĐ1:Bài cũ HS làm BT2 VBT GV kiểm tra bài làm ở nhà của HS GV nhận xét HĐ2: hướng dẫn học sinh tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5 Tương tự như dấu hiệu chia hết cho 2 Các số chia hết cho 5 có tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 3. Thực hành Bài 1: a, Gv cho học sinh chọn ra các số chia hết cho 2 sau đó chọn vài học sinh đọc bài làm của mình và giải thích vì sao chọn các số đó. b, Gv cho học sinh làm bài. Bài 2: Học sinh làm bài vào vở – lên bảng chữa bài. Bài 3: Học sinh làm bài vào vở – lên bảng chữa bài. Bài 4: a) Số vừa chia hết cho 2 , vừa chia hết cho 5 là 660;3000 b) Số chia hết cho 5 , nhưng không chia hết cho 2 là35; 945 4. Củng cố – Dặn dò: Luyện từ và câu Vị ngữ trong câu kể – ai làm gì? I. yêu cầu cần đạt Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết VN trong câu kể Ai làm gì?(ND ghi nhớ) Nhận biết và bước đàu tạo được câu kể Ai làm gì thực hành luyện tập(mục III) Ii. hoạt động dạy học A. Bài cũ Câu kể Ai làm gì thường có mấy bộ phận? Nêu tác dụng của từng bộ phận? B. Bài mới 1 . Giới thiệu bài 2 . HS làm bài tập Bài 1: Một hs đọc đề. Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả hội đua voi, suy nghĩ và phát biểu ý kiến Hs tìm câu kể, phát biểu ý kiến, GV nhận xét chốt lại ý kiến Đoạn văn có 6 câu. 3 câu đầu là câu kể ai làm gì? Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi Câu 2: Người các buôn kéo về nườm nượp Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng Bài 2, 3: Học sinh suy nghĩ và làm vào vở - GV chữa bài trước lớp Câu Vị ngữ trong câu ý nghĩa của vị ngữ Câu 1 đang tiến về bãi Nêu hoạt động của người vật 10
- Câu 2 kéo về nườm nượp trong câu Câu 3 khua chiêng rộn ràng Bài 4: Hoc sinh suy nghĩ và chọn ý đúng Lời giải ý b: VN của các câu trên do các từ kèm theo nó (cụm động từ) tạo thành. Phần ghi nhớ Hoc sinh đọc và nêu vài ví dụ minh hoạ nội dung cần ghi nhớ(sgk) 4: Phần luyện tập Bài 1: Hoc sinh đọc yêu cầu của bài tập.Tìm câu kể ai làm gì? trong đoạn văn phát biểu miệng. GV chốt lại lời giải đúng( Các câu 3, 4, 5, 6, 7.) Câu Vị ngữ trong câu 3. Thanh niên đeo gùi vào rừng . đeo ngùi vào rừng 4.Phụ nữ giặt giũ bên những giếng giặt giũ bên những giếng nước. nước. 5. Em nhỏ đùa vui trứơc sàn nhà . đùa vui trứơc sàn nhà 6. Các cụ gìa chụm đầu bên những chụm đầu bên những chén rượu cần. chén rượu cần. 7. Các bà ,các chị sửa soạn khung cửi. sửa soạn khung cửi. Bài tập 2: Một hs đọc đề.Hs làm bài tập vào vở Sau đó chữa bài Đàn cò trắng + bay lượn trên cánh đồng Bà em + kể chuyện cổ tích Bọ đội + giúp dân gặt lúa Bài 3: HS đọc đề yêu cầu đề suy nghĩ và phát biểu ý kiến Ví dụ về một đoạn văn miêu tả: Bác bảo vệ đánh một hồi trống dài. Từ các lớp học sinh ùa ra sân trường. Dưới gốc cây bàng, có mấy bạn đang túm nhau đọc truyện. Giữa sân trường các bạn nam chơi đá cầu. Cạnh đó có mấy bạn nữ chơi nhảy dây. 5)GV nhận xét ,dặn dò Địa lí Ôn tập I. Yêu cầu cần đạt Nội dung ôn tập và kiểm tra định kì: - Hệ thống lại được những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, Đồng Bằng Bắc Bộ II.Đồ dùng dạy học Một số câu hỏi ôn tập Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam III.Hoạt động dạy học Hoạt động 1: Làm việc cá nhân Học sinh lên bảng chỉ vị trí của Đồng Bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 11
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Người dân sống ở Đồng Bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc nào? Câu 2: Đồng Bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vụ lúa thứ hai của đất nước? Câu 3: Em hãy nêu một số nghề thủ công truyền thống của người dân ở Đồng Bằng Bắc Bộ? Câu 4: Chợ phiên ở Đồng Bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì? Câu 5: Thủ đô Hà Nội có những tên gọi nào khác? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi? Hoạt động 3: Nhận xét - đánh gía Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét bổ sung GV kết luận và nhận xét chung *GV nhân xét , dặn dò Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn I. yêu cầu cần đạt Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu thêu đã học.(không bắt buộc học sinh nam thêu) II. Đồ dùng dạy học Tranh quy trình của các bài trong chương trình . - Mẫu khâu, thêu đã học . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động 1 : GV yêu cầu hS nhắc lại các loại mũi khâu, thêu đã học . - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nhắc lại quy trình và cách cách vải theo đường vạch dấu: khâu thường; Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường; khâu đột thưa; khâu đột mau ; ... Hoạt động 2: .HS tự chọn sản phẩm và thực hành sản phẩm - Yêu cầu Hs thực hành sản phẩm - GV đánh giá kiểm tra theo 2 mức hoàn thành và chưa hoàn thành qua sản phẩm thực hành . Hoạt động 3:Chấm, nhận xét sản phẩm GV chọn một số sản phẩm cho HS nhận xét Buổi chiều Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật I. yêu cầu cần đạt - Hiểu đựơc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết một đoạn văn (ND ghi nhớ). Nhận biết được cấu tạo đoạn văn(BT1 mục III);viết được đoạn văn tả bao quát chiếc bút(BT2) - Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật Ii hoạt động dạy học 12
- A. Bài cũ Một hs nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết tập làm văn (quan sát đồ vật) - Một hs đọc lại dàn ý tả 1 đồ chơi em thích B. Bài mới 1 .Giới thiệu bài 2 . Phần nhận xét - Ba Hoc sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập 1, 2, 3 - Cả lớp đọc lại bài “ Cái cối tân” suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi với bạn để xác định đoạn văn trong bài, nêu ý nghĩa của mỗi đoạn. - Hoc sinh phát biểu ý kiến – cả lớp và giáo viên nhận xét Bài văn có 4 đoạn Mở bài: Đoạn 1 : Giới thiệu về cái cối được tả trong bài Thân bài: Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cái cối Đoạn 3: Tả hoạt động của cái cối Kết bài: Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cái cối 3.Phần ghi nhớ Ba bốn Hoc sinh đọc lại nôi dung cần ghi nhớ trong sgk 4.Phần luyện tập Bài tập 1: - Một Hoc sinh đọc nội dung bài tập 1 - Cả lớp đọc thân bài “Cây bút máy” - Hoc sinh làm bài – phát biểu ý kiến và giáo viên nhận xét a) Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng được xem là một đoạn b) Đoạn 2 : Tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy c) Đoạn 3 : Tả cái ngòi bút d) Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra em thấy cái ngòi sáng loáng hình lá tre , có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ Câu kết đoạn : Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, các bạn hs giữ gìn ngòi bút Bài tập 2: - Hoc sinh đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để viết bài, GV nhắc các em chú ý + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em ( không vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài.) +Để viết đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kỹ chiếc bút về hình dáng kích thước, màu sắc, chất liệu cấu tạo, chú ý đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác với các bạn. +Tập diễn đạt sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc - Hoc sinh viết bài - Một số Hoc sinh nối tiếp nhau đọc bài viết 5. Cũng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học Đạo đức Yêu lao động( tiết 2) I. yêu cầu cần đạt Nêu được ích lợi của lao động. Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân Không đồng tình với những biểu hiện lười trong lao động. 13
- Rèn kĩ năng: kĩ năng quản lí thời gian để tham gia những việc làm vừa sức ở nhà và ở trường. II. Hoạt động dạy học 1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể một số việc làm thể hiện yêu lao động. 2 Bài mới: HĐ1 : Đóng vai Hoc sinh thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống Đại diện các nhóm trình bày Gv phỏng vấn học sinh đóng vai Thảo luận cả lớp Hỏi: Cách cư xử với người lao động trong mỗi tính huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi cư xử như vậy? Gv kết luận về cách cư xử như vậy phù hợp trong mỗi tình huống. HĐ2: Trình bày sản phẩm( Bài tập 5 SGK) Hoc sinh trình bày sản phẩm theo nhóm - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét chung Kết luận chung: Mời 3-4 em đọc to phần ghi nhớ Hoạt động nối tiếp: - Thực hiện kính trọng biết ơn người lao động. GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị cho tiết sau Tự học Ôn tập I yêu cầu cần đạt Củng cố kiến thức cơ bản về chia cho số có 2 - 3 chữ số . - Rèn kỹ năng tính toán cho HS . II Hoạt động dạy học HĐ1 Kiểm tra ôn tập Bài1: Đặt tính rồi tính : 45768 : 234 28906 : 865 76236 : 32 97445 : 87 Bài 2:Tính 29806 : 675 67890 : 431 87905 : 450 Bài3 Tính giá trị của biểu thức bằng 2 cách : (14578 + 45789 ) :2 871524 :9 - 263097 : 9 - Gọi 2 HS khá lên làm trên bảng lớn Bài 4 : Khối lớp 1 có 318 học sinh chia làm 9 lớp Khối lớp 2 có 285 HS chia làm 8 lớp . Khối 3 có 340 HS chia làm 10 lớp Khối 4 có 325 HS chia làm 10 lớp Khối 5 có 296 HS chia làm 9 lớp Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh . Bài giải Tổng số HS của 5 khối là : 318 + 285 + 340 + 325+ 296 = 1564 HS 14
