Đề kiểm tra giữa học kì II môn Khoa học tự nhiên 7 (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Khoa học tự nhiên 7 (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_khoa_hoc_tu_nhien_7_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì II môn Khoa học tự nhiên 7 (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN KHTN 7 1. Ma trận Tổng Vận dụng Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng số cao câu/Số ý điểm Chủ đề Trắc Trắc Trắc Trắc Trắc Tự Tự Tự Tự Tự nghiệ nghiệ nghiệ nghiệ nghiệ luận luận luận luận luận m m m m m Tính chất từ 4 1 1 4 2,5 của chất Chủ đề 8: Trao dổi chất và 2,5 chuyển hóa 2 2 1 1 4 (TN 1 năng lượng ở đ) động vật Chủ đề 9: Cảm 2,5 ứng ở sinh vật 2 1 2 1 4 (TN 1 đ) Chủ đề 2:Sơ lược về bản tuần hoàn 1 1 1 1 1,75đ các nguyên tố hóa học Chủ đề 3: Phân 1 2 3 0,75đ tử Số câu/ý 9 5 4 2 4 16 10,0 Số điểm 2,25 1,25 6,0 0,5 6,0 4,0 10,0 Tổng số điểm 2,25 1,25 6,5 10 điểm 10 điểm 2. Đề bài : Câu 1. Khi đưa hai cực cùng tên của tên của nam châm lại gần nhau, chúng sẽ: A. Đẩy nhau. B.Hút nhau. C. Không xảy ra hiện tượng gì. D. Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau. Câu 2. Vật dụng sau đây KHÔNG sử dụng nam châm A.La bàn. B.Loa. C.Bóng đèn. D.Bộ phận giữ cửa. Câu 3. Trong các vật liệu dưới đây, đâu không phải là vật liệu từ? A. Sắt. B.Niken. C.Côban. D.Inox. Câu 4: Ta nhận biết từ trường bằng cách nào? A. Điện tích thử. B. Nam châm thử. C. Dòng điện thử. D. Bút thử điện. Câu 5: Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào không phải là tập tính bẩm sinh? A. Chim, cá di cư. B. Ong, kiến sống thành bầy đàn. C. Nhện giăng tơ.D. Chuột chạy trốn khi nghe thấy tiếng mèo.
- Câu 6: Thức ăn từ ngoài đi vào trong cơ thể thông qua A. Thực quản. B. Miệng. C. Dạ dày. D. Ruột non Câu 7: Cơ thể bị thiếu tinh bột sẽ có những ảnh hưởng ra sao? A. Khô mắt B.Dễ gãy xương C.Không cấu tạo nên tế bào D.Thiếu năng lượng Câu 8: Bộ phận thực hiện vận chuyển các chất hữu cơ tổng hợp ở lá đến cơ quan dự trữ hoặc cơ quan sử dụng là: A. Dòng mạch rây B. Dòng mạch gỗ C. Lá cây D. Rễ cây Câu 9. Tập tính bẩm sinh là A. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài. B. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho cá thể. C. loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. D. loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ nhưng không có tính bền vững. Câu 10. Trong học tập, người ta có thể vận dụng tập tính để A. Tim ra thời điểm học tập trong ngày phù hợp nhất đối với mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập. B. Nâng cao kết quả học tập, hình thành một số thói quen tốt và xóa bỏ những thói quen không tốt. C. Tạo ra không gian học tập thoải mái và phù hợp nhất đối với mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập. D. Tìm ra phương pháp kéo dài thời gian tập trung học tập của mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập. Câu 11. Tập tính là A. Chuỗi phản ứng của động vật nhằm biến đổi kích thích của môi trường. B. Chuỗi phản ứng của động vật nhằm phát tán kích thích của môi trường. C. Chuỗi phản ứng của động vật nhằm điều tiết kích thích của môi trường. D. Chuỗi phản ứng của động vật nhằm trả lời kích thích của môi trường. Câu 12: Nhiệt độ ảnh hưởng đến nhu cầu nước của động vật như thế nào? A. Nhiệt độ càng cao, nhu cầu nước càng nhiều. B. Nhu cầu nước ở các loài động vật trong cùng một nhiệt độ là như nhau. C. Nhiệt độ thấp, nhu cầu nước cao. D. Nhu cầu nước là như nhau ở mọi nhiệt độ đối với động vật cùng loài. Câu 13. Cho mô hình cấu tạo nguyên tử aluminium: Nguyên tử aluminium có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? A. Có 3 lớp electron và có 6 electron ở lớp ngoài ngoài cùng. B. Có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài ngoài cùng. C. Có 3 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng. D. Có 4 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng Câu 14. Kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Sodium, Auminium, Nitrogen lần lượt là các KHHH nào ? A. Na, Al, H. B. Na, Al, N. C. Al, Ba, N D. Ba, Al, H Câu 15. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm công thức hóa học của các hợp chất? A. Na2CO3, NaOH,Cu B. NH3, NaCl, H2O C. NaCl, H2O, H2 D. HCl, NaCl, O2 Câu 16. Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào? A. Liên kết hydrogen. B. Liên kết kim loại. C. Liên kết ion. D. Liên kết cộng hóa trị. II. TỰ LUẬN (6điểm) Câu 1:(1,5 đ) Nêu quy ước chiều đường sức từ? Xác định Các cực của Nam châm trong hình dưới đây?
- Câu 2: (1,5 điểm). Quá trình hấp thụ nước và chất khoáng ở thực vật diễn ra như thế nào? Nêu một số yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật? Câu 3: (1,5 điểm). Nêu các hình thức cảm ứng và vai trò của thực vật? Lấy ví dụ tập tính và vai trò của tập tính ở một số động vật. Câu 4: (1,5 điểm). Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau: a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium? b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ĐÁP ÁN: I.Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0,25đ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 A C D B D B D A C B D A B B B D II.Phần tự luận: Câu 1: 1,5đ -Quy Ước chiều đường sức từ: 0,75đ Xuyên dọc thanh nam châm đường sức từ có chiều đi từ nam tới Bắc. Bên ngoài thanh thanh nam châm đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc đi vào từ cực nam. -Đầu A là cực Nam, Đầu B là cực Bắc. 0,75đ Câu 2: 1,5đ + Quá trình hấp thụ nước và chất khoáng ở thực vật diễn ra - Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất qua tế bào lông hút ở rễ. Con đường hấp thụ: Nước và chất khoáng hoà tan → Lông hút → vỏ rễ → mạch gỗ của rễ. - Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước và khoáng qua bề mặt tế bào biểu bì của cây. + Một số yếu tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật 1. Ánh sáng Ảnh hưởng đến quang hợp, quang hợp mạnh cây hút nhiều nước và khoáng 2. Nhiệt độ Nhiệt độ cao →thoát hơi nước nhiều → rễ tăng hút nước và khoáng 3. Độ ẩm không khí, độ ẩm đất Độ ẩm đất cao rễ sinh trưởng tốt, lông hút nhiều → tăng hút nước và khoáng 4. Độ thoáng khí Đất tơi xốp, thoáng khí, nồng độ oxygen cao → rễ tăng hô hấp → tăng hút nước và khoáng. Câu 3: 1,5đ + Hình thức cảm ứng và vai trò của thực vật Hình thức cảm ứng Vai trò Hướng sáng Giúp lá thu nhận được ánh sáng mặt trời Hướng tiếp xúc Giúp thân cây phát triển, giúp lá thu nhận được ánh sáng mặt trời
- Hướng nhiệt Giúp cơ thể giữ ấm Hướng nhiệt Giúp điều hòa thân nhiệt + Ví dụ tập tính ở một số động vật: + Chim làm tổ. + Nhện giăng tơ. + Thú con bú sữa mẹ. + Trùng đế giày di chuyển để tránh kích thích bất lợi. + Kiến sống thành từng đàn. + Ong bắp cày cái con khi lớn lên đều lặp lại trình tự đẻ trứng vào rệp vừng như Ong bắp cày mẹ. + Chim Cánh cụt ở Bắc cực sống thành đàn để sưởi ấm lẫn nhau, chống lại giá rét. + Ong thợ khi có kẻ thù đến phá tổ nó lăn xả vào chiến đầu và hi sinh mạng sống của nình để bảo vệ tổ. + Vai trò của tập tính ở động vật: + Có vai trò quan trọng vì liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống. + Các tập tính đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường. Câu 4: (1,5đ) a.Từ ô nguyên tố của calcium, ta biết được: + Số thứ tự của ô: 20. + Kí hiệu nguyên tố: Ca. + Tên nguyên tố: calcium. + Khối lượng nguyên tử: 40. b. Vị trí của nguyên tố calcium: + Ô: 20. + Nhóm: IIA. + Chu kì: 3.

