Giáo án ôn tập Sinh học 7 - Bài 40 đến 59
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Sinh học 7 - Bài 40 đến 59", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_on_tap_sinh_hoc_7_bai_40_den_59.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Sinh học 7 - Bài 40 đến 59
- SINH 7 Tuần 22 , tiết 43 Bài 40 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT . I. Đa dạng của bò sát: Lớp bò sát rất đa dạng khoảng 6500 loài , chia làm 3 bộ : - Bộ có vảy (Thằn lằn , rắn ) , thường sống trên cạn . - Bộ rùa ( các loài rùa ) sống ở cạn , nước . - Bộ cá sấu sống vừa ở cạn vừa dưới nước . II. Các loài khủng long : * Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm . Do điều kiện thuận lợi, chúng phát triển mạnh mẽ , nhất là ở Thời đại Khủng long với nhiều dạng có kích thước và đời sống khác nhau . Tuy nhiên có sự cạch tranh giữa các loài và do ảnh hưởng của thiên tai , khí hậu nên KL bị diệt vong . III. Đặc điểm chung: * Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn : - Da khô, có vảy sừng. - Cổ dài , màng nhĩ nằm trong hốc tai. - Chi yếu có vuốt sắc. - Phổi có nhiều vách ngăn . - Tim có vách hụt tâm thất (trừ cá sấu) nên máu nuôi cơ thể ít pha hơn . - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàn. - Là động vật biến nhiệt . IV. Vai trò: - Giúp diệt sâu bọ , diệt chuột. - Có giá trị thực phẩm như: ba ba, rùa. - Làm dược phẩm : nọc rắn . - Sản phẩm mĩ nghệ : da cá sấu...... * Rắn , Cá sấu đôi khi gây hại ..... Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm chung của Bò sát? Có đặc điểm nào hơn hẳn Lưỡng cư ? 2/ Kể tên 10 loài BS và cho biết mặt có lợi hay có hại cả chúng ? Tuần 22, tiết 44 Bài 41 : LỚP CHIM : CHIM BỒ CÂU . I. Đời sống: - Đời sống bay lượn có tập tính làm tổ. - Là động vật bằng nhiệt. -Thụ tinh trong , đẻ trứng có vỏ đá vôi và có nhiều noãn hoàn . Có hiện tượng ấp trứng rồi nuôi con bằng sữa diều . II. Cấu tạo ngoài và di chuyển: 1/Cấu tạo ngoài : thích nghi đs bay lượn . - Thân hình thoi được phủ bằng lông vũ nhẹ xốp. - Hàm không có răng , có mỏ sừng bao bọc.
- - Chi trước biến đổi thành cánh . Chi sau có bàn chân dài, các ngón chân có vuốt, 3 ngón trước, 1 ngón sau . - Tuyến phao câu tiết dịch nhờn . 2/ Di chuyển : Chim bồ câu có kiểu bay vỗ cánh Câu hỏi KT : 1/ Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài giúp Bồ câu thích nghi với đời sống ? 2/ Nêu từ 8 đặc điểm về đời sống Bồ câu mà Em biết ? Bài 43: CẤU TẠO TRONG CHIM BỒ CÂU . I. Các cơ quan dinh dưỡng : 1/Tiêu hoá : phân hóa nên có tốc độ tiêu hoá cao. 2/Tuần hoàn : Tim 4 ngăn , 2 vòng tuần hoàn , máu nuôi cơ thể đỏ tươi phù hợp với trao đổi chất mạnh . 3/Hô hấp : Phổi có mạng ống khí . Một số ống khí thông với túi khí (9 túi) bề mặt trao đổi khí rộng và nhẹ khi bay . 4/Bài tiết và sinh dục : - Bài tiết nhờ thận sau, không có bóng đái nên nước tiểu thải ra ngoài cùng phân . - Con đực có 1 đôi tinh hoàn . Con cái chỉ buồng trứng trái phát triển . Thụ tinh trong . II. Thần kinh và giác quan : * Bộ não chim phát triển ( liên quan đến nhiều hoạt động phức tạp ở chim): Não trước lớn ; Tiểu não có nhiều nếp nhăn ; Não giữa có 2 thuỳ thị giác. * Mắt tinh , có mí thứ 3 mỏng .Tai có ống tai ngoài nhưg chưa có vành tai . Câu hỏi KT : 1/ Các Hệ cq dinh dưỡng của BC có những đặc điểm gì giúp thích nghi lối sống ? 2/ Nêu từ 2 đặc điểm cho thấy BC ( Lớp chim ) hơn hẳn Bò sát ? Tuần 23 , tiết 45 Bài 44 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM . I. Các nhóm chim : * Có khoảng 9600 loài gồm 27 bộ , chia thành 3 nhóm lớn : - Nhóm chim chạy (các loài Đà điểu) - Nhóm chim bơi ( các loài chim Cánh cụt ) - Nhóm chim bay ( các loài còn lại ) * Mỗi Bộ chim đều có cấu tạo thích nghi với đời sống , do đó chúng rất phong phú về lối sống và môi trường sống . II. Đặc điểm chung: - Có lông vũ bao phủ . - Có mỏ sừng . - Chi trước biến đổi thành cánh .
