Giáo án Ngữ Văn 7 - Tuần 24, Tiết 93 đến 96 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 7 - Tuần 24, Tiết 93 đến 96 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_24_tiet_93_den_96_co_dap_an.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn 7 - Tuần 24, Tiết 93 đến 96 (Có đáp án)
- MÔN NGỮ VĂN 7 TUẦN 24 (CÔ TRANG) LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH I. Đề bài: Cho đề văn sau: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn” 1. Mở bài • Nêu ý kiến về câu tục ngữ hoặc nêu khái niệm về tục ngữ (lời răn dạy, truyền kinh nghiệm...). • Nêu giá trị câu tục ngữ: Bài học quí giá về nhắc nhở con người biết sống tốt đẹp. 2. Thân bài a. Giải thích • Nghĩa đen: ăn quả phải nhớ tới công lao vun xới, chăm bón của người trồng cây cho ta ăn quả. • Nghĩa bóng: người được hưởng thành quả lao động (về mọi mặt) phải nhớ ơn người đã mất bao công lao để tạo ra những thành quả đó. Hoặc: Thế hệ sau biết ơn thế hệ trước... b. Bình luận Khẳng định giá trị câu tục ngữ: luôn đúng, nhắc nhở mọi người... Ngày nay, ta đang sống theo đạo lí tốt đẹp đó... Bình luận về thái độ biết ơn của người ăn quả đối với người trồng cây được thể hiện như thế nào cho đúng? (Trọng tâm) • Trân trọng, ghi nhớ công ơn. • Có ý thức vun đắp, bảo vệ và góp phần phát triển những thành quả đã đạt được, mở rộng ra là góp phần làm cho đất nước ngày càng giàu mạnh, cho gia đình ngày càng ấm no, hạnh phúc. c. Liên hệ: • Thực tế lịch sử, cuộc sống, dân tộc ta thực hiện điều này khá tốt. Chứng minh bằng việc đền ơn đáp nghĩa (xây nhà tình nghĩa cho các bà mẹ anh hùng, có công với đất nước...). • Liên hệ lòng biết ơn của người học sinh trong nhà trường, gia đình và ngoài xã hội.
- • Từ đó, phê phán những thái độ, quan điểm sai trái, đi ngược đạo lí nhân dân, vô ơn bội nghĩa. • Thái độ vô ơn, thiếu trách nhiệm đều bị lên án... Đó là biểu hiện của người suy thoái đạo đức, nhân cách. d. Phướng hướng, bài học rút ra: • Tự hào với lịch sử anh hùng và truyền thống văn hóa vẻ vang của dân tộc, ra sức bảo vệ và tích cực học tập, lao động góp phần xây dựng đất nước. • Có ý thức gìn giữ bản sắc, tinh hoa của dân tộc Việt Nam mình, và tiếp thu cỏ chọn lọc tinh hoa nước ngoài. • Có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí khi sử dụng thành quả lao động của mọi người. 3. Kết bài • Khẳng định ý nghĩa, giá trị câu tục ngữ. • Có tác dụng nhắc nhở, có giá trị giáo dục, một nét của đạo đức con người trong mọi hoàn cảnh, mọi thời đại. • Lòng biết ơn là nét đẹp văn hoá cần thiết, cao quí. Viết đoạn văn phần Mở bài: Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống nhân nghĩa thuỷ chung son sắt. Lòng biết ơn đôi với người khác - người có công ơn với mình là một biểu hiện của truyền thống nhân nghĩa đó. Đểghi nhớ và nhắc nhở con cháu đời sau, cha ông xưa đã đúc kết và lưu truyền trong những câu tục ngữ vô cùng ý nghĩa: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Uống nước nhớnguồn Tuylà hai câu tục ngữ khác nhau, cách diễn đạt cũng khác nhau nhưng cả hai đều chứa đựng bài học luân lí về cách sống, về tình nghĩa cao đẹp của người Việt Nam với nhau. Khi ăn trái ngon ngọt, ta phải nhớ ơn người đã dàv công vun trồng, chăm sóc từ khi cây còn con đến lúc ra quả ngọt trái chín. Được uống ngụm nước trong lành, mát lạnh, nhất định ta không được quên cội nguồn - nơi dòng nước chảy tới. Vẫn là đặc điểm quen thuộc của tục ngữ, vẫn là những hình ảnh tượng trưng độc đáo và hàm súc, cha ông ta gửi gắm vào đó lời răn dạy về lòng biết ơn: người được hưởng thành quả lao động thì phải biết ơn người tạo ra nó. Đểcó được cuộc sống như ngày hôm nay, ta không được quên ơn những người đã mang đến cho ta sự ấm no hạnh phúc. Viết đoạn văn phần Kết bài:Ngoài ra, còn nhiều hình thức đ ể th ể hi ện l òng bi ết ơn như xây dựng bảo tàng lịch sử, bảo tàng cách mạng, nhà truyền thống... để nhắc nhở mọi người phải sống sao cho xứng đáng với truyền thống bất khuất, hào hùng của dân tộc;
- nhắc nhở các thế hệ sau không phải chỉ biết hưởng thụ mà còn phải có nhiệm vụ giữ gìn, vun đắp và phát triền các thành quả lao động, chiến đấu do các thế hệ trước tạo dựng nên. Có thể khẳng định rằng lòng biết ơn là nền tảng của đạo lí, là thước đo phẩm chất, đạo đức của mỗi con người. Nhận thức được điều đó, chúng ta sã sống tốt hơn, có ích hơn cho gia đình và xã hội. Tuy vậy, lòng biết ơn không phải tự nhiên mà có. Nó là kết quả của cả một quá trình rèn luyện, tu dưỡng lâu dài suốt cả cuộc đời. II. Luyện tập: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Lập dàn bài và viết thành bài văn hoàn chỉnh ?
- Tuần 24, Tiết 93 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG I. Tìm hiểu chung 1. Khái niệm -Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động). -Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động). 2. Mục đích Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lại, chuyển câu chủ động thành câu bị động) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất. 3. Cách chuyển đổi *Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: - Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ “bị” hoặc “được” vào sau (cụm từ )ấy. - Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu. - Không phải câu nào có các từ “bị”, “được” cũng là câu bị động. II. Luyện tập Câu 1: Xác định chủ ngữ của mỗi câu sau a. Mọi người yêu mến em b. Em được mọi người yêu mến Câu 2: Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên khác nhau như thế nào ? Câu 3: Em chọn câu (a) hay (b) để điền vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dưới đây ? - Thuỷ phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
- Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay , tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Khánh Hoài) a. Mọi người yêu mến em b. Em được mọi người yêu mến Câu 4: Giải thích vì sao chọn cách viết như trên ? Câu 5: Tìm câu bị động trong các đoạn trích dưới đây. Giải thích vì sao tác giả chọn cách viết như vậy ? - Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. (Hồ Chí Minh) - Người đầu tiên chịu ảnh hưởng thơ Pháp rất đậm là Thế Lữ. Những bài thơ có tiếng của Thế Lữ ra đời từ đầu năm 1933 đến 1934. Giữa lúc người thanh niên Việt Nam bấy giờ ngập trong quá khứ đến tận cổ thì Thế Lữ đưa về cho hương vị phương xa. Tác giả “Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ. (Hoài Thanh) Câu 6: Hai câu sau có gì giống và khác nhau ? a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ xuống từ hôm “hoá vàng” b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hoá vàng”. (Vũ Bằng) Câu 7: Những câu sau đây có phải là câu bị động không ? Vì sao ? a. Bạn em được giải Nhất trong kì thi học sinh giỏi. b. Tay em bị đau. Câu 8: Chuyển đổi mỗi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau. a. Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII. b. Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim. c. Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào. d. Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
- Câu 9: Chuyển đổi mỗi câu chủ động cho dưới đây thành hai câu bị động – một câu dùng từ được, một câu dùng từ bị. Cho biết sắc thái nghĩa của câu dùng từ được với câu dùng từ bị có gì khác nhau ? a. Thầy giáo phê bình em b. Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi c. Trào lưu đô thị hoá đã thu hẹp sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn.
- Tuần 24, Tiết 94 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG II. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: Hoài Thanh (1909-1982) là một trong những nhà phê bình văn học xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX. Hoài Thanh là tác giả của tập Thi nhân Việt Nam – một công trình nghiên cứu nổi tiếng về phong trào thơ Mới. 2. Tác phẩm: Văn bản được in trong cuốn “Văn chương và hành động” III. Tìm hiểu văn bản: 1. Nội dung: - Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng thương người và muôn vật, muôn loài. - Văn chương là hình ảnh của sự sống và sáng tạo ra sự sống, gây cho ta những tình cảm mới, luyện những tình cảm vốn có, làm cho đời sống tình cảm con người trở nên phong phú, sâu rộng hơn nhiều. 2. Nghệ thuật: - Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục. - Có cách nêu dẫn chứng đa dạng: khi trước, khi sau, khi hoà với luận điểm, khi là một câu chuyện ngắn. - Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc. 3. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương. IV. Tổng kết: Ghi nhớ SGK V. Luyện tập: Câu 1: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì ? Câu 2: Hoài Thanh viết: “Văn chương sẽ là hình dùng của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống ” em hãy giải thích và tìm dẫn chứng để làm rõ các ý đó ? Câu 3: Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là gì ? Câu 4: Văn bản “Ý nghĩa văn chương” thuộc văn nghị luận nào ? Câu 5: Văn nghị luận của Hoài Thanh (qua Ý nghĩa văn chương) có gì đặc sắc ?
- Tuần 24 Tiết 95 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN I. Hệ thống hoá kiến thức - Nghị luận là hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kiến đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tượng, sự vật, tác phẩm nghệ thuật - Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu ở chỗ nghị luận dùng lí lẽ, dẫn chứng và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc. Bài văn nghị luận nào cũng có đối tượng (hay đề tài) nghị luận, các luận điểm, luận cứ và lập luận. Các phương pháp lập luận, chính thường gặp là chứng minh và giải thích. - Các bài văn nghị luận đã học: TT Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm chính Phương pháp lập luận 1 Tinh thần Hồ Chí Tinh thần yêu Dân ta có một lòng nồng nàn yêu Chứng yêu nước Minh nước của nhân nước. Đó là truyền thống quý báu minh của nhân dân Việt Nam của dân tộc ta. dân ta 2 Sự giàu đẹp Đặng Sự giàu đẹp của Tiếng Việt có những đặc sắc của Chứng của tiếng Thai tiếng Việt một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng minh + giải Việt Mai hay. thích 3 Đức tính Phạm Đức tính giản dị Ở mọi phương diện, Bác Hồ đều Chứng giản dị của Văn của Bác Hồ giản dị. Sự giản dị hoà hợp với minh + giải Bác Hồ Đồng đời sống tinh thần phong phú, với thích + tư tưởng và tình cảm cao đẹp. bình luận 4 Ý nghĩa văn Hoài Nguồn gốc, Nguồn gốc cốt yếu của văn Giải thích chương Thanh nhiệm vụ, công chương là tình cảm, là lòng vị tha, + Bình dụng của văn văn chương là hình ảnh của sự luận chương trong sống đa dạng. Văn chương sáng lịch sử nhân tạo ra sự sống, gây cho ta những loại. tình cảm ta không có, luyện những tình cảm sẵn có, cho nên không thể thiếu văn chương trong đời sống tinh thần của nhân loại.
- Tuần 24 Tiết 96 DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU I. Tìm hiểu chung - Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu. - Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm chủ - vị. II. Luyện tập Câu 1: Tìm cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau. Cho biết trong mỗi câu, cụm C – V làm thành phần gì ? - Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững tâm. (Bùi Đức Ái) - Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái. (Hồ Chí Minh) Câu 2: Tìm cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu dưới đây. Cho biết trong mỗi câu, cụm C- V làm thành phần gì ? - Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn. (Trần Đăng) - Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình. (Nam Cao) - Khí hậu nước ta ấm áp cho phép ta quanh năm trồng trọt, thu hoạch bốn mùa. (Hồ Chí Minh) - Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp, từ khi có người lấy tiếng chim kiêu, tiếng suối chảy làm để ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. (Hoài Thanh) Câu 3: Mỗi câu trong từng cặp câu dưới đây trình bày một ý riêng. Hãy gộp các câu cùng cặp thành một cấu có cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ mà không thay đôit nghĩa chính của chúng ? - Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng. - Nhà văn Hoài Thanh khẳng định “Cái đẹp là cái có ích”.
- Câu 4: Gộp mỗi cặp câu hoặc vế câu (in đậm) dưới đây thành một câu có cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ. Khi gộp có thể thêm hoặc bớt những từ cần thiết nhưng không làm thay đổi nghĩa của các câu và vế câu ấy ? - Anh em hoà thuận, hai thân vui vầy. (Ca dao) - Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”, ra đời. Sự ra đời của các vở kịch ấy đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước. (Đình Quang)
- ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP 1. LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH: Dàn bài: I.Mở bài: giới thiệu câu tục ngữ “ có công mài sắt có ngày nên kim” Kho tàn ca dao, tục ngữ của Việt Nam vô cùng phông phú và đa dạng. Đó là những kinh nghiệm đúc kết từ thời xa xưa của ông bà ta về những kinh nghiệm trong cuộc sống thường ngày. Ca dao, tục ngữ không những phản ánh những kinh nghiệm trong cuộc sống mà còn những hầm ý chúng ta ít ai biết được. Trong đó có câu tục ngữ “ có công mài sắt có ngày nên kim” . Không phải ai cũng hiểu rõ về câu tục ngữ này, sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu về câu tục ngữ này. II. Thân bài 1. Giải thích câu tục ngữ “ có công mài sắt, có ngày nên kim” a. Nghĩa đen - Một mảnh sắt to mài lâu ngày cũng sẽ thành kim nhỏ xíu - Một hình ảnh ít ai tin được b. Nghĩa bóng - Lòng kiên trì của con người - Lòng kiên nhẫn chờ đợi của con người - Lòng kiên trì sẽ giúp con người vượt qua thử thách - Không có kiên trì thì không làm được gì hết 2. Bàn luận vấn đề - Câu tục ngữ là một lời dạy bổ ích cho mỗi con người chúng ta - Câu tục ngữ thể hiện truyền thống kiên trì, đoàn kết của dân tộc ta - Cần phê phán những người lười biếng, thiếu kiên nhẫn - Cần phê phán những người không có lòng kiên trì 3. Ý nghĩa câu tục ngữ - Khuyên chúng ta nên có lòng kiên trì - Có kiên trì thì việc gi cũng sẽ làm được 4. Chứng minh lòng kiên trì - Học sinh chăm học sẽ được kết quả tốt - “Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí sẽ thành công” III. Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về câu tục ngữ Câu tục ngữ là một là dạy bổ ích cho mỗi con người chúng ta. Ta cần học tập và phát huy
- những giá trị truyền thống của dân tộc ta từ xưa đến nay. nếu có lòng kiên trì và kiên định thì mọi việc của chúng ta sẽ có thành công. Bạn sẽ không bao giờ thất bại nếu có lòng kiên trì. 2. CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG Câu 1 + 2: a. Chủ ngữ là Mọi người là chủ thể của hành động yêu mến b. Chủ ngữ là Em là đối tượng của hành động yêu mến Câu (1) là câu chủ động, câu (2) là câu bị động. Câu 3: Chọn câu b "Em được mọi người yêu mến" Câu 4: Câu đứng trước câu cần lựa chọn, và cả đoạn văn đều đang nói về Thuỷ (em). Thuỷ (em) trong đoạn này là đối tượng mà hoạt động hướng vào (được nói đến) chứ không phải là chủ thể của hoạt động. Cho nên, điền vào vị trí dấu ba chấm phải là câu bị động "Em được mọi người yêu mến." thì mới đảm bảo mối liên kết giữa các câu trong mạch chung của đoạn. Câu 5: Trong hai đoạn văn, câu bị động là: a. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. b. Người đầu tiên chịu ảnh hưởng của thơ Pháp rất đậm là Thế Lữ.; Tác giả "Mấy vần thơ" liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ. Tác giả chọn cách dùng câu bị động như vậy vì: a. Trong trường hợp này, các câu bị động được lược bỏ thành phần chủ ngữ. Có thể khôi phục: Có khi tinh thần yêu nước được người ta trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi tinh thần yêu nước (được) người ta cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Việc lược bỏ chủ ngữ là nhằm tránh lặp thừa. Câu bị động trong đoạn văn này được sử dụng để đảm bảo sự liên kết. Đối tượng nói đến ở đây là tinh thần yêu nước chứ không phải chủ thể của tinh thần yêu nước. Câu đầu đoạn văn thể hiện rõ điều này.
- b. Chủ đề của đoạn văn này là nói về Thế Lữ - "Người đầu tiên..." - "Tác giả "Mấy vần thơ"..." chứ không phải nói về thơ Pháp, hay những người tôn vinh ông. Hai câu bị động có chủ ngữ cùng hướng về một đối tượng và cùng thống nhất với chủ đề của đoạn. Câu 6: Hai câu đã cho: + Giống nhau: miêu tả cùng một sự việc. + Khác nhau: Câu (a) có dùng từ được, câu (b) không dùng từ được. Câu 7: Những câu sau không phải là câu bị động vì chủ ngữ trong hai câu này không phải là đối tượng được hoạt động của người hay vật khác hướng vào. Câu 8: Câu Cách 1 Cách 2 a. Ngôi chùa ấy đã được một nhà sư vô danh xây từ thế Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII. kỷ XIII. b. Tất cả cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim. Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim. c. Con ngựa bạch được chàng kị sĩ buộc bên gốc đào. Con ngựa bạch buộc bên gốc đào. d. Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân. Một lá cờ đại dựng ở giữa sân. Câu 9: a. Em bị/được thầy giáo phê bình. b. Ngôi nhà ấy đã bị/được người ta phá. d. Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị/được trào lưu đô thị hóa thu hẹp. Câu bị động có từ “được” mang sắc thái ý nghĩa tích cực (biết ơn, hài lòng, vui mừng), ngược lại câu bị động có từ “bị” mang sắc thái tiêu cực (buồn, nuối tiếc).
- 3. Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Câu 1: Theo tác giả, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. Câu 2: - “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng”: Cuộc sống vốn nhiều màu sắc và văn chương chính là hình ảnh phản chiếu của màu sắc ấy. - “Văn chương còn sáng tạo ra sự sống”: Văn chương dựng lên hình ảnh, ý tưởng, một thế giới mơ ước mà con người luôn khát khao đạt đến. Câu 3: Công dụng của văn chương : - Gợi tình cảm và lòng vị tha. - Gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có. - Làm hay, làm đẹp những điều bình dị trong cuộc sống. Câu 4: Văn bản thuộc loại văn nghị luận văn chương. Vì nội dung nghị luận thuộc vấn đề văn chương. Câu 5: Nét đặc sắc trong văn nghị luận của Hoài Thanh: vừa có lí lẽ, cảm xúc, hình ảnh. Dẫn chứng : đoạn mở đầu văn bản, đoạn nói về mãnh lực văn chương. 4. DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU Câu 1: Chị Ba / đến Chủ ngữ tôi / rất vui và vững tâm vị ngữ Câu 2: - Khuôn mặt /đầy đặn: vị ngữ - Một bàn tay /đập vào vai: chủ ngữ - Khí hậu nước ta/ ấm áp: chủ ngữ - Các thi sĩ / ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ: phụ ngữ cho danh từ “khi”.
- Câu 3: - Chúng em học giỏi làm cho cha mẹ và thầy cô vui lòng. - Nhà văn Hoài Thanh khẳng định cái đẹp là cái có ích. Câu 4: - Anh em hoà thuận khiến hai thân vui vầy. - Hàng loạt vở kịch như "Tay người đàn bà", "Giác ngộ", "Bên kia sông Đuống",... ra đời. Sự ra đời của các vở kịch ấy đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước.

