Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Bài: Buổi học cuối cùng - Trường TH&THCS Đậu Liêu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Bài: Buổi học cuối cùng - Trường TH&THCS Đậu Liêu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_7_bai_buoi_hoc_cuoi_cung_truong_ththcs.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ Văn Lớp 7 - Bài: Buổi học cuối cùng - Trường TH&THCS Đậu Liêu
- NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
- KHỞI ĐỘNG Nghe một đoạn bài hát “Thương ca tiếng Việt” và chia sẻ về cảm nhận về tiếng mẹ đẻ của mình?
- KHỞI ĐỘNG
- BUỔI HỌC CUỐI CÙNG Trích “Chuyện kể của một em bé người An-dát” – An-phông-xơ Đô-đê
- NỘI DUNG BÀI HỌC I TÌM HIỂU CHUNG II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN III TỔNG KẾT
- I. TÌM HIỂU CHUNG
- 1. Tác giả v An-phông-xơ Đô-đê (1840 – 1897) v Là nhà văn Pháp, sinh ra tại thủ đô Paris. v Tác giả của nhiều tập truyện nổi tiếng: • Le petit Chose (Thằng nhóc, 1868) • Contes du Lundi ( Câu chuyện thứ hai, 1873)
- 2. Tác phẩm Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?
- 2. Tác phẩm v Hoàn cảnh ra đời: Kết thúc chiến tranh Pháp - Phổ (1870 – 1871), nước Pháp thua trận, hai vùng An-dát và Lo-ren của Pháp bị nhập vào nước Phổ. Þ Các trường học ở khu vực này buộc phải bỏ tiếng Pháp để chuyển sang học tiếng Đức. Þ Truyện viết về buổi học tiếng Pháp cuối cùng của các em học sinh vùng An-dát.
- 2. Tác phẩm Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (theo lời kể của cậu bé Phờ-răng). Làm tăng tính chân thực của câu chuyện vì nhân vật kể chuyện là người trong cuộc, trực tiếp chứng kiến từ đầu đến cuối. Tâm trạng của nhân vật Phrăng qua đó cũng được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc.
- 2. Tác phẩm BỐ CỤC Phầ n 1 (Từ đầu tới mà Phần 2 (Tiếp đến “cuối Phần 3 (còn lại): “vắng mặt em”): Khung cùng này”): Diến biến Khung cảnh kết thúc cảnh trước buổi học buổi học cuối cùng buổi học
- 2. Tác phẩm v Một số từ ngữ khó: Cáo thị Trưng thu Xã trưởng Bec-lin Niêm yết Phụng sự
- Hãy nêu cách hiểu của em về nhan đề “Buổi học cuối cùng” v Vị trí: • Trích trong tập “Chuyện kể của một em bé người An-dát”. v Ý nghĩa nhan đề: • Gợi ra một sự kết thúc, tiếc nuối. • Trong hoàn cảnh chiến tranh, nhan đề còn cho thấy việc học hành của các em học sinh sẽ còn nhiều khó khăn, cản trở.
- II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- 1. Khung cảnh trước lúc bắt đầu buổi học q Tìm những chi tiết miêu tả quang cảnh thiên nhiên. q Cậu bé Phrăng cảm nhận thấy sự khác lạ ở người dân và không khí lớp học như thế nào? Điều đó gợi ra cho em suy nghĩ gì?
- 1. Khung cảnh trước lúc bắt đầu buổi học v Khung cảnh: • Trời ấm áp. • Sáo hót ven rừng. Þ Quang cảnh tươi sáng, đẹp đẽ, thích hợp để dạo chơi. Þ Khung cảnh như đang mời gọi Phrăng.
- v Người dân: tập trung trước bảng cáo thị ở trụ sở xã – nơi truyền đi những tin tức chẳng lành Þ Dấu hiệu báo một điều không mong muốn sắp xảy đến. v Không khí lớp học: Thông thường: ồn ào tiếng đọc bài, Hôm đó: lặng im, mọi người ngồi tiếng gõ thước của thầy giáo. vào chỗ, thầy Ha-men thật dịu dàng. Sự khác thường ở trụ sở xã và không khí lớp học báo hiệu những biến cố sắp xảy ra.
- HOẠT ĐỘNG NHÓM § Trong buổi học cuối cùng thầy Ha Men được miêu tả như thế nào? Tại sao thầy lại ăn mặc đẹp như vậy? § Tìm các chi tiết thể hiện thái độ và lời nói của thầy ra sao? § Em hiểu câu nói của thầy Ha-men như thế nào? § Em nhận thấy trong phút cuối buổi học có những âm thanh nào? Em có suy nghĩ gì về 3 thứ âm thanh ấy? § Thầy viết “Nước Pháp muôn năm” tô đậm trên bảng thể hiện điều gì?
- 2. Khung cảnh buổi học a. Nhân vật thầy Ha-men v Trang phục: • Mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn. • Đội cái mũ tròn bằng lụa đen thêu. Þ Trang phục đẹp đẽ, trang trọng nhằm tôn vinh buổi học cuối cùng. v Thái độ: không giận dữ như mọi hôm, hiền từ, dịu dàng.
- v Lời nói: • Ân cần, dịu dàng. • Kiên nhẫn giảng bài. • Giảng giải về ý nghĩa của tiếng Pháp. Þ Đó là ngôn ngữ hay nhất thế giới. Thầy Ha-men nói về ngôn ngữ dân tộc với sự tự hào, ngợi ca. v Thầy Ha-men viết “Nước pháp muôn năm” chứng tỏ thầy là người đáng kính có tình cảm nồng nàn yêu nước, yêu tiếng mẹ đẻ.

