Giáo án Tiếng Anh 8 - Tuần 25 - Unit 10, Lesson 1: Getting started
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Anh 8 - Tuần 25 - Unit 10, Lesson 1: Getting started", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_anh_8_tuan_25_unit_10_lesson_1_getting_started.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Anh 8 - Tuần 25 - Unit 10, Lesson 1: Getting started
- Week 25 : UNIT 10 : COMMUNICATION LESSON 1: GETTING STARTED ************************** Warm up : Review using the past perfect (+) S + had + V3/Ved ( -) S + hadn’t + V3/Ved ( ? ) Had + S + V3/Ved Practice : Use the simple past and the past perfect tense 1/ she her company before 2008 ( establish)? 2/ She (stay) . up all night because she ..bad news ( receive) 3/ When they (arrive) . at the airport, her flight off ( take) 4/ They (go) home after they .a big roasted chicken ( eat) Key: 1/ Had she established ? 2/ stayed / had received 3/ arrived / had taken 4/ went / had eaten Vocabulary : - (to) show up : xuất hiện - (to) get through : liên lạc - oversléep (v) : ngủ quên - cónference (n) hội nghị - telépathy (n) thần giao cách cảm - báttery (n) pin - social média (n) mạng xã hội - snail mail (n) thư gửi đường bưu điện Reading: 1a/ page 39 : Find words or phrases in the conversation that mean: (Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đàm thoại có nghĩa:) 1. to wait for a very long time = wait for ages (chờ trong thời gian lâu) 2. to arrive = show up (đến) 3. to succeed in talking to someone on the phone = get through (thành công trong việc nói điện thoại với ai) 4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.” (Pin của mình hết rồi.) 5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?” (Cậu đang đùa à?) 6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”
- (Chúng tay hãy cố gắng lần nữa.) 1b/ page 39: Decide if the statements are true (T) or false (F). (Quyết định câu nào đúng (T) hay sai (F).) 1. Phúc, Mai và Nick muốn xem phim hôm nay ở rạp Galaxy. 2. Chỉ Mai và Phúc đã xem phim. 3. Nick đã ngủ quên ở nhà vào lúc đó. 4. Mai và Phúc không thể gọi Nick. 5. Nick đã đến sai rạp Galaxy. 6. Nick sẽ không thể đi đến rạp lúc 2:30 chiều Chủ nhật bởi vì anh ấy đang học Key: 1.T 2.T 3.F ( Nick was waiting outside the wrong cinema) 4. T 5.T 6.T 2 / page 39 :Match the words/ phrases with the photos about ways of communication. Then listen to check your answers. (Nối những từ/ cụm từ với những hình về cách giao tiếp. Sau đó nghe để kiểm tra câu trả lời.) using social media : sử dụng truyền thông xã hội meeting face-to-face : gặp trực tiếp having a video conference : có 1 cuộc hội nghị qua video sending letters: gửi thư emailing : gửi thư điện tử video chatting : trò chuyện qua video using telepathy : sử dụng thần giao cách cảm bài nghe getting started unit 10 phần 2 av 8 tđ.mp3 Key: 1. having a video conference 2. emailing 3. video chatting 4. meeting face-to-face 5. using social media 6. using telepathy 7. sending letters 3/ page 39 : Fill the gaps with the correct form of the words/ phrases from the box in 2. (Điền vào chỗ trống với hình thức đúng của những từ/ cụm từ trong khung ở phần 2) Key: 1. using social media Tạm dịch: Sử dụng truyền thông xã hội bao gồm Facebook, Youtube... như là một phương tiện giao tiếp đã trở nên rất phổ biến giữa những người trẻ.
- 2. meeting face-to-face Tạm dịch: Nhóm chúng tôi đã làm việc trực tuyến suốt! Bây giờ hãy gặp trực tiếp nào! 3. emailing, sending letters Tạm dịch: Nếu bạn muốn viết cho một người bạn ở nước khác, gửi thư nhanh và rẻ hơn gửi thư thông thường (qua bưu điện). 4. using telepathy Tạm dịch: Sử dụng thần giao cách cảm là một cách để giao tiếp ngay bằng ý nghĩ. 5. video chatting Tạm dịch: Trong tương lai, có lẽ cuộc gọi thoại sẽ biến mất. Chúng ta sẽ sử dụng trò chuyện qua video để nói chuyện và gặp bạn ở cùng một lúc. 6. have a video conference Tạm dịch: Chúng ta nên có một cuộc hội nghị video tuần này. Kate sẽ có thể tham gia cùng chúng ta từ Hồng Kông và Tim từ Anh.