- - Phổi có mạng ống khí , có túi khí tham gia hô hấp. - Tim 4 ngăn , máu đỏ tươi nuôi cơ thể. - Trứng có vỏ đá vôi , được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ . - Là động vật hằng nhiệt . III. Vai trò của chim : - Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm. - Cung cấp thực phẩm . - Làm chăn, đệm , đồ trang trí, làm cảnh . - Huấn luyện để săn mồi phục vụ du lịch . - Giúp phát tán cây rừng . Tuy nhiên 1 số loài ăn quả, hạt, cá Truyền bệnh ( Cúm gà H5N1 ) Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm chung Lớp chim ? 2/ Mặt có lợi,có hại của Lớp chim ( có nêu ví dụ minh họa ) ? Tuần 23 , tiết 45 Bài 46 : LỚP THÚ : THỎ . I. Đời sống: - Thường ẩn náu trong hang , bụi rậm để lẫn trốn kẻ thù . Khi nguy hiểm sẽ chạy nhanh bằng cách nhảy cả 2 chân sau . - Kiếm ăn khi chiều tối . Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm . - Là động vật hằng nhiệt . - Thụ tinh trong . Bào thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ (nhờ nhau thai ), đẻ con ( hiện tượng thai sinh ) . Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ. II. Cấu tạo ngoài và di chuyển: 1/ Cấu tạo ngoài: - Cơ thể phủ lông mao . - Chi có vuốt . Chi trước ngắn ; Chi sau dài , khỏe . - Mũi thính có lông xúc giác . - Tai thính, vành tai lớn dài cử động được theo các phía . 2/ Di chuyển: Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả 2 chân sau rất nhanh nhưng không dai sức nên luôn chuyển hướng linh hoạt . Câu hỏi KT : 1/ Nêu ( có giải thích ) các đặc điểm ngoài giúp Thỏ thích nghi với đời sống ? 2/ Theo Em Sự Thai sinh có ưu điểm gì hơn so với đẻ trứng và noãn thai sinh ?
- Bài 47 : Cấu tạo trong của THỎ . I. Bộ xương và hệ cơ: 1/ Bộ xương : Có 7 đốt sống cổ . Bộ xương gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể vận động . 2/ Hệ cơ: Cơ vận động cột sống phát triển . Có thêm cơ hoành ( ngăn cách khoang ngực – bụng ) tham gia vào hoạt động hô hấp . II. Các cơ quan dinh dưỡng: 1/Tiêu hóa: Có răng cửa sắc , răng hàm kiểu nghiền , thiếu răng nanh , manh tràng phát triển ( thích nghi ăn TV kiểu gặm nhấm ) 2/Tuần hoàn và hô hấp: * Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể đỏ tươi . * Phổi có nhiều phế nang làm tăng diện tích trao đổi khí . 3/Bài tiết : Một đôi thận sau có cấu tạo hoàn thiện nhất . III. Thần kinh và giác quan: 1/ Thần kinh : Bộ não phát triển : - Đại não phát triển che lấp các phần khác của não ( có được các tập tính phức tạp ) . - Tiểu não lớn có nhiều nếp gấp liên quan đến các cử động phức tạp . 2/ Giác quan: - Mũi thính có lông xúc giác . - Tai thính có vành tai lớn dài . Câu hỏi KT : 1/ Hệ tuần hoàn , hô hấp , thần kinh cuả Thỏ ( Lớp thú) hơn hẳn như thế nào? 2/ Theo Em cơ hoành có lợi gì ? Tuần 24 , tiết 47 Bài 48 : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ : BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI . * Sự đa dạng của lớp thú: Lớp thú có số lượng loài rất lớn (4600 loài) sống ở khắp nơi. Phân chia lớp thú dựa trên các đặc điểm sinh sản , bộ răng và chi. ( sơ đồ lớp thú sgk ) I. Bộ thú huyệt: * Đẻ trứng , thú mẹ chưa có núm vú , con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra . * Đại diện là Thú mỏ vịt : chúng có mỏ như mỏ vịt lông mao dày , chân có màng bơi , đẻ trứng , chưa có núm vú , con non liếm sữa ở bụng thú mẹ hay bơi phía dưới bụng uống sữa lânay bơi phía dưới bụng uống sữa lẫn nước .
- II. Bộ thú túi: * Đại diện là các loài Kanguru : chúng nhảy nhanh bằng 2 chân sau to khoẻ , có đuôi lớn giữ thăng bằng khi nhảy và làm điểm tựa khi tung chân đá kẻ thù . Đẻ con , con non rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ , bú mẹ thụ động . Những bộ thú khác đẻ con con sơ sinh phát triển bình thường, bú mẹ chủ động. Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm Bộ Thú huyệt ? Thú mỏ vịt đẻ trứng nhưng vẫn thuộc lớp Thú ? 2/ Đặc điểm Bộ Thú túi ? kể tên 1 số loài thuộc Bộ Thú túi mà Em biết ? Tuần 24 , tiết 48 Bài 49 : BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI . I. Bộ dơi : Các loài dơi Có cấu tạo thích nghi với đời sống bay trên không : - Thân ngắn , hẹp và chúng có màng cánh rộng , nên có cách bay thoăn thoắt thay hướng đổi chiều linh hoạt. - Chân yếu có tư thế bám vào cành cây hoặc vách đá treo ngược cơ thể ( để khi muốn bay thì chân rời vật bám buông mình rơi xuống đồng thời đập cách bay ) . * Chúng có lông mao , đuôi ngắn đẻ con và nuôi con bằng sữa . Có loài ăn sâu bọ , có loài ăn quả chín ( Dơi quả ). Thị giác kém nhưng có khả năng phát siêu âm giúp nhận biết xung quanh. II. Bộ cá voi : Các loài cá voi , cá heo. Thích nghi với đời sống hoàn toàn trong nước : - Cơ thể hình thoi , cổ ngắn , lớp mỡ dưới da rất dày . - Chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo , vây đuôi nằm ngang , bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. Chúng có khả năng phát siêu âm để giao tiếp . * Cá voi ăn bằng cách lọc mồi . Cá heo có răng . Câu hỏi KT : 1/ Những đặc điểm giúp Dơi , Cá voi (Cá heo) thích nghi với đời sống? 2/ Chúng có khả năng đặc biệt gì ? Được con người ứng dụng vào lĩnh vực gì ? Tuần 25 , tiết 49 Bài 50 : BỘ ĂN SÂU BỌ – BỘ GẶM NHẤM VÀ BỘ ĂN THỊT . I. Bộ ăn sâu bọ : Chuột chù , Chuột chũi . * Thích nghi với đời sống ăn sâu bọ : - Răng nhọn , sắc ( cắn nát vỏ cứng của sâu bọ ) ; Răng hàm có mấu . - Mắt nhìn kém nhưng khứu giác phát triển ( có lông xúc giác ) * Chúng thường sống đơn độc . Săn đuổi bắt mồi . II. Bô gặm nhấm : Chuột đồng , Sóc , Nhím *Thích nghi với đời sống gặm nhấm : - Răng cửa lớn và dài ( luôn mọc dài ra thường xuyên gặm nhấm ) , có răng hàm nhưng thiếu răng nanh . - Sống theo đàn và thường xuyên kiếm ăn và gặm nhấm gây hại nhiều .
- III. Bộ ăn thịt : Mèo , chó , beo . * Thích nghi với lối sống ăn thịt : - Răng cửa nhọn ( cắn , róc xương ) ; Răng nanh dài , nhọn ( xé thịt ) ; Răng hàm to có nhiều mấu dẹp (để nghiền) - Ngón chân có vuốt cong , dưới có đệm thịt. * Chúng có tập tính rình và vồ mồi . Câu hỏi KT : 1/ Chuột chũi , Chuột chù có những đặc điểm gì thích nghi lối sống ? 2/ Đặc điểm bắt mồi của từng loài đã học ? Tuần 25 , tiết 50 Bài 51 : CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG . I. Các bộ móng guốc : * Thú Móng guốc có số ngón chân tiêu giảm , đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc . Chân cao , diện tích tiếp xúc của guốc hẹp nên chúng chạy nhanh . Gồm 3 bộ : - Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, có sừng, đa số nhai lại - Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không có sừng (trừ tê giác), không nhai lại - Bộ Voi : 5 ngón , có vòi . II. Bộ linh trưởng : * Tứ chi thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo cây . - Khỉ : có chai mông và túi má lớn , đuôi dài . - Vượn : chai mông nhỏ , không có đuôi và túi má . - Khỉ mặt người : không có chai mông , túi má và đuôi . III. ĐĐC và vai trò của Lớp thú : * ĐĐC : - Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa . - Có lông mao . Bộ răng phân hoá . - ĐV hằng nhiệt. Tim 4 ngăn . Bộ não phát triển ( nhất là đại não , tiểu não ) . * Vai trò : Cung cấp thực phẩm , sức kéo, dược liệu , nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại .... Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm đặc trưng của Thú Móng guốc ? Cách phân biệt ? 2/ Cách phân biệt các nhóm thuộc Bộ Linh trưởng ?
- Tuần 26 , tiết 51 Ôn tập . (sẽ thực hiện sau) Tuần 26 , tiết 52 Ôn tập . (sẽ thực hiện sau) Tuần 27 , tiết 53 KT 1 tiết ( sẽ kiểm tra sau ) Tuần 27 , tiết 54 Bài 55 : Tiến hóa về sinh sản. I. Sinh sản vô tính : - Không có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào snh dục cái ( sự thụ tinh ) - Gồm các hình thức :phân đôi cơ thể , mọc chồi hay tái sinh . II. Sinh sản hữu tính : - Có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng) tạo thành hợp tử , hợp tử phát triển thành phôi . - Sinh sản hữu tính có thể trên cá thể đơn tính hay lưỡng tính . III. Sự tiến hóa các hình thức sinh sản hữu tính : * SS hữu tính có ưu thế hơn vì con non có sức sống cao hơn . * Sự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản hữu tính thể hiện ở : thụ tinh trong , đẻ con , thai sinh , hình thức chăm sóc trứng và con . Sự hoàn chỉnh các hình thức SS này đã đảm bảo cho ĐV đạt hiệu quả sinh học cao như : nâng cao khả năng thụ tinh , tỉ lệ sống sót , thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh ở con non . Câu hỏi KT : 1/ ĐV có những hình thức sinh sản nào? 2/ Sự tiến hóa các hình thức sinh sản thể hiện ra sao?
- Tuần 28 , tiết 55 Bài 56 : Cây phát sinh giới động vật. I. Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm ĐV : * Dựa vào di tích hoá thạch của ĐV cổ, giúp ta xác định được mối quan hệ họ hàng ( cũng như nguồn gốc và sự tiến hoá ) của các nhóm ĐV : - LC cổ bắt nguồn từ Cá vây chân cổ. - BS cổ bắt nguồn từ LC cổ . - Chim và thú bắt nguồn từ BS cổ . II. Cây phát sinh giới ĐV : * Dựa vào sơ đồ cây phát sinh giúp ta xác định được mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm ĐV với nhau , thậm chí còn so sánh được nhánh nào có số lượng loài nhiều ( nhánh lớn hơn ) . Câu hỏi KT : 1/ Bằng chứng giúp xác định mối qh họ hàng giữa các nhóm ĐV ? 2/Dựa vào sơ đồ cây phát sinh giới ĐV giúp ta biết được điều gì ? Tuần 28, tiết 56 Bài 57: Đa dạng sinh học. * Sự ĐDSH được thể hiện rõ nét ở số lượng loài . Các loài lại thể hiện sự đa dạng về hình thái , lối sống và các tập tính thích nghi . I. ĐDSH động vật ở mt Đới lạnh : * Có khí hậu rất lạnh , đóng băng quanh năm , TV rất ít . Chỉ 1 số ít loài ĐV sống được như : Gấu , Cáo , Chồn BC ; Cá voi , . Vì chúng có được các đđ thích nghi chịu được lạnh ( bộ lông và lớp mỡ dưới da dầy ; Ngủ đông hoặc di cư , ) . Do đó mức độ ĐDSH ĐV ở mức độ thấp . II. ĐDSH động vật ở mt hoang mạc Đới nóng : * Có khí hậu rất nóng , khô , lượng mưa hàng năm ít , TV ít . Do đó mức độ ĐDSH ĐV không cao . Chỉ 1 số loài ĐV sống được như : Lạc đà , chuột nhảy , thằn lằn , nhện Vì có được các đđ thích nghi chịu được nóng ( Chân dài , màu lông nhạt , hđ ban đêm , ) Câu hỏi KT : Kể tên những ĐV sống ở mt Đới lạnh – Đới nóng mà em biết ? Vì sao chúng sống được ?
- Tuần 29, tiết 57 Bài 58 : Đa dạng sinh học.(tt) I. ĐDSH động vật ở mt nh/đới gió mùa : * Có khí hậu nóng ẩm , tương đối ổn định nên rất thích hợp cho cácTV và ĐV phát triển . Do đó có mức độ ĐDSH rất cao ( rất nhiều loài chung sống với nhau ) . VD : trên cách đồng có thể có 7 loài rắn cùng sinh sống mà không cần cạnh tranh nhau vì chúng có đủ nơi sống , có lối sống và tập tính thích nghi rất phong phú . II. Những ích lợi của ĐDSH : * ĐV cũng là nguồn tài nguyên vì cung cấp nhiều sản phẩm cần cho con người như : thực phẩm , sức kéo , dược phẩm , ng/liệu sản xuất . III. Các biện pháp BV ĐDSH : - BV rừng , cấm săn bắt và mua bán ĐV hoang dã . Lập các khu bảo tồn , vườn quốc gia . - Chống ô nhiễm môi trường . - Thuần hoá và lai tạo các loài ĐV có nguy cơ tuyệt chủng . Câu hỏi KT : Các BP bảo vệ ĐDSH ? vì sao phải BV ĐDSH ? Tuần 29, tiết 58 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học. I. Thế nào là biện pháp Đấu tranh SH ? * BP đấu tranh SH là bao gồm những biện pháp như : sử dụng các thiên địch , gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh cho SV gây hại để hạn chế tác động gây hại của chúng . II. Các biện pháp đấu tranh SH : 1/ Sử dụng thiên địch : - Sử dụng thiên địch diệt SV gây hại . VD : mèo diệt chuột . - Sử dụng thiên địch đẻ trứng ký sinh vào SV gây hại hoặc trứng của sâu hại. VD : Ong mắt đỏ đẻ trứng lên trứng sâu xám Bướm đêm đẻ trứng lên Xương trồng 2/ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh cho SV gây hại : VD : dùng VK Myoma , Calixy gây bệnh cho Thỏ 3/ Gây vô sinh diệt ĐV gây hại : VD : Gây vô sinh Ruồi đực thì sẽ hạn chế sự sinh sản của chúng . III. Ưu và nhược điểm của các biện pháp đấu tranh sinh học : 1/ Ưu : - Hiệu quả cao , không gây ô nhiễm môi trường . - Góp phần BV được các SV có ích và sức khoẻ con người 2/ Nhược điểm : - Nhiều loại thiên địch du nhập có thể không thích nghi với khí hậu địa phương . VD : Kiến Vống diệt sâu hại Cam không sống được nơi lạnh . - Không diệt triệt để sâu hại . VD : số lượng thiên địch ít thì chỉ kìm hãm bớt sâu hại . - Đôi khi làm giảm sự ĐDSH .
- VD : dùng VK Myoma diệt thỏ hoang thì cũng làm giảm số lượng rắn hay 1 số loài thú khác ( do nguồn thức ăn giảm ) - Một số thiên địch vừa có lợi vừa có hại . VD : Chim sẽ vừa ăn sâu bọ vừa ăn hạt . Câu hỏi KT : Các BP đấu tranh SH ? Ưu và nhược điểm của những biện pháp đấu tranh SH ( có nêu VD minh hoạ ) ? Tuần 30, tiết 59 Ôn thi(sẽ thực hiện sau) Tuần 30, tiết 60 Ôn thi(sẽ thực hiện sau)

