Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 73: Đẽo cày giữa đường

pptx 68 trang hanhan 03/03/2026 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 73: Đẽo cày giữa đường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ngu_van_7_tiet_73_deo_cay_giua_duong.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn 7 - Tiết 73: Đẽo cày giữa đường

  1. Khởi động Cùng chia sẻ
  2. Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”? 2
  3. Trong bài 6: Bài học cuộc sống mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ biết việc học của chúng ta không chỉ học ở nhà trường, mà còn học hỏi những điều trong cuộc sống. Không chỉ vậy, chúng ta sẽ được làm quen và tìm hiểu hai thể loại sáng tác ngôn từ: truyện ngụ ngôn và tục ngữ. Trước hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.
  4. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
  5. Tìm hiểu giới thiệu bài học:
  6. Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều gì? Nhằm khẳng định chúng ta không chỉ học ở nhà trường, mà chúng ta còn học hỏi được nhiều điều trong cuộc sống. Việc học là suốt đời.
  7. Ô CHỮ BÍ MẬT 1 Ă N C H Á O Đ Á B Á T 2 K H Ô N B A N Ă M D Ạ I M Ộ T G I Ờ 3 N G Ự A N O N H Á U Đ Á 4 K Í N H G I À G I À Đ Ể T U Ổ I C H O 5 C H Â N Y Ế U T A Y M Ề M TỪ KHÓA CH ẠH NÍ HN PH HK ÚI CẾ LN Bài học
  8. 1 Ă N C H Á O Đ Á B Á T Hàng ngang 1: Dùng để phê phán những kẻ được người khác giúp đỡ nhưng lại vô ơn, thậm chí phản lại người đã giúp mình.
  9. 2 K H Ô N B A N Ă M D Ạ I M Ộ T G I Ờ Hàng ngang 2: Dùng để chỉ người nào đó nhẹ dạ cả tin, mặc dù trước đó họ vô cùng cẩn thận nhưng bây giờ lại vì phút nông nổi mà nhận lấy hậu quả khôn lường.
  10. 3 N G Ự A N O N H Á U Đ Á Hàng ngang 3: Dùng để chỉ những người trẻ tuổi hung hang, hiếu thắng, không biết lượng sức mình.
  11. 4 K Í N H G I À G I À Đ Ể T U Ổ I C H O Hàng ngang 4: Điền vế còn thiếu vao câu sau: “Yêu trẻ, trẻ đến nhà, .”
  12. 5 C H Â N Y Ế U T A Y M Ề M Hàng ngang 5: Dùng để tả những người phụ nữ mảnh mai, yếu ớt, không làm được việc nặng nhọc, to tát.
  13. TỪ KHÓA “Chính kiến” => nhận thức và quan điểm của cá nhân trước vấn đề, sự việc nào đó.
  14. Các văn bản trong chủ đề: Bài học cuộc sống + Đẽo cày giữa đường + Ếch ngồi đáy giếng + Con mối và con kiến + Một số tục ngữ Việt Nam + Con hổ có nghĩa
  15. Phần Giới thiệu học bài còn cho biết chủ ở đề này các làm em quen với thể văn bản nào? loại Thể loại truyện ngụ ngôn và tục ngữ: đúc rút bao nhiêu tri thức về mọi mặt của đời sống.
  16. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn:
  17. Bài học đã cho ta biết những tri thức Ngữ văn nào về truyện ngụ ngôn? 17
  18. 1. Truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ ngôn Các đặc điểm của truyện Hình thức ngụ ngôn Nhân vật Mục đích
  19. 1. Truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ ngôn là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học đạo lí và kinh nghiệm sống, thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý, bóng gió. Các đặc Hình ngắn gọn, được viết bằng thơ hoặc văn xuôi. điểm của thức truyện Nhân vật con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa. ngụ ngôn Mục đích thường nêu lên những tư tưởng, đạo lí hay bài học cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
  20. NGỮ VĂN 7 2. Tục ngữ: thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần, có điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng xử trong đời sống.