- Tổng số lớp của các khối là : 9 + 8 + 10 +10 + 9 = 46 lớp Trung bình mỗi lớp có số học sinh là : 1564 : 46 = 34 (HS ) ĐS : 34 HS - Cả lớp làm vở. GV lưu ý hướng dẫn cho những HS còn làm sai. - GV nhận xét bổ sung ----------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 1 tháng 1 năm 2021 Toán Luyện tập I. yêu cầu cần đạt Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản. HS làm được các BT: bài1,2,3 HS NK làm hết các Bt còn lại. ii. hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu Học sinh nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho ví dụ? - Yêu cầu Học sinh nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5 và cho ví dụ? 2. Thực hành: Bài 1 : Gv yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở. Khi chữa bài, Gv cho Hoc sinh nêu các só đã viết ở phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn các số đó. a)Số chia hết cho 2 là 4568; 66814; 2050; 3576; 900 b)Số chia hết cho 5 là2050; 900; 2355 Bài 2 : Học sinh làm bài vào vở – lên bảng chữa bài. Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2 là 128; 346; 574 Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5 là 140; 890; 875 Bài 3 : Gv cho học sinh tự làm bài - Chữa bài a) Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là 480; 2000; 9010 b) Số chia hết cho 2, không chia hết cho 5 là 296; 324 c) Số chia hết cho 5, không chia hết cho 2 là 480; 2000; 9010; 3995 Bài 4 : Gv cho học sinh nhận xét bài 3, khái quát kết quả phần a và nêu: Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 và 5. Bài 5: Gv cho Hoc sinh thảo luận theo từng cặp sau đó nêu kết quả: Vì 10 < 20mà 10 chia hết cho 5 hoặc 10 chia hết cho 2 . Nên: Loan có 10 quả táo. *GV nhận xét, dặn dò Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật I. yêu cầu cần đạt Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiểu mở đầu đoạn văn.(BT1); viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài,đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách(BT2,BT3). ii. hoạt động dạy học A.Bài cũ 15
- - Một hs nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật. Sau đó đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em. B. Bài mới 1: Giới thiệu bài - Gv nêu mục đích yêu cầu cần đạt của tiết học. 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài tập 1: - 1 Học sinh đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả cái cặp, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn bên cạnh. - Học sinh phát biểu và chốt lại lời giải đúng. a) Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong bài văn miêu tả? (cả 3 đoạn đều thuộc phần thân bài) b) Xác định nội dung miêu tả từng đoạn văn Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp. Đoạn 2: Tả quai cặp và dày đeo. Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp. c) Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được báo hiệu ở câu mở đoạn bằng những từ ngữ nào? Đoạn 1: Đó là chiếc cặp màu đỏ tươi. Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt không gỉ? Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3 ngăn Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu của bài và gợi ý. - Học sinh đặt chiếc cặp của mình ra phía trước và quan sát để viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiéc cặp theo các gợi ý a,b,c. - Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình. - Gv nhận xét. Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu của bài và gợi ý. - Gv nhắc học sinh chú ý: Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn văn miêu tả bên trong chiếc cặp của mình. - Học sinh quan sát và làm bài. - Học sinh nối tiếp nhau trình bày trước lớp. 3 : Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp I. Yêu cầu cần đạt Sau giờ học, giúp HS : - Biết được những ưu, khuyết trong tuần. - Biết được kế hoạch của nhà trường trong tuần tới. II. Nội dung 1. GV nhận xét chung tình hình của từng tổ, từng cá nhân (qua sổ theo dõi riêng). Từng tổ tự nhận xét - đánh giá xếp loại các thành viên trong tổ->GV nhận xét chung. 2. GV phổ biến kế hoạch tuần tiếp theo. 3. Đọc xếp loại qua sổ theo dõi của lớp. 16

