Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 25
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_7_tuan_25.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Khối 7 - Tuần 25
- NGỮ VĂN KHỐI 7 - TUẦN 25 ƠN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu bài học - Nắm được các luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học. - Chỉ ra những nét đặc sắc riêng trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài vane nghị luận đã học. - Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận. II Nội Dung: 1.Điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây: STT Tên bài Tác giả Kiểu bài Luận đề Những luận điểm chính 1 Tinh thần Hồ Chí Chứng Tinh thần yêu Tinh thần yêu nước yêu nước Minh minh nước của dân nồng nàn của dân tộc của nhân tộc VN VN. dân ta - Lịch sử chống ngoại xâm - Kháng chiến chống Pháp 2 Sự giàuđẹp Đặng Chứng Sự giàu đẹp của - Tiếng Việt cĩ đủ của Tiếng Thai minh kết Tiếng Việt đặc sắc của một thứ Việt Mai hợp với giải tiếng đẹp. thích - Tiếng Việt cĩ đủ đặc sắc của một thứ tiếng hay (giàu) 3 Đức tính Phạm Chứng Đức tính giản - Sự giản dị thể hiện giản dị của Văn minh (kết dị của Bác Hồ trong mọi phương
- Bác Hồ Đồng hợp với diện của đời sống: chứng minh Bữa ăn, đồ dùng, nhà và bình cửa, lối sống trong luận) lời nĩi và bài viết - Thể hiện tinh thần phong phú của con người 4 Ý nghĩa Hồi Chứng Nguồn gốc ý - Văn chương bắt văn Thanh minh (kết nghĩa cơng nguồn từ tình yêu chương hợp với dụng của văn thương của con chứng minh chương đối với người, đối với con và bình cuộc sống con người và muơn lồi. luận) người - Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống. - Văn chương rèn luyện và bồi dưỡng tình cảm cho người đọc 2. Tĩm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học: Tên bài Đặc sắc nghệ thuật Tinh thần yêu nước của - Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, tồn diện, tiêu nhân dân ta biểu, - Sắp xếp theo trình tự thời gian khoa học, hợp lý, - Hình ảnh so sánh đặc sắc, sử dụng phép liệt kê theo mơ hình: Từ...đến ...
- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt - Kết hợp với chứng minh với giải thích ngắn gọn - Luận cứ và luận chứng xác đáng, tồn diện, phong phú và chặt chẽ. - Sử dụng kiểu câu mở rộng hiệu quả. Đức tính giản dị của Bác Hồ - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn - Dẫn chứng cụ thể, tồn diện, thuyết phục. - Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tình, cảm xúc. Ý nghĩa văn chương - Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận ngắn gọn Trình bày dẫn chứng cụ thể, tồn diện, thuyết phục. 3 . Bảng hệ thống so sánh, đối chiếu giữa văn tự sự, trữ tình và nghị luận. STT Thể loại Yếu tố chủ yếu 1 Truyện - Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện Thơ tự sự - Nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện, vần, nhịp Kí - Người kể chuyện 2 Thơ trữ tình - Vần, nhịp Tuỳ bút - Người kể chuyện 3 Nghị luận - Luận điểm
- - Luận cứ b) Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể thơ tự sự, trữ tình. - Các thể loại: Tự sự (như truyện, ký) chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện. - Các thể loại trữ tình, tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu. Chúng đều tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật... - Khác với thể loại tự sự và trữ tình, văn nghị luận dùng phương thức lập luận, lí lẽ dẫn chứng để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng cĩ hình ảnh, cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với các hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng. C). Cĩ thể coi những câu tục ngữ ở bài 18, 19 là văn nghị luận đặc biệt được khơng? Được. Vì chúng cĩ cấu trúc của nghị luận. Cĩ luận cứ và luận điểm. Chẳng hạn: "Một người bằng mười mặt của" Đây là một so sánh, vế đầu là "luận cứ", vế sau rút ra kết luận là "luận điểm": Thể hiện một quan điểm, một tư tưởng. III: Tổng kết: (Ghi nhớ SGK)
- TUẤN 25 TIẾT: 98 TẬP LÀM VĂN TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH I.Mục đích và phương pháp giải thích: 1-Giải thích trong đời sống: -Vì sao cĩ lụt ? -Vì sao lại cĩ nguyệt thực ? -Vì sao nước biển mặn ? =>Muốn giải thích được sự vật thì phải hiểu, phải học hỏi, phải cĩ kiến thức về nhiều mặt. 2-Giải thich trong văn nghị luận: Trong văn nghị luận, giải thích là thao tác nhằm làm sáng tỏ nội dung nghĩa một từ, một câu, một khái niệm... Chúng thường tồn tại dưới dạng một tư tưởng, một quan niệm, đánh giá. Muốn vậy, người ta thường sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng hay nĩi cách khác là phải phân tích được nội dung của vấn đề ấy. 3 Tìm hiểu bài “Lịng khiêm tốn” a) Bài văn giải thích vấn đề gì và giải thích như thế nào? Lịng khiêm tốn đã được giải thích thơng qua những đoạn văn định nghĩa (cĩ từ là) những đoạn văn chứng minh làm sáng tỏ khái niệm khiêm tốn. Bài văn đã làm sáng tỏ những khía cạnh cụ thể của lịng khiêm tốn thơng qua liệt kê các hiểu hiện; đối lập kẻ khiêm tốn và khơng khiêm tốn. Cuối cùng là “tĩm lại” để đánh giá tổng quát b) Để tìm hiểu phương pháp giải thích, em hãy chọn và ghi ra vở những câu định nghĩa như: Lịng khiêm tốn cĩ thể coi là một bản tính,... Đĩ cĩ phải là cách giải thích khơng? *Những câu định nghĩa: + Khiêm tốn là biểu hiện cửa những con người đứng đắn (...) + Khiêm tốn là tính nhã nhặn. + Đĩ là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận. Đây là một trong những cách giải thích làm cho người ta hiểu sâu hơn những vấn đề cịn trừu tượng, chưa rõ, chưa được đào sâu.
- c) Theo em, cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ khơng khiêm tốn cĩ phải là cách giải thích khơng? -Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ khơng khiêm tốn là 1 cách giải thích bằng hiện tượng. -Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của khơng khiêm tốn cũng là cách giải thích về lịng khiêm tốn. d) Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của khơng khiêm tốn và nguyên nhân của thĩi khơng khiêm tốn cĩ phải là nội dung của giải thích khơng? -Việc chỉ ra cái lợi, cái hại và nguyên nhân của thĩi khơng khiêm tốn chính là nội dung của bài giải thích. Điều nàv làm cho vấn đề giải thích cĩ ý nghĩa thực tế với người đọc. II. Tổng kết: (ghi nhớ SGK) III:Luyện tập: Đọc bài văn (tr.72 SGK Ngữ văn 7 tập 2) và cho biết vấn đề được giải thích và phương pháp giải thích trong bài “LỊNG NHÂN ĐẠO” Hướng dẫn làm: - Vấn đề được giải thích ở đây là: Lịng nhân đạo - Phương pháp giải thích. + Nêu định nghĩa Lịng nhân đạo tức là lịng biết thương người + Đặt câu hỏi Thế nào là biết thương người ? Và thế nào là lịng nhân đạo? + Kể những biểu hiện: + Ơng lão hành khất. + Đứa bé nhặt từng mẩu bánh. + Mọi người xĩt thương. + Đối chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu nĩi của Thánh Găng - đi.
- TUẤN 25 TIẾT: 98 TẬP LÀM VĂN CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH I- Các bước làm một bài văn lập luận giải thích: * Đề bài: Nhân dân ta cĩ câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng học một sàng khơn". Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đĩ. 1-Tìm hiểu đề và tìm ý: - Kiểu bài: Giải thích. - Nội dung: Đi ra ngồi, đi đây , đi đĩ sẽ học được nhiều điều hay, mở rộng tầm hiểu biết, khơn ngoan từng trải. 2- Lập dàn ý: a) Mở bài: Giới thiệu ý nghĩa câu tục ngữ: -Là kinh nghiệm -Là khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết b) Thân bài: (1) Nghĩa đen: Đi một ngày đàng học được nhiều tri thức của nhân loại. (2) Nghĩa bĩng: - Kinh nghiệm về nhận thức. - Đĩ là kinh nghiệm: + Đi nhiều hiểu nhiều + Phải mở rộng tầm hiểu biết. (3) Nghĩa sâu: - Liên hệ với một câu từ ngừ. - So sánh để rút ra: + Đây là chân lí + Đây cịn là khát vọng của người nơng dân được đi ra ngồi mở rộng tầm mắt c) Kết bài: Câu tục ngữ ngày xưa vẫn cịn cĩ ý nghĩa với hơm nay 3- Viết bài: a- Cách viết phần MB: - Dẫn dắt vào đề: Đưa người đọc vào bài văn. - Chép câu trích: Giới thiệu vấn đề cần giải thích.
- b- Cách viết phần TB: - Giải thích nghĩa đen. - Giải thích nghĩa bĩng. - Giải thích nghĩa sâu. - Nêu dẫn chứng minh họa. c- Cách viết phần KB: - Tổng kết ý nghĩa điều đã giải thích. - Rút ra bài học cho bản thân. - Nêu suy nghĩ, ý nghĩa của vấn đề đã được giải thích. 4.Đọc lại và sửa chữa: Đọc lại các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài xem cĩ phù hợp với đề bài và dàn bài khơng. Sửa chữa bài viết cho hồn chỉnh. II Luyện tập: Hãy tự viết thêm những cách kết bài khác cho đề bài trên.(bài tham khảo) -Tĩm lại câu tục ngữ trên là một chân lí cho những ai khao khát học hỏi , muốn khám phá những điều mình chưa biết . Xã hội ngày càng phát triển , khoa học kĩ thuật ngày càng cải tiến , bức phá trên nền kinh tế hiện đại hĩa này . Vì thế , chúng ta cần đi khắp nơi học hỏi những diều hay , lẽ phải để khơng bị tụt hậu với thế giới . Nhiều học sinh , sinh viên đang rất cố gắng để được đi du học ở nước ngồi . Đĩ là những gương điển hình cho câu tục ngữ này . Những người đĩ sẽ thành cơng trong tương lai , thực hiện lời mong muốn của Bác Hồ : “ Non sơng Việt Nam cĩ trở nên tươi đẹp được hay khơng ? Dân tộc Việt Nam cĩ bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cừơng quốc năm châu được hay khơng, chính nhờ một phần lớn ở cơng học tập của các em.”
- TUẤN 25 TIẾT: 99,100 VĂN BẢN:SỐNG CHẾT MẶC BAY (-Phạm Duy Tốn-) I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả, tác phẩm: a.Tác giả: -Phạm Duy Tốn (1883-1924) là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại. b.Tác phẩm:-Sống chết mặc bay là tác phẩm thành công nhất của ông. 2. Đọc, tóm tắt. 3. Chú thích 4. Thể loại: - Truyện ngắn hiện đại. 5. Bố cục: -Phần 1 (từ đầu... khúc đê này hỏng mất): Cảnh người dân chống con đê sắp vỡ - Phần 2 (tiếp... điếu, mày): Bọn quan lại vơ trách nhiệm mải mê đánh đổ tơm. - Phần 3 (cịn lại): Đê bị vỡ, nhân dân lâm vào cảnh sầu thảm II. Đọc, hiểu văn bản: 1Nội dung: . Hai mặt tương phản cơ bản của truyện: a. Cảnh hộ đê của dân phu: - Thời gian: Gần 1 giờ đêm. - Khơng gian: Trời mưa tầm tã, nước sơng Nhị Hà lên to. - Địa điểm: Khúc sơng làng X, thuộc phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu. - Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, người thì cuốc,... bì bõm dưới bùn lầy... - Âm thanh: Trống đánh liên thanh, ốc thổi vơ hồi, tiếng người xao xác gọi nhau.. => Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy b. Cảnh quan phủ hộ đê: - Địa điểm: đình cao, vững chãi - Quang cảnh: đèn thắp sáng trưng, tĩnh mịch, nguy nga. - Đồ dùng: bát yến hấp đường phèn, ống thuốc bạc, đồng hồ vàng... - Hiện lên hình ảnh 1 viên quan béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc và rất hách dịch, kẻ hầu người hạ - Thái độ:
- + Khi cĩ tin đê vỡ: cau mặt gắt “Mặc kệ”, đỏ mặt tía tai quát “bỏ tù, cách cổ chúng mày” và đuổi ra. + Khi đê vỡ: vỗ tay xuống sập kêu to, mừng rỡ vì ù to. =>Khắc họa về sự lạnh lùng , vơ trách nhiệm của quan phụ mẫu . c.Cảnh đê vỡ: - Khắp mọi nơi miền đĩ, nước tràn lênh láng, xốy thành vực sâu, nhà cửa trơi băng, lúa má ngập hết. - Kẻ sống khơng chỗ ở, kẻ chết khơng nơi chơn, lênh đênh mặt nước, chiếc bĩng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết ! d. Thái độ của tác giả đối với con người , sự việc xảy ra trong truyện: - Thể hiện sự đồng cảm, thương xĩt người dân trong hoạn nạn do thiên tai. - Lên án thái độ tàn nhẫn của bọn quan lại trước tình cảm , cuộc sống “ nghìn sầu muơn thảm” của người dân. 2. Nghệ thuật: - Xây dựng tình huống tương phản- tăng cấp, kết thúc bất ngờ, sinh động. - Ngơi kể khách quan - Lựa chọn ngơn ngữ kể, tả khắc họa chân dung nhân vật sinh động 3. Ý nghĩa: Phê phán , tố cáo thĩi bàng quan vơ trách nhiệm, vơ lương tâm đến mức gĩp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm , xĩt xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vơ trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên III. Tổng kết: Ghi nhớ SGk IV Luyện tập: Câu 1 (trang 83 sgk ngữ văn 7 tập 2): Những hình thức ngơn ngữ đã được vận dụng trong truyện Sống chết mặc bay là gì?Hãy trả lời câu hỏi trên bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê: Hình thức ngơn ngữ Cĩ Khơng Ngơn ngữ tự sự X Ngơn ngữ miêu tả X Ngơn ngữ biểu cảm X Ngơn ngữ người kể chuyện X Ngơn ngữ nhân vật X
- Ngơn ngữ độc thoại nội tâm X Ngơn ngữ đối thoại X Câu 2 (trang 83 sgk ngữ văn 7 tập 2): Qua ngơn ngữ đối thoại của quan phủ, em thấy tính cách của nhân vật đĩ như thế nào? Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa ngơn ngữ và tính cách nhân vật. Ngơn ngữ đối thoại của quan phủ, em thấy tính cách của nhân vật quan phủ: + Hống hách, độc đốn, vơ trách nhiệm... + Hắn vơ trách nhiệm, bỏ mặc tính mạng của người dân ⇒ Giữa tính cách và ngơn ngữ cĩ mối liên hệ chặt chẽ , đĩ là thành cơng của tác giả Ý nghĩa - Nhận xét Qua lời văn cụ thể, sinh động và sự khéo léo trong việc vận dụng hai phép tương phản và tăng cấp trong nghệ thuật tự sự của tác giả, học sinh thấy được tiếng nĩi phê phán hiện thực sâu sắc: lên án gay gắt tên quan phủ "lịng lang dạ thú". Đồng thời học sinh cảm nhận được tinh thần nhân đạo của tác phẩm thơng qua niềm cảm thương trước tình cảnh "nghìn sầu muơn thảm" của nhân dân do thiên tai, cũng như thái độ vơ trách nhiệm của kẻ cầm quyền.
- TUẤN 25 TIẾT: 100 Tập làm văn LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH *Đề bài: Một nhà văn cĩ nĩi: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người". Hãy giải thích nội dung câu nĩi đĩ. I Chuẩn bị ở nhà: 1- Tìm hiểu đề và tìm ý: - Kiểu bài: Giải thích. - ND: giải thích vai trị của sách đối với trí tuệ con người. 2. Lập dàn bài: a) Mở bài: - Lồi người phát triển gắn với những thành tựu trí tuệ. - Sách là nơi lưu giữ những thành tựu đĩ. - Vì thế cĩ nhà văn nĩi: (Câu nĩi) b) Thân bài: - Các từ then chốt cần giải thích. + Sách là gì? + Ngọn đèn sáng bất diệt: Soi ánh sáng mãi mãi cho trí tuệ con người. + Trí tuệ là gì? -Tại sao lại nĩi “sách là ngọn đèn sang bất diệt” +Sách chứa đựng trí tuệ, kiến thức trên mọi lĩnh vực của nhân loại, đọc nĩ con người tiếp thu tri thức về khoa học +Sách truyền lại kiến thức cho mọi thời đại =>Do đĩ sách là ngọn đèn sang trí tuệ và là ngọn đèn bất diệt của con người -Dẫn chứng câu nĩi của Lê-nin:” khơng cĩ sách thì khơng cĩ tri thức”
- -Thái độ tình cảm của mình đối với sách: +Chăm đọc sách, biết chọn sách để đọc +Phải yêu quý sách +Làm theo sách, tiếp nhận ánh sáng trí tuệ chứa đựng trong sách +Phê phán và lên án những sách cĩ nội dung xấu. c. Kết bài: - Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách. - Nêu phương hướng hành động của cá nhân. 3-Viết bài văn: (cho HS viết bài văn theo hướng dẫn trên) 4. Đọc và sửa chữa -Hs đọc lại bài viết và bổ sung nội dung cịn thiếu II Thực hành trên lớp: -Cho hs viết bài với đề văn trên hoặc cho đề mới và hướng dẫn các em :Đề: Hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê - nin : “Học, học nữa, học mãi ”. * Dàn ý: I/Mở bài: 1. Cách 1: - Dẫn vào đề: Phong trào học tập hiện nay. - Giới thiệu câu nĩi của Lênin:"Học, học nữa, học mãi" 2. Cách 2: - Dẫn vào đề: Giới thiệu về Lênin - Giới thiệu câu nĩi của Lênin II/Thân bài: A. Giải thích ý nghĩa lời khuyên:"Học, học nữa, học mãi" 1. - Học (nghĩa đen) là hoạt động thu nhận kiến thức và tái hiện kiến thức của học sinh dưới sự hứơng dẫn và truyền đạt của giáo viên trong nhà trường... - Học (nghĩa bĩng) là người muốn theo kịp đà phát triển của xã hội thì phải học tập, học khơng ngừng nghỉ, học tập suốt đời, khơng chỉ học trong trường học mà cần học mọi lúc, mọi nơi... 2. Học nữa: học thêm, nâng cao, bổ sung thêm vào những điều đã học được 3. Học mãi: học khơng ngừng, học suốt đời
- B. Tại sao ta cần phải "Học, học nữa, học mãi" 1. Kiến thức nhân loại phát triển từng ngày, khoa học kĩ thuật ngày càng cao, nếu khơng học sẽ bị lạc hậu, khơng phù hợp với sự phát triển của xã hội. 2. Học tập để nâng cao trình độ hiểu biết, nâng cao chuyên mơn để làm việc cĩ hiệu quả hơn... C. Ta phải học tập như thế nào để đạt kết quả? 1. Phải xác định đựơc mục đích học tập, nội dung học tập và phương pháp học tập... 2. "Học, học nữa, học mãi" là mục đích của tất cả mọi người, đặc biệt là đối với thanh niên, học sinh... 3. Ta phải học tập trong sách vở, nhà trường, trong thực tế cuộc sống... III/Kết bài: - Khẳng định sự sâu sắc và đúng đắn của câu nĩi:"Học, học nữa, học mãi" - Rút ra bài học cho bản thân.

