Giáo án ôn tập Sinh học 7 - Bài 40 đến 51
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án ôn tập Sinh học 7 - Bài 40 đến 51", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_on_tap_sinh_hoc_7_bai_40_den_51.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án ôn tập Sinh học 7 - Bài 40 đến 51
- SINH 7 Bài 40 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT . I. Đa dạng của bò sát: Lớp bò sát rất đa dạng khoảng 6500 loài , chia làm 3 bộ : - Bộ có vảy (Thằn lằn , rắn ) , thường sống trên cạn . - Bộ rùa ( các loài rùa ) sống ở cạn , nước . - Bộ cá sấu sống vừa ở cạn vừa dưới nước . II. Các loài khủng long : * Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm . Do điều kiện thuận lợi, chúng phát triển mạnh mẽ , nhất là ở Thời đại Khủng long với nhiều dạng có kích thước và đời sống khác nhau . Tuy nhiên có sự cạch tranh giữa các loài và do ảnh hưởng của thiên tai , khí hậu nên KL bị diệt vong . III. Đặc điểm chung: * Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn : - Da khô, có vảy sừng. - Cổ dài , màng nhĩ nằm trong hốc tai. - Chi yếu có vuốt sắc. - Phổi có nhiều vách ngăn . - Tim có vách hụt tâm thất (trừ cá sấu) nên máu nuôi cơ thể ít pha hơn . - Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàn. - Là động vật biến nhiệt . IV. Vai trò: - Giúp diệt sâu bọ , diệt chuột. - Có giá trị thực phẩm như: ba ba, rùa. - Làm dược phẩm : nọc rắn . - Sản phẩm mĩ nghệ : da cá sấu...... * Rắn , Cá sấu đôi khi gây hại ..... Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm chung của Bò sát? Có đặc điểm nào hơn hẳn Lưỡng cư ? 2/ Kể tên 10 loài BS và phân loại chúng vào các Bộ tương ứng ? Bài 41 : LỚP CHIM : CHIM BỒ CÂU . I. Đời sống: - Đời sống bay lượn có tập tính làm tổ. - Là động vật bằng nhiệt. -Thụ tinh trong , đẻ trứng có vỏ đá vôi và có nhiều noãn hoàn . Có hiện tượng ấp trứng rồi nuôi con bằng sữa diều . II. Cấu tạo ngoài và di chuyển: 1/Cấu tạo ngoài : thích nghi đs bay lượn . - Thân hình thoi được phủ bằng lông vũ nhẹ xốp. - Hàm không có răng , có mỏ sừng bao bọc.
- - Chi trước biến đổi thành cánh . Chi sau có bàn chân dài, các ngón chân có vuốt, 3 ngón trước, 1 ngón sau . - Tuyến phao câu tiết dịch nhờn . 2/ Di chuyển : Chim bồ câu có kiểu bay vỗ cánh Câu hỏi KT : 1/ Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài giúp Bồ câu thích nghi với đời sống ? 2/ Nêu từ 8 đặc điểm về đời sống Bồ câu mà Em biết ? Bài 43: CẤU TẠO TRONG CHIM BỒ CÂU . I. Các cơ quan dinh dưỡng : 1/Tiêu hoá : phân hóa nên có tốc độ tiêu hoá cao. 2/Tuần hoàn : Tim 4 ngăn , 2 vòng tuần hoàn , máu nuôi cơ thể đỏ tươi phù hợp với trao đổi chất mạnh . 3/Hô hấp : Phổi có mạng ống khí . Một số ống khí thông với túi khí (9 túi) bề mặt trao đổi khí rộng và nhẹ khi bay . 4/Bài tiết và sinh dục : - Bài tiết nhờ thận sau, không có bóng đái nên nước tiểu thải ra ngoài cùng phân . - Con đực có 1 đôi tinh hoàn . Con cái chỉ buồng trứng trái phát triển . Thụ tinh trong . II. Thần kinh và giác quan : * Bộ não chim phát triển ( liên quan đến nhiều hoạt động phức tạp ở chim): Não trước lớn ; Tiểu não có nhiều nếp nhăn ; Não giữa có 2 thuỳ thị giác. * Mắt tinh , có mí thứ 3 mỏng .Tai có ống tai ngoài nhưg chưa có vành tai . Câu hỏi KT : 1/ Các Hệ cq dinh dưỡng của BC có những đặc điểm gì giúp thích nghi lối sống ? 2/ Nêu từ 2 đặc điểm cho thấy BC ( Lớp chim ) hơn hẳn Bò sát ? Bài 44 : ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM . I. Các nhóm chim : * Có khoảng 9600 loài gồm 27 bộ , chia thành 3 nhóm lớn : - Nhóm chim chạy (các loài Đà điểu) - Nhóm chim bơi ( các loài chim Cánh cụt ) - Nhóm chim bay ( các loài còn lại ) * Mỗi Bộ chim đều có cấu tạo thích nghi với đời sống , do đó chúng rất phong phú về lối sống và môi trường sống . II. Đặc điểm chung: - Có lông vũ bao phủ . - Có mỏ sừng . - Chi trước biến đổi thành cánh .
- - Phổi có mạng ống khí , có túi khí tham gia hô hấp. - Tim 4 ngăn , máu đỏ tươi nuôi cơ thể. - Trứng có vỏ đá vôi , được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ . - Là động vật hằng nhiệt . III. Vai trò của chim : - Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm. - Cung cấp thực phẩm . - Làm chăn, đệm , đồ trang trí, làm cảnh . - Huấn luyện để săn mồi phục vụ du lịch . - Giúp phát tán cây rừng . Tuy nhiên 1 số loài ăn quả, hạt, cá Truyền bệnh ( Cúm gà H5N1 ) Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm chung Lớp chim ? 2/ Mặt có lợi,có hại của Lớp chim ( có nêu ví dụ minh họa ) ? Bài 46 : LỚP THÚ : THỎ . I. Đời sống: - Thường ẩn náu trong hang , bụi rậm để lẫn trốn kẻ thù . Khi nguy hiểm sẽ chạy nhanh bằng cách nhảy cả 2 chân sau . - Kiếm ăn khi chiều tối . Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm . - Là động vật hằng nhiệt . - Thụ tinh trong . Bào thai phát triển trong tử cung của thỏ mẹ (nhờ nhau thai ), đẻ con ( hiện tượng thai sinh ) . Con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ. II. Cấu tạo ngoài và di chuyển: 1/ Cấu tạo ngoài: - Cơ thể phủ lông mao . - Chi có vuốt . Chi trước ngắn ; Chi sau dài , khỏe . - Mũi thính có lông xúc giác . - Tai thính, vành tai lớn dài cử động được theo các phía . 2/ Di chuyển: Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời cả 2 chân sau rất nhanh nhưng không dai sức nên luôn chuyển hướng linh hoạt . Câu hỏi KT : 1/ Nêu ( có giải thích ) các đặc điểm ngoài giúp Thỏ thích nghi với đời sống ? 2/ Theo Em Sự Thai sinh có ưu điểm gì hơn so với đẻ trứng và noãn thai sinh ?
- Bài 47 : LỚP THÚ : THỎ . I. Bộ xương và hệ cơ: 1/ Bộ xương : Có 7 đốt sống cổ . Bộ xương gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể vận động . 2/ Hệ cơ: Cơ vận động cột sống phát triển . Có thêm cơ hoành ( ngăn cách khoang ngực – bụng ) tham gia vào hoạt động hô hấp . II. Các cơ quan dinh dưỡng: 1/Tiêu hóa: Có răng cửa sắc , răng hàm kiểu nghiền , thiếu răng nanh , manh tràng phát triển ( thích nghi ăn TV kiểu gặm nhấm ) 2/Tuần hoàn và hô hấp: * Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể đỏ tươi . * Phổi có nhiều phế nang làm tăng diện tích trao đổi khí . 3/Bài tiết : Một đôi thận sau có cấu tạo hoàn thiện nhất . III. Thần kinh và giác quan: 1/ Thần kinh : Bộ não phát triển : - Đại não phát triển che lấp các phần khác của não ( có được các tập tính phức tạp ) . - Tiểu não lớn có nhiều nếp gấp liên quan đến các cử động phức tạp . 2/ Giác quan: - Mũi thính có lông xúc giác . - Tai thính có vành tai lớn dài . Câu hỏi KT : 1/ Hệ tuần hoàn , hô hấp , thần kinh cuả Thỏ ( Lớp thú) hơn hẳn như thế nào? 2/ Theo Em cơ hoành có lợi gì ? Bài 48 : ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ : BỘ THÚ HUYỆT – BỘ THÚ TÚI . * Sự đa dạng của lớp thú: Lớp thú có số lượng loài rất lớn (4600 loài) sống ở khắp nơi. Phân chia lớp thú dựa trên các đặc điểm sinh sản , bộ răng và chi. ( sơ đồ lớp thú sgk ) I. Bộ thú huyệt: * Đẻ trứng , thú mẹ chưa có núm vú , con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra . * Đại diện là Thú mỏ vịt : chúng có mỏ như mỏ vịt lông mao dày , chân có màng bơi , đẻ trứng , chưa có núm vú , con non liếm sữa ở bụng thú mẹ hay bơi phía dưới bụng uống sữa lânay bơi phía dưới bụng uống sữa lẫn nước .
- II. Bộ thú túi: * Đại diện là các loài Kanguru : chúng nhảy nhanh bằng 2 chân sau to khoẻ , có đuôi lớn giữ thăng bằng khi nhảy và làm điểm tựa khi tung chân đá kẻ thù . Đẻ con , con non rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ , bú mẹ thụ động . Những bộ thú khác đẻ con con sơ sinh phát triển bình thường, bú mẹ chủ động. Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm Bộ Thú huyệt ? Thú mỏ vịt đẻ trứng nhưng vẫn thuộc lớp Thú ? 2/ Đặc điểm Bộ Thú túi ? kể tên 1 số loài thuộc Bộ Thú túi mà Em biết ? Bài 49 : BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI . I. Bộ dơi : Các loài dơi Có cấu tạo thích nghi với đời sống bay trên không : - Thân ngắn , hẹp và chúng có màng cánh rộng , nên có cách bay thoăn thoắt thay hướng đổi chiều linh hoạt. - Chân yếu có tư thế bám vào cành cây hoặc vách đá treo ngược cơ thể ( để khi muốn bay thì chân rời vật bám buông mình rơi xuống đồng thời đập cách bay ) . * Chúng có lông mao , đuôi ngắn đẻ con và nuôi con bằng sữa . Có loài ăn sâu bọ , có loài ăn quả chín ( Dơi quả ). Thị giác kém nhưng có khả năng phát siêu âm giúp nhận biết xung quanh. II. Bộ cá voi : Các loài cá voi , cá heo. Thích nghi với đời sống hoàn toàn trong nước : - Cơ thể hình thoi , cổ ngắn , lớp mỡ dưới da rất dày . - Chi trước biến đổi thành chi bơi có dạng bơi chèo , vây đuôi nằm ngang , bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. Chúng có khả năng phát siêu âm để giao tiếp . * Cá voi ăn bằng cách lọc mồi . Cá heo có răng . Câu hỏi KT : 1/ Những đặc điểm giúp Dơi , Cá voi (Cá heo) thích nghi với đời sống? 2/ Chúng có khả năng đặc biệt gì ? Được con người ứng dụng vào lĩnh vực gì ? Bài 50 : BỘ ĂN SÂU BỌ – BỘ GẶM NHẤM VÀ BỘ ĂN THỊT . I. Bộ ăn sâu bọ : Chuột chù , Chuột chũi . * Thích nghi với đời sống ăn sâu bọ : - Răng nhọn , sắc ( cắn nát vỏ cứng của sâu bọ ) ; Răng hàm có mấu . - Mắt nhìn kém nhưng khứu giác phát triển ( có lông xúc giác ) * Chúng thường sống đơn độc . Săn đuổi bắt mồi . II. Bô gặm nhấm : Chuột đồng , Sóc , Nhím *Thích nghi với đời sống gặm nhấm : - Răng cửa lớn và dài ( luôn mọc dài ra thường xuyên gặm nhấm ) , có răng hàm nhưng thiếu răng nanh . - Sống theo đàn và thường xuyên kiếm ăn và gặm nhấm gây hại nhiều .
- III. Bộ ăn thịt : Mèo , chó , beo . * Thích nghi với lối sống ăn thịt : - Răng cửa nhọn ( cắn , róc xương ) ; Răng nanh dài , nhọn ( xé thịt ) ; Răng hàm to có nhiều mấu dẹp (để nghiền) - Ngón chân có vuốt cong , dưới có đệm thịt. * Chúng có tập tính rình và vồ mồi . Câu hỏi KT : 1/ Chuột chũi , Chuột chù có những đặc điểm gì thích nghi lối sống ? 2/ Đặc điểm bắt mồi của từng loài đã học ? Bài 51 : CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG . I. Các bộ móng guốc : * Thú Móng guốc có số ngón chân tiêu giảm , đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc . Chân cao , diện tích tiếp xúc của guốc hẹp nên chúng chạy nhanh . Gồm 3 bộ : - Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, có sừng, đa số nhai lại - Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không có sừng (trừ tê giác), không nhai lại - Bộ Voi : 5 ngón , có vòi . II. Bộ linh trưởng : * Tứ chi thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo cây . - Khỉ : có chai mông và túi má lớn , đuôi dài . - Vượn : chai mông nhỏ , không có đuôi và túi má . - Khỉ mặt người : không có chai mông , túi má và đuôi . III. ĐĐC và vai trò của Lớp thú : * ĐĐC : - Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa . - Có lông mao . Bộ răng phân hoá . - ĐV hằng nhiệt. Tim 4 ngăn . Bộ não phát triển ( nhất là đại não , tiểu não ) . * Vai trò : Cung cấp thực phẩm , sức kéo, dược liệu , nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ và tiêu diệt gặm nhấm có hại .... Câu hỏi KT : 1/ Đặc điểm đặc trưng của Thú Móng guốc ? Cách phân biệt ? 2/ Cách phân biệt các nhóm thuộc Bộ Linh trưởng ?

