Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh

doc 28 trang hanhan 03/04/2026 1010
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_lin.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Lĩnh

  1. LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 23 (Từ ngày 21/02 đến ngày 25/02/2022) Họ và tên:Trần Thị Lĩnh. Lớp1B Thứ Buổi Tiết Môn Tiết Bài dạy Điều sáng dạy CT chỉnh 1 Tiếng Việt Tự đọc sách báo: Làm quen với việc .(T.2) Hai 2 Tiếng Việt Tập đọc: Thầy giáo(T.1) 21/02 3 GDTC(H) 4 HĐTN HĐGDTCĐ: Giúp bạn khi gặp khó khăn 1 Tiếng Việt Tập đọc: Thầy giáo(T.2) Ba 2 Tiếng Việt Chính tả . Nghe viết: Cô giáo với mùa 22/02 3 MT(T) 4 Toán Phép cộng dạng: 25+14, 25+ 40(T.1) 5 TV Luyện tập. 1 Toán Phép cộng dạng: 25+14, 25+ 40(T.2) Tư 2 Anh 23/02 3 Tiếng Việt Tập đọc : Kiến em đi học(T.1) 4 Tiếng Việt Tập đọc : Kiến em đi học(T.2) 5 TNXH Thực hành: Rửa tay, chải răng, rửa mặt(T.2) 1 Tiếng Việt Tập viết: Tô chữ hoa C Năm 2 Tiếng Việt Tập đọc: Đi học 24/02 3 TNXH(P) 4 Toán Luyện tập 5 ÂN Nghe nhạc: Cốc cách tùng cheng 1 Tiếng Việt Góc sáng tạo Trưng bày :Bưu thiếp .. Sáu 2 Tiếng Việt Kể chuyện : Ba món quà 25/02 3 HĐTN(H) Sinh hoạt lớp: Viết lời yêu thương 4 Đạo Đức(Y) Phòng tránh bị ngã (Tiết 2) 5 TV Luyện tập
  2. Tuần 23 Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt: TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV và HS mang đến lớp một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. - Truyện đọc lớp 1, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2020. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu: GV giới thiệu: Từ phần LTTH, mỗi tuần sẽ có 2 tiết Tự đọc sách báo. Trong những tiết học này, các em sẽ mang đến lớp những quyển sách, truyện, thơ, tờ báo yêu thích. Các em sẽ đọc sách báo tại lớp; chọn một đoạn thú vị trong sách báo, đọc cho các bạn nghe. Để tiết học bổ ích, các em cần chọn mang đến lớp những cuốn sách, tờ báo thú vị. - GV nêu YÊU CẦU CẦN ĐẠT của bài học. 2. Luyện tập * HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 2.1. Đọc cho các bạn nghe (BT 4) - Lần lượt từng HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc (HS có thể đọc cả một mẩu truyện ngắn; có thể cho HS dùng micro - nếu có). HS đọc xong, các bạn có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm ). VD: Đặt câu hỏi cho HS vừa đọc truyện Chú sóc ngoan: Chi tiết nào cho thấy sóc nhỏ rất thương yêu bố? (Sóc thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn. Nó nghĩ: “Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này”). Nghĩ vậy, sóc con đưa hạt dẻ to nhất mời bố. - Cả lớp bình chọn bạn đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông tin, mẩu chuyện thú vị.
  3. - Cuối giờ, GV hướng dẫn HS thành lập các nhóm tự đọc sách để trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc sách. Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. 3. Vận dụng: - GV khen những HS đọc tốt. - YC một số HS về nhà rèn đọc thêm(nếu đọc chưa đúng, chưa trôi chảy ở lớp). Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................. ......................................................................................................... Tiếng Việt: TẬP ĐỌC: THẦY GIÁO (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: 2 HS đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối hoặc cả bài nắng , trả lời câu hỏi: H Qua bài thơ , em thấy nắng giống ai? - Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1. Thảo luận nhóm - GV khuyến khích HS nói tự do về thầy, cô giáo: Bạn biết thầy, cô giáo phải làm việc gì? Tính tình thầy, cô giáo thế nào? Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào? - Một vài HS phát biểu. GV nhận xét khích lệ, không đánh giá đúng - sai. 2. Giới thiệu bài .
  4. - Hôm nay, các em sẽ đọc truyện kể về một thầy giáo. (GV đưa lên bảng tranh minh hoạ bài đọc). - HS quan sát tranh, nói những gì mình quan sát được: Tranh vẽ thầy giáo hiền hậu nhìn một bạn HS đang khoanh tay xin lỗi thầy. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. TIẾT 2 c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (14 câu). - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. -Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 hoặc 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... nữa nhé!”. / Còn lại).. - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc YC của BT. - Cả lớp đọc lại. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của mình? HS: a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. (Sai). b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng). c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò nghịch ngợm. (Đúng) + GV: Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha lỗi? / HS có thể nói: Cảm ơn thầy đã tha lỗi cho em. Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy. Em về ạ”. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HD. - Lặp lại với tốp thứ hai. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt. - Dặn HS về nhà đọc hoặc kể cho người thân nghe câu chuyện Thầy giáo, xem trước bài đọc tiếp theo. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................. .........................................................................................................
  5. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP BẠN KHI GẶP KHÓ KHĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu được hững hoàn cảnh khó khăn, vất vả của các bạn còn thiếu thốn hoặc sống ở những nơi gặp thiên tai. - Biết thể hiện tình cảm của mình khi tham gia hoạt động chia sẻ với các bạn gặp khó khăn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái. - Năng lực thích ứng với cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số đồ vật để tham gia hoạt động như: vở viết, đồ chơi, hộp bút nhựa. - Một vài dụng cụ để làm hộp bút xinh tặng bạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được những khó khăn, vất vả của những người bạn đang sống trong những hoàn cảnh thiếu thốn hoặc gặp phải thiên tai. b. Cách tiến hành - Từng cặp HS quan sát hình ảnh trong SGK và thảo luận về những gì thấy trong tranh từ 3 đến 5 phút (GV có thể đưa thêm tranh ảnh, video về các bạn HS có hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn mà các bạn trong ảnh đang gặp phải. - GV đặt câu hỏi: Em nhận thấy những điểu gì ở các bạn HS trong ảnh? Vì sao bạn lại như vậy? - HS thay nhau trả lời các câu hỏi của GV hoặc HS có thể tự đặt ra những câu hỏi để GV và HS trong lớp cùng giải quyết. c. Kết luận: Trong thực tế cuộc sống, vẫn có những bạn HS như chúng ta đang còn gặp nhiều khó khăn do hoàn cảnh đưa đến. 2. Khám phá kiến thức mới, luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Chia sẻ và liên hệ a. Mục tiêu HS hiểu được trách nhiệm của mình là phải giúp đỡ các bạn HS khác còn đang gặp khó khăn. b. Cách tiến hành HS được chia thành nhiều nhóm nhỏ gồm 5 đến 6 em/nhóm. Các em cùng nhau thảo luận những việc làm thiết thực mà các em có thể làm để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. GV mời một vài nhóm nêu ý kiến của nhóm mình. c. Kết luận
  6. Việc làm của các em tuy nhỏ nhưng lại mang nhiều ý nghĩa thiết thực, thể hiện tình yêu thương, sẻ chia các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hoạt động 3: Làm hộp bút xinh tặng bạn a. Mục tiêu Rèn luyện cho HS tính tiết kiệm, tính sáng tạo trong việc làm ra những sản phẩm phục vụ cho học tập và sinh hoạt hàng ngày, giúp đỡ các bạn gặp khó khăn. b. Cách tiến hành: - Từng tổ hoặc nhóm HS cùng nhau làm ra một sản phẩm cụ thể từ những vật dụng hay phế liệu do các em mang từ nhà đến lớp. - Sau một khoảng thời gian nhất định, HS mang sản phẩm của tổ mình đặt ở bàn GV. Cả lớp cùng nhau đánh giá và tìm ra những sản phẩm đẹp nhất để làm quà tượng trưng tặng các bạn gặp khó khăn. c. Kết luận Sản phẩm do chính tay chúng ta làm ra để giúp bạn khi gặp hoàn cảnh khó khăn là có ý nghĩa nhất. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ....................................................................................................................... ................................................................................................................... Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt: TẬP ĐỌC: THẦY GIÁO (Tiết 2) (Đã soạn tiết 2, ngày thứ 2) Tiếng Việt CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: CÔ GIÁO VỚI MÙA THU. CHỮ G, GH. VẦN AI/ AY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. - Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. - Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực thẩm mỹ. - Viết bài rèn cho HS đức tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức, thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 2): đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần. - Bảng con / hoặc 2 băng giấy để 2 HS thi làm BT 3 trước lớp. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  7. 1. Khởi động 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay uôt, ương hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu văn. GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần viết chính tả. - GV hỏi HS về nội dung khổ thơ (ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm ấm). - GV chỉ cho HS đọc những chữ các em dễ viết sai, VD: giáo, hiền, giọng, lời. Nhắc HS viết hoa chữ Tấm. - HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai. - HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô những chữ hoa đầu câu (GV đọc mỗi dòng không quá 3 lần). (Với dòng thơ 4 chữ, có thể đọc liền cả dòng hoặc đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm / Giọng cô – đầm ấm,...). - HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi. Gạch dưới chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. Trong khi đó, GV chữa bài cho HS. GV có thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?). - GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các từ ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, bước lại ...ần. - 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh + e, ê, i; g+a, o, ô, u,... - HS làm bài. - (Chữa bài) 1 HS lên bảng điền chữ g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu, đọc kết quả: đứng lên ghế, cúi gằm mặt, bước lại gần. - Cả lớp đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo đáp án. b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) - HS đọc YC. - Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng có vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay càng tốt). - (Chữa bài) GV phát thẻ giấy cho 2 HS làm bài trên bảng lớp, nói kết quả: 1 tiếng có vần ai (lại); 2 tiếng có vần ay (2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, quay, nãy). - Cả lớp nói lại kết quả. 3. Vận dụng: - GV khen những HS làm bài tốt. - YC một số HS về nhà nghe viết lại bài cho đúng, sạch, đẹp (nếu nghe viết chưa đúng, chưa đẹp ở lớp). Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có)
  8. ....................................................................................................................... ................................................................................................................... Toán PHÉP CỘNG DẠNG 25+14, 25 + 40 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm hai số tròn chục, cộng dạng 14 + 3. 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 25 + 4 = ? bằng cách gộp 25 khối lập phương và 4 khối lập phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS tính 25 + 4 = ? - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 25 + 4 = ? (HS có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...) - Đại diện nhóm nêu cách làm. - GV nhận xét các cách tính của HS. 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và tính phép cộng dạng 25 + 4 = ? - HS đọc yêu cầu: 25 + 4 = ? - HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính.
  9. + Thực hiện tính từ phải sang trái: 5 cộng 4 bằng 9, viết 9. Hạ 2, viết 2. + Đọc kết quả: Vậy 25 + 4 = 29. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3. GV viết một phép tính khác lên bảng, chẳng hạn 53 + 5 = ? - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, cộng từ phải sang trái, đọc kết quả. - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép tính đặt tính sai hoặc đặt tính đúng nhung tính sai để nhắc nhở HS tránh những lồi sai đó. 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 25 + 4. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. D. Hoạt động vận dụng - HS có thể xem lại bức tranh khởi động trong sách (hoặc trên bảng) nêu bài toán và phép cộng tương ứng. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................. ......................................................................................................... Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Học sinh củng cố kiến thức đã học . - Luyện đọc to, rõ ràng được các bài đọc đã học.Tăng kĩ năng vận dụng thực hành vào làm bài. - Luyện nghe chính tả và viết đúng, đẹp. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ - Các phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS tiếp nối nhau nêu bài kể chuyện, bài tập đọc, tập viết đã học - Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 2. Luyện tập 2.1: Luyện đọc HS chỉ sách đọc lại bài vừa học - Luyện đọc lại theo nhóm đôi - Luyện đọc cá nhân - Luyện đọc đồng thanh 2.2: Luyện viết - Luyện viết chữ hoa đã học: A, Ă, Â, B mỗi chữ 1 hàng - GV đọc cho học sinh viết chữ nhỏ đoạn văn ngắn. - GV khen ngợi những HS viết tốt. 2.3: Củng cố kiến thức Trò chơi: Thi kể chuyện Mỗi tổ cử 1 bạn sẽ kể lại câu chuyện đã học: Cô bé quàng khăn đỏ GV và HS các tổ nhận xét và khen thưởng - Nhắc nhở học sinh rèn luyện thêm ở nhà. 3. Vận dụng: - Nhắc nhở học sinh rèn luyện thêm ở nhà. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................. ......................................................................................................... Thứ 4 ngày 23 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt: TẬP ĐỌC: KIẾN EM ĐI HỌC (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Thầy giáo; trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của mình? - Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Chọn 1 trong 2 cách a) Nghe hát hoặc hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: Nguyễn Ngọc Thiện). b) Thảo luận nhóm: Nói về ngày đầu tiên em đi học: - Ngày đầu tiên em đến trường là ngày nào? Ấn tượng rõ nhất của ngày đầu em đến trường là ai, là cái gì? Ấn tượng đó là vui hay buồn? Về nhà em đã kể những gì cho người thân nghe về ngày đầu đi học? - GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. 1.2. Giới thiệu bài Các em sẽ đọc câu chuyện về ngày đầu đến trường của một chú kiến. Chú kiến trong truyện này rất thích đi học. Bố mẹ mua cho kiến mọi thứ để chú đến trường. HS quan sát tranh: Tranh vẽ kiến và cặp sách. Trong tranh, kiến bé tí tẹo, còn thầy giáo voi to khổng lồ. Thầy voi đeo kính, nằm rạp xuống mặt đất, giương kính hiển vi lên soi thứ gì đó dưới đất. Không rõ có chuyện gì xảy ra mà ngày đầu từ trường trở về, kiến rất buồn. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em buồn tủi. Kết thúc truyện, GV bình luận: Thì ra thầy giáo của kiến là thầy voi. Voi thì quá to. Kiến thì quá bé. Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ của kiến. b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, nức nở, nằm sát đất, giương kính lên,... c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (11 câu). - HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy nằm sát đất, giường kính lên / cũng không đọc được. TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các phương án trả lời. - HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý mình thích.
  12. - GV (câu hỏi 1): