Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh

docx 24 trang hanhan 03/04/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_lin.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 29 (Từ ngày 04/4 đến ngày 08/04/2022) Họ và tên:Trần Thị Lĩnh . Lớp 1B Thứ Buổi Tiết Môn Tiết Bài dạy Điều sáng dạy CT chỉnh 1 Tiếng Việt Tự đọc sách báo: đọc sách báo ở thư viện(T.1) Hai 2 Tiếng Việt Tự đọc sách báo: đọc sách báo ở thư viện(T.2) 04/4 3 GDTC(H) 4 HĐTN(TV) Tập đọc: Ve con đi học(T1) 1 Tiếng Việt Tập đọc: Ve con đi học(T2) Ba 2 Tiếng Việt Chính tả: Tập chép: Dàn đồng ca mùa hạ .. 05/4 3 MT 4 Toán Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 5 Tiếng Việt Tập đọc: Sử dụng đồ dùng học tập an toàn (T1) 1 Toán Ôn tập về thời gian Tư 2 Anh 06/4 3 Tiếng Việt Tập đọc: Sử dụng đồ dùng học tập an toàn (T2) 4 Tiếng Việt Tập viết: Tô chữ hoa : V, X 5 TNXH Ôn tập và đánh giá chủ đề trái đất và bầu trời(T1) 1 Tiếng Việt Tập đọc: Chuyện ở lớp Năm 2 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Trưng bày tranh ảnh’’Em là cây ... 07/4 3 TNXH(P) 4 Toán Ôn tập (T.1) 5 ÂN(TV) Kể chuyện: Chuyện của thước kẻ 1 Tiếng Việt Tập viết: Tô chữ hoa : Y Sáu 2 Tiếng Việt Tự đọc sách báo:Củng cố kĩ năng đọc sách 08/4 báo(T.1) 3 HĐTN(H) 4 Đạo đức(Y) Phòng tránh bị điện giật (T2) 5 Tiếng Việt Tự đọc sách báo:Củng cố kĩ năng đọc sách báo(T.2)
  2. Thứ 2 ngày 04 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO ( 2Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện - Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách , trả sách, đọc và bảo quản sách ở thư viện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách thư viện - Giá sách nhỏ của lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - 4 HS tiếp nối nhau đọc các YC của tiết học. - HS 1 đọc YC 1. + GV và HS đến thư viện - NVTV hướng dẫn: Giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loài sách: Đây là lơi xếp các truyện cổ tích.Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi .Đaay là nơi xếp các sách khoa học . Nếu cần giúp đỡ , các em NVVT. - HS 2 đọc YC 2. - HS 3 đọc YC 3. Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn sách.Gv đưa HS tới chỗ NVVT , hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVVT. + HS: Cô cho cháu mượn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí ạ. + NVVT: Cháu đợi một lát nhé.(Sau đó đưa sách) Truyện của cháu đây. + HS (nhận sách bằng hai tay); Cháu cảm ơn cô ạ! + HS thực hành mượn sách theo hướng dẫn - HS 4 đọc YC 4. 2.2. Hướng dẫn HS đọc sách - Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn bàn đọc sách .GV nhăcs HS không làm ồn khi ddọc sách; không làm bản ,làm rách sách ; không ăn trong thư viện. - HS trật tự đọc sách - Một vài HS báo cáo đã đọc được sách gì, truyện gì; đã biết thêm được điều gì mới .Cả lớp nghe nội dung thông tin mà mỗi bạn cung cấp * Thời gian dành cho các hoạt động trên khoảng 10 phút.
  3. 2.3. Trả sách - Hết giờ , Gv nhắc HS để sách lại chỗ cũ.Nếu mượn sách của NVVT , các em cần trả lại sách .Gv hướng dẫn HS cách giáo tiếp lịch sự với NVVT. + HS: Cô cho cháu trả sách ạ/ Cô cho cháu gửi lại quyển sách ạ. + NVVT: Cảm oưn cháu! + HS :Cháu cảm ơn cô ạ! 3. Vận dụng - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong giờ học. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau - Mang đến lớp để giới thiệu , đọc hoặc kể cho các bạn nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ........................................................................................................................................... ............................................................................................................ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: VE CON ĐI HỌC (2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh, trả lời câu hỏi: Làm anh dễ hay khó? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thi viết tên con vật sống dưới nước - HS nghe hát hoặc hát bài Mùa hoa phượng nở (Nhạc và lời: Hoàng Vân). 1.2. Giới thiệu bài - GV có thể cho HS nghe một đoạn băng thu sẵn tiếng ve kêu, giới thiệu: Đây chính là tiếng kêu của những chú ve. Mỗi mùa hè đến, những chú ve lại cất tiếng kêu ran trong những vòm cây. Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một chú ve. - GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc, hướng dẫn HS quan sát
  4. + Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ một lớp học, thầy giáo cánh cam đang chỉ lên bảng chữ e. Học trò trong lớp là ve, bướm, ong, chuồn chuồn). + Ve đang làm gì? (Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa chạy vừa kêu e... e... Thầy giáo ngạc nhiên nhìn theo ve). 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả. Lời ve bố dịu dàng. Lời ve con mừng rỡ khi reo: E... e... e. Mình biết chữ rồi! b) Luyện đọc từ ngữ: ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, khoe tài, ... c) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 – 3 câu ngắn). TIẾT 2 d) Thi đọc 3 đoạn (Từ đầu đến ... chạy tới trường. Tiếp theo đến ... Mình biết chữ rồi! / Còn lại); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV (câu hỏi 1): Vì sao về con chỉ biết đọc chữ e?/ Cả lớp giơ thẻ (chọn ý b). + GV (nhắc lại): Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / HS: Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi. + GV (câu hỏi 2): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? / HS giơ thẻ (chọn ý b). + GV (nhắc lại): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? / HS: Để khoe tài. + GV (câu hỏi 3): Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói lời xin lỗi bố mẹ thế nào? / HS (1 - 2 em) (Con xin lỗi bố mẹ. Từ nay con sẽ chăm chỉ học, không trốn học đi chơi nữa. /...). - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp (theo câu hỏi 1, câu hỏi 2): + 1 HS (câu hỏi 1): Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / Cả lớp: Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi. + 1 HS (câu hỏi 2): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì?/ Cả lớp: Để khoe tài.. - GV: Ve con đáng chê vì ham chơi, lười học. Ve con cũng đáng thương vì không biết chữ lại tưởng mình giỏi nên thích khoe khoang. Từ câu chuyện về ve con, các em cần hiểu: Những HS lười biếng, bỏ học, sẽ thiếu hiểu biết, trở thành người vô dụng, dễ bị lôi kéo làm việc xấu. 2.3. Luyện đọc lại - 2 cặp HS tiếp nối nhau thi đọc cả bài (mỗi cặp đọc nửa bài). - 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài (mỗi nhóm đều đọc cả bài). 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học.
  5. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Chuẩn bị bài mới. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) .......................................................................................................................................... ................................................................................................................ Thứ 3 ngày 05 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: VE CON ĐI HỌC (T2) (Đã soạn) Tiếng Việt CHÍNH TẢ(TẬP CHÉP) DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Tập chép 1 khổ thơ của bài Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực thẩm mỹ. - Viết bài rèn cho HS đức tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức, thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS lên bảng, điền r, d, gi vào chỗ trống để hoàn thành các từ ngữ (tiết chính tả trước): ...ao hẹn, ...a vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương. B. DẠY BÀI MỚI Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Tập chép - HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần chép. - GV: Khổ thơ nói về điều gì? (Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng hát của một dàn đồng ca trong cây lá). - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc: râm ran, bè trầm, bè thanh, dày đặc, màn lá... - HS nhìn SGK, đọc lại những từ các em dễ viết sai. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại khổ thơ, tô các chữ hoa đầu câu. - HS viết xong, rà soát lại bài viết: hoặc nghe GV đọc, sửa lỗi. - GV chữa bài của HS: có thể chiếu một vài bài của HS lên bảng, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả. 2.2.1. BT 2 (Chọn chữ hợp với chỗ trống) - 1 HS đọc YC. GV viết bảng: ...ọi, ...ặp, giỏi ...ê. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. Đáp án: gọi, gặp, ghê.
  6. - Cả lớp đọc lại 2 cậu đã hoàn chỉnh. 1) Ve mẹ gọi mãi,... 2) Ve con gặp ai cũng khoe: “Tớ giỏi ghê!”./ Cả lớp sửa bài (nếu làm sai). 2.2.2. BT 3 (Chọn vần hợp với chỗ trống) Thực hiện tương tự BT 2: - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) GV viết bảng: kh... tài, r... mừng. Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp. / Đáp án: khoe, reo. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 1) Suốt mùa hè, ve con khoe tài ca hát. / Được cô khen, dế con nhảy nhót reo mừng. - Cả lớp sửa bài (nếu làm sai). 3. Vận dụng - Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp, cẩn thận. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ........................................................................................................................................... .............................................................................................................. Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ: - Một số tình huống đơn giản dần tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: - HS chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” để ôn tập các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 đã học. - HS chia sẻ trước lóp: Đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng, phép trừ mà mình quan sát được. - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lớp, khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.
  7. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thể đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính theo cách riêng nhanh hơn của mình). - Đổi chéo vở, kiểm tra bài và cùng nhau chừa lỗi sai nếu có. - HS nêu lại cách thực hiện phép tính mỗi dạng có trong bài 1. Đặc biệt, ở câu b): Ta cần thực hiện mỗi phép tính lần lượt trừ trái qua phải. Bài 2 - HS đặt tính vào vở hoặc bảng con rồi tính. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. - HS nhắc lại cách đặt tính thẳng cột và tính từ phải sang trái, những lưu ý khi thực hiện tính từng dạng bài. Bài 3 - HS thảo luận tìm lỗi sai trong mỗi phép tính, cùng nhau sửa lại cho đúng - Liên hệ bản thân trong quá trình tính toán có gặp những lỗi sai kể trên không. Còn những lỗi sai nào nữa? - GV hỏi HS: Để tránh những lồi sai trong tính toán chúng ta phải làm gì? Đe kiểm tra lại kết quả phép tính em làm như thế nào? Bài 4 - HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ tìm số bị vết mực che đi. - HS chia sẻ với bạn cách suy nghĩ để tìm số bị che khuất. Ghi lại kết quả. - Liên hệ, nhắc bạn sắp xếp đồ dùng gọn gàng để tránh xãy ra nhừm i đáng tiếc. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gi. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích họp và trả lời: Phép tính: 32 + 47 = 79. Trả lời: Cả hai anh chị bẻ được 79 bắp ngô. - HS kiểm tra lại phép tính và kết quả. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................. Tiếng Việt TẬP ĐỌC: SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN ( 2Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc rõ ràng, rành mạch từng ý trong văn bản thông tin, phát âm đúng.
  8. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài. - Hiểu nội dung bài: Đồ dùng học tập rất có ích với HS nhưng cần biết cách sử dụng chúng cho an toàn, không gây nguy hiểm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Khởi động A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ve con đi học. HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / HS 2 trả lời câu hỏi: Em có thích ve con không? Vì sao? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Quan sát tranh và phỏng đoán GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc: các ĐDHT (kéo, bút bi, dao, bút chì, thước kẻ) được vẽ nhân hoá rất sinh động. Đoán bài đọc này muốn nói điều gì với các em. 1.2. Giới thiệu ĐDHT là bạn thân thiết của HS. Nhưng nếu HS không biết sử dụng những ĐDHT này thì chúng có thể gây nguy hiểm: vì dao, kéo, thước kẻ cũng có thể gây thương tích. Bút chì, bút bi nom rất hiền lành nhưng cũng chứa chất độc hại. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, rõ ràng, rành mạch từng thông tin. Nghỉ hơi dài sau mỗi ý được gạch đầu dòng. b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): cẩn thận, đồ dùng sắc nhọn, gây thương tích, sạch sẽ, chất độc hại,... c) Luyện đọc câu: GV: Bài đọc có 7 câu. HS đọc tiếp nối từng câu. TIẾT 2 d) Luyện đọc 4 ý (4 đoạn), xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn (từng cặp, tổ). e) Từng cặp, tổ thi đọc cả bài. Cuối cùng 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: + GV: Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em phải cẩn thận? HS: Vì những đồ dùng sắc nhọn dễ gây thương tích cho bản thân và người khác.
  9. + GV: Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì?/ HS: Khi dùng bút, không nên cắn hay ngậm đầu bút vào miệng. Dùng xong bút sáp, bút chì, nên rửa tay sạch sẽ để tránh chất độc hại. + GV: Vì sao không nên làm gãy thước kẻ?/ HS: Không nên làm gãy thước kẻ vì khi gãy, thước kẻ dễ làm cho bản thân hoặc người khác bị thương - (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp. - GV: Bài đọc cung cấp cho em những thông tin gì bổ ích? (HS: VD: Đọc bài này em mới biết bút sáp, bút chì cũng có chất độc hại. /... thước kẻ cũng có thể gây thương tích,...). GV: ĐDHT là bạn thân thiết của HS nhưng nếu không biết sử dụng thì chúng cũng gây nguy hiểm. Các em phải biết sử dụng ĐDHT an toàn, để chúng thực sự là những đồ dùng hữu ích. 2.3. Luyện đọc lại - 4 HS thi đọc tiếp nối 4 đoạn. - 2 tổ thi đọc cả bài. - GV khen HS, tổ / HS đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng thông tin. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm hiểu trước về bài mới. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) .......................................................................................................................................... ................................................................................................................ Thứ 4 ngày 06 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG HỌC TẬP AN TOÀN ( Tiết 2 ) (Đã soạn) Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA V,X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Biết tô các chữ viết hoa V, X theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay) chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực thẩm mỹ. - Viết bài rèn cho HS đức tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức, thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa V, X đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. - Vở luyện viết 1, tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động
  10. A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa U, Ư đã học. - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa V, X. - HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa V, X. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ V, X in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tổ chữ viết hoa V, X; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tổ chữ viết hoa V, X. - GV hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và chỉ dẫn cách tô từng chữ + Chữ V viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trái, lượn ngang), tô giống nét đầu các chữ viết hoa H, I, K. Nét 2 là nét thẳng nhưng lượn ở hai đầu, tô từ trên xuống ĐK 1. Sau đó chuyển hướng đầu bút, tô tiếp nét 3 (móc xuôi phải) từ dưới lên, dừng bút ở ĐK 5. + Chữ X viết hoa tô liền 1 nét (có 2 đầu móc, 2 vòng xoắn hình khuyết cân đối): Tô đầu móc trái phía trên xuống, tạo nét móc hai đầu (trái) rồi vòng lên tô tiếp nét thẳng xiên từ trái sang phải (lượn hai đầu). Sau đó chuyển hướng đầu bút tô tiếp nét móc hai đầu phải từ trên xuống, cuối nét lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. - HS tô các chữ viết hoa V, X cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ, câu ứng dụng: trôi chảy, lưu loát; Vui tới lớp, học điều hay. - HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa các chữ (nối giữa chữ viết hoa V sang u), vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho bài mới - Về nhà luyện viết thêm vào vở ô li. - Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ Toán ÔN TẬP VỀ THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng xem lịch, xem đồng hồ chỉ giờ đúng, nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày. - Phát triên các NL toán học.
  11. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ: - Mặt đồng hồ có thể quay được kim dài và kim ngắn. - Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: B.Khởi động: - Chơi trò chơi “Đố bạn”. HS quay kim đồng hồ và đố bạn đọc giờ. B. Thực hành luyện tập Bài 1 - HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ trên đồng hồ? Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau: - Đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ. - Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích họp với mỗi tranh vẽ. - Nói cho bạn nghe kết quả. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí. + Nổi về hoạt động của bản thân tại thời điểm trên mỗi đồng hồ đó. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. Bài 3 a) HS quan sát tranh, quay kim ngắn trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng với hoạt động trong tranh, chẳng hạn: Buổi chiều, Mai giúp mẹ nấu cơm lúc 6 giờ nên quay kim ngắn chỉ số 6. b) Chia sẻ với bạn: Buổi chiều, em thường làm gì lúc 6 giờ? Nếu có thời gian, HS có thể nêu tình huống đố bạn quay kim đồng hồ chỉ giờ tương ứng, chẳng hạn: Buổi tối, tớ đi ngủ lúc 9 giờ. Bài 4 - HS chỉ vào từng tờ lịch đọc cho bạn nghe. - HS quan sát các tờ lịch trong bài, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Ngày 2 tháng 9 là thứ năm; + Ngày 8 tháng 3 là thứ hai; + Ngày 19 tháng 5 là thứ tư; + Ngày 10 tháng 10 là chủ nhật. - Nói với bạn về những sự kiện em biết gắn với những ngày nói trên. C. Hoạt động vận dụng HS có thể liên hệ với bản thân và trả lời một trong những câu hỏi sau: Nếu không có lịch và không có đồng hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? Em biết những loại lịch nào? Những loại đồng hồ nào? Ngày xưa khi chưa có lịch và đồng hồ, người ta làm gì để nhận biết thời gian?
  12. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp ích gì trong cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem lịch, xem đồng ho vào các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được phát triẻn NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán; kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sằn sàng hợp tác, giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được : * Về nhận thức khoa học : Ôn lại nội dung đã học về chủ đề Trái Đất và bầu trời . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : Thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết . * Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học Vận dụng kiến thức về hiện tượng thời tiết để đưa ra cách ứng xử phù hợp . II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP - Các hình trong SGK . - Một số tranh ảnh hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm , hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ) . - Tranh ảnh về bầu trời ban ngày và ban đêm , hiện tượng thời tiết ( do HS sưu tầm theo nhóm ) . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Em đã học được gì về bầu trời ban ngày , ban đêm và thời tiết ? Hoạt động 1 : Thi đặt câu hỏi về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện thượng thời tiết * Mục tiêu - Củng cố các kiến thức về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết . - Rèn luyện kĩ năng đặt câu hỏi về các hiện tượng tự nhiên . * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm . Lưu ý : các em đặt câu hỏi tránh trùng lặp và đa dạng về loại câu hỏi , về nội dung . Nhóm trưởng chỉ định các bạn trong nhóm luân phiên đặt câu hỏi về bầu trời ban ngày , ban đêm và các hiện tượng thời tiết . - GV tổ chức hoạt động chung cả lớp :
  13. GV nêu tình huống : Ví dụ một bạn mới đi du lịch ở nước ngoài hoặc ở một tỉnh , thành phố khác , HS sẽ cần đặt các câu hỏi cho bạn để tìm hiểu về thời tiết ở nơi đó . Hai đội tham gia chơi sẽ có thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị các câu hỏi . Sau đó chơi dưới hình thức “ chơi tiếp sức ” , các câu hỏi không trùng lặp với các câu đã nêu , Đội nào nếu được nhiều câu hỏi , các câu hỏi phong phú và phù hợp hơn với tình huống sẽ thắng . Hoạt động 2 : Sưu tầm và giới thiệu với các bạn hình ảnh về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết * Mục tiêu - Củng cố lại kiến thức về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết . - Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết . * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm . Các nhóm được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh ảnh về bầu trời ban ngày và ban đêm , các hiện tượng thời tiết từ tiết học trước . - Các nhóm sắp xếp , trưng bày tranh ảnh ở một vị trí được giao trong lớp học. Cách bố trí sản phẩm do từng nhóm tự lựa chọn sao cho đẹp , khoa học . - Cả lớp tham quan khu vực của từng nhóm , nghe các thành viên trong nhómtrình bày và trao đổi , thảo luận , . 2. Cần làm gì để giữ sức khoẻ trong các trường hợp thời tiết khác nhau ? Hoạt động 3 : Trao đổi với các bạn về việc nên làm và không nên làm để sức khoẻ khi trời nắng , mưa , nóng , lạnh * Mục tiêu Củng cố , vận dụng kiến thức về việc nên làm và không nên làm để giữ sức khoẻ , đảm bảo an toàn khi trời nắng , mưa , nóng , lạnh . * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm , yêu cầu các nhóm trao đổi về nên làm và không nên làm để giữ sức khoẻ , đảm bảo an toàn khi trời nắng , mưa , nóng lạnh ; ghi lại kết quả chung của nhóm để chia sẻ với cả lớp . - Tuỳ vào thực tế , GV có thể để các nhóm tự đưa ra cách trình bày kết quả hoặc gợi ý cho các em một phương án trình bày . Ví dụ sử dụng bảng : Việc nên làm .Việc không nên làm .Trời nắng, Trời mưa ,Trời nóng ,Trời lạnh. Lưu ý : Các nhóm cũng có thể trình bày theo những cách khác . -Các nhóm tiến hành thảo luận tìm mối quan hệ về việc nên làm và không nên làm để giữ sức khoẻ , đảm bảo an toàn khi trời nắng , mưa , nóng , lạnh . - Sau khi các nhóm thảo luận xong , GV mời đại diện của các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình , các nhóm khác góp ý , bổ sung . GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt . Hoạt động 4 : Đóng vai xử lý tình huống * Mục tiêu Thực hành vận dụng kiến thức về việc nên làm và không nên làm để giữ sức khoẻ trong các trường hợp thời tiết khác nhau vào xử lí tình huống . * Cách tiến hành
  14. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm . - Từng nhóm trao đổi , đưa ra ý kiến xử lí trong tình huống đã cho ; đưa ra kịch bản trình bày tình huống ; phân công các bạn đóng vai một bạn đóng vai bố , một bạn đóng vai bạn nhỏ trong tình huống , ngoài ra có thể có các nhân vật khác ( tuỳ vào sự sáng tạo của từng nhóm ) . - Sau khi các nhóm chuẩn bị xong , GV tổ chức cho các nhóm lên đóng vai xử lí tình huống . Các nhóm khác quan sát , nhận xét về phần trình bày của nhóm bạn . Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ........................................................................................................................................... .............................................................................................................. Thứ 5 ngày 07 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CHUYỆN Ở LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ, ngắt hơi đúng nhịp ở mỗi dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc, - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe nhiều chuyện chưa ngoan của các bạn trong lớp. Nhưng mẹ muốn nghe bạn kể: Ở lớp bạn đã ngoan thế nào. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thẻ từ viết nội dung BT 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sử dụng đồ dùng học tập an toàn (mỗi HS đọc 2 ý)./ HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao khi dùng những vật sắc nhọn, em phải cẩn thận?/ HS 2 trả lời câu hỏi: Khi dùng bút, em cần chú ý điều gì? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
  15. 1.1. Cả lớp nghe hát hoặc hát bài hát về trường, lớp. Ví dụ, bài Lớp em như một vườn hoa (sáng tác: Việt Anh), hoặc Em yêu trường em (nhạc và lời: Hoàng Vân), Ở trường cô dạy em thế (nhạc Nga). 1.2. Giới thiệu bài: Các em vừa nghe hát (hoặc hát) một bài hát về lớp học, mái trường. Bây giờ, chúng ta sẽ cùng đọc bài thơ viết về “Chuyện ở lớp”. HS quan sát tranh: Hình ảnh hai mẹ con bạn HS. Mẹ nhìn con dịu dàng, âu yếm. Bạn nhỏ lưng đeo cặp sách hớn hở chạy tới ôm mẹ, vẻ mặt rất vui, như muốn kể với mẹ chuyện gì đó. Các em hãy nghe bài thơ để biết bạn nhỏ muốn kể điều gì. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, tình cảm. Đọc tương đối liền mạch từng cặp hai dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4). b) Luyện đọc từ ngữ: ở lớp, sáng nay, đỏ bừng tai, trêu, đầy mực, bôi bẩn, vuốt tóc, chẳng nhớ nổi,... c) Luyện đọc dòng thơ - GV: Bài thơ có 12 dòng. - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc 3 khổ thơ, cả bài thơ 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 BT trong SGK. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV (BT 1): gắn lên bảng 6 thẻ từ ngữ, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS lên bảng ghép các thẻ từ ngữ; báo cáo kết quả. Cả lớp đồng thanh: a) Bạn Hoa - 2) không học bài. b) Bạn Hùng - 3) trêu bạn trong lớp. c) Bạn Mai - 1) bôi bẩn ra bàn. - GV (BT 2): Mẹ bạn nhỏ muốn biết điều gì? / Cả lớp giơ thẻ. Đáp án: Ý b. GV (nhắc lại): Mẹ bạn nhỏ muốn biết điều gì? / Cả lớp: Mẹ muốn biết con ngoan thế nào. GV: Bạn nhỏ kể về những việc chưa ngoan của các bạn trong lớp, nhưng mẹ bạn chỉ muốn nghe bạn kể về mình: Ở lớp, bạn đã ngoan thế nào. * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ cuối hoặc cả bài thơ tại lớp. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm hiểu trước về bài mới. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) .......................................................................................................................................... ................................................................................................................
  16. Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO:TRƯNG BÀY TRANH ẢNH : EM LÀ CÂY NẾN HỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Biết cùng các bạn và thầy cô trưng bày sản phẩm cho đẹp. - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin sản phẩm của mình với các bạn và thầy cô. - Biết nhận xét, bình chọn sản phẩm mình yêu thích 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh hoặc tranh tự hoạ mỗi HS đã viết lời giới thiệu và trang trí. - Những viên nam châm, bút màu, bút dạ, kéo, hồ, keo dán,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Trong tiết học này, các em sẽ trưng bày tranh ảnh Em là cây nến hồng; tham gia bình chọn sản phẩm yêu thích. Giới thiệu sản phẩm của mình với các bạn và thầy cô. 2. Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 YC (4 bước) của bài học: - HS 1 đọc YC1. Cả lớp vừa lắng nghe vừa quan sát tranh, ảnh: một cách trưng bày sản phẩm của các bạn HS. - HS 2 đọc YC 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn...). - HS 3 đọc YC 3; đọc lời tự giới thiệu làm mẫu của 3 HS (SGK). - HS 4 đọc YC 4. GV: Sau giờ học, các em sẽ gắn tranh, ảnh của mình lên bảng nhóm ở góc học tập, để ở đó suốt tuần. * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 8 phút. 2.2. Trưng bày - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị những gì cho giờ học: ĐDHT, sản phẩm của tiết học trước có mang đến lớp không. - GV chỉ cho các nhóm, tổ vị trí phù hợp để trưng bày. Có thể gắn tranh ảnh lên tường như một phòng tranh. Khuyến khích cách trưng bày mới lạ. - Cả lớp đếm sản phẩm của mỗi tổ (1 tiêu chí thi đua). 2.3. Bình chọn Lần lượt từng tổ cùng xem sản phẩm của tổ mình và các tổ khác, bình chọn. Một tô xem trước. Các bạn trao đổi, bình chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 sản phẩm ấn tượng của tổ mình, một vài sản phẩm ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả. (GV đánh dấu những sản phẩm được đánh giá cao). Tiếp đến các tổ khác. 2.4. Tổng kết
  17. GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được bình chọn (tranh, ảnh ấn tượng; trang trí, tô màu đẹp, lời giới thiệu hay). Kết luận về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng tạo). 2.5. Thưởng thức - Từng HS có sản phẩm được chọn lần lượt giới thiệu trước lớp tranh, ảnh của mình; đọc lời tự giới thiệu bản thân. .. - Cả lớp bình chọn những sản phẩm được nhiều bạn yêu thích. GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng HS, khéo léo động viên tất cả. - Cả lớp hoan hô các bạn đã thể hiện xuất sắc trong tiết học. * HS gắn tranh, ảnh của mình lên bảng nhóm ở góc học tập, lưu giữ suốt tuần. 3. Vận dụng - GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Em là học sinh”: đọc trước SGK (tr. 142, 150, 151); mỗi HS mang đến lớp 1 tấm ảnh của mình hoặc tranh tự hoại - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon. - Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................ ........................................................................................................................ Toán ÔN TẬP(2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù Học xong bài này. HS đạt các yêu cầu sau: - Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Củng cô kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Củng cô kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. - Phát triển các NL toán học. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ - Phiếu học tập. - Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài. - Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. 1. Khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lóp hoặc theo nhóm. HS nêu yêu cầu và mời bạn đếm theo yêu cầu, chăng hạn: Đem từ 10 đến 18; Đem các số tròn chục; Đem tiếp 5; đếm lùi từ 20 về 10; ... 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 a) HS quan sát đoàn tàu, tìm số còn thiếu. Đọc các số và ghi vào phiếu học tập các số còn thiếu trên các toa tàu. b) Nêu số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên. Bài 2 a) Cá nhân HS làm bài: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài. Đổi chéo vở, kiếm tra bài và cùng nhau chữa lỗi sai nếu có. b) HS đặt tính rồi tính. Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh được ghép thành từ những loại hình nào. Có bao nhiêu hình mỗi loại? (HS đếm từng loại hình trong tranh vẽ rồi ghi kết quả vào vở) - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Để lắp ghép được ô tô cần có 2 hình tròn, 2 hình chữ nhật, 2 hình tam giác và 1 hình vuông. Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hòi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 30 + 35 = 65. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 65 bức ảnh. Phép tính: 65 – 13 = 52. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 52 bức ảnh màu. - HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 a) HS quan sát tranh, nêu độ dài của mỗi vật. b)HS quan sát mỗi đồng hồ, đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ. HS quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: 3 giờ, 12 giờ. Khuyến khích HS tìm một bài toán thực tế liên quan đến độ dài hoặc liên quan đến thời gian. C. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các hoạt động: đọc, viết các số trong phạm vi 100; giải quyết bài toán
  19. găn với tình huông thực tiên và đo độ dài, HS có cơ hội được phát triên NL giải quyêt vân đê toán học, NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hộiphát triển NL họp tác, NL giao tiếp toán học. Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của thước kẻ. - Nhìn tranh, kế lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. - Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bút mực, bút chì, thước kẻ, tẩy. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Không nên kiêu căng, coi thường người khác. Cần khiêm tốn, chung sức với mọi người để làm được điều có ích. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động A. KIỂM TRA BÀI CŨ GV đưa lên bảng tranh minh họa chuyện Hai tiếng kì lạ, mời 2 HS nhìn tranh. tiếp nối nhau kể lại câu chuyện (mỗi HS kể theo 3 tranh). B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV đưa lên bảng tranh minh hoạ câu chuyện Chuyện của thước kẻ. HS xem tranh, nói câu chuyện có những nhân vật nào. (Chuyện có 6 nhân vật: thước kẻ, bút mực, bút chì, tẩy, bà cụ, bác thợ mộc). - GV: Các em hãy quan sát tranh 4: thước kẻ soi gương. Nhìn trong gương, các em sẽ thấy tay phải của thước kẻ thực ra là tay nào? (Tay phải của thước kẻ ở trong gương thực ra là tay trái). Tương tự, vạch đo của cái thước kẻ ở trong gương nằm ở bên phải, nhưng thực ra là ở bên trái của chiếc thước kẻ thực. Các em cần chú ý chi tiết này để hiểu câu chuyện. 1.2. Giới thiệu chuyện: Thước kẻ là một ĐDHT không thể thiếu của HS. Chiếc thước kẻ trong câu chuyện này rất kiêu căng. Nó luôn ưỡn ngực lên, đến nỗi trở thành một chiếc thước kẻ cong. Cuối cùng thì nó cũng đã hiểu đúng về mình. Các em hãy lắng nghe. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện
  20. GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể phân biệt lời các nhân vật. Lời bút mực và bút chì: phàn nàn, không vui. Lời thước kẻ: kiêu căng, tự mãn. Lời bác thợ mộc: từ tốn. Chuyện của thước kẻ (1) Thước kẻ, bút mực, bút chì và tẩy kết bạn. Chúng cùng nhau làm việc rất vui vẻ. (2) Bỗng một hôm, thước kẻ nghĩ rằng nó quan trọng nhất, không có nó thì bút mực, bút chì không thể kẻ thẳng được. Nghĩ là mình oai lắm, nó cứ ưỡn ngực lên. Dần dần, nó trở thành chiếc thước kẻ cong. (3) Một hôm, bút mực và bút chì phàn nàn: “Anh thước kẻ bị cong rồi. Đường kẻ của chúng ta cong quá!”. Thước kẻ đáp: “Tại các anh không biết vẽ, chứ tôi lúc nào cũng thẳng!”. Tẩy bảo: “Anh cứ soi gương thì biết!”. (4) Thước kẻ soi gương. Nó sợ hãi thấy mình hơi cong. Nhưng rồi nó lại tươi tỉnh: “Cái thước kẻ ở trong gương kia không phải tôi. Vạch đo của tôi ở bên trái, còn vạch đo của cái thước kẻ kia ở bên phải. Các số ở đó còn ngược nữa!”. (5) Thước kẻ trườn xuống bãi cỏ, hi vọng sẽ có bạn mới biết tài nó. Một bà cụ nhặt thước kẻ, định đem về làm củi. Nhưng thước kẻ la ầm lên nó không phải là củi. Bác thợ mộc thấy vậy, bèn nói: “Đây là cái thước kẻ gỗ. Nó hơi cong. Để tôi bào lại nó cho thẳng”. (6) Phải qua nhiều đau đớn, thước kẻ mới thẳng trở lại. Các bạn vui vẻ đón nó trở về. Từ đó, nó luôn chăm chỉ cùng các bạn bút, kẻ những đường thẳng tắp. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. Có thể lặp lại câu hỏi với HS 2. - GV chỉ tranh 1: Thước kẻ và các bạn làm việc cùng nhau như thế nào? (Thước kẻ và các bạn làm việc với nhau rất vui vẻ). - GV chỉ tranh 2: Vì sao thước kẻ bị cong? (Thước kẻ nghĩ rằng nó quan trọng nhất, không có nó thì bút không thể kẻ thẳng. Nghĩ là mình oai lắm, nó cứ ưỡn ngực lên. Dần dần, nó trở thành chiếc thước kẻ cong). - GV chỉ tranh 3: Bút mực và bút chì phàn nàn điều gì? (Bút mực và bút chì phàn nàn: Anh thước kẻ bị cong rồi nên đường kẻ của chúng ta cong quá!). - GV chỉ tranh 4: Thước kẻ nói gì khi thấy mình trong gương? (Thước kẻ nói: Cái thước kẻ ở trong gương kia không phải tôi. Vạch đo của tôi ở bên trái, còn vạch đo của cái thước kẻ kia ở bên phải. Các số ở đó còn ngược nữa!). - GV chỉ tranh 5, hỏi từng câu: Điều gì xảy ra khi thước kẻ bỏ đi? (Một bà cụ nhặt thước kẻ, định đem về làm củi. Những thước kẻ la ầm lên rằng nó không phải là củi). Bác thợ mộc nói gì với bà cụ? (Bác thợ mộc nói: Đây là cái thước kẻ gỗ. Nó hơi cong. Để tôi bào lại nó cho thằng). - GV chỉ tranh 6: Sau khi được sửa lại, hình dáng và tính nết của thước kẻ có gì thay đổi? (Sau khi được sửa, thước kẻ đã thẳng trở lại. Các bạn vui vẻ đón nó trở về. Từ đó, nó luôn chăm chỉ cùng các bạn bút - kẻ những đường thẳng tắp). 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) 2 hoặc 3 HS nhìn 6 tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện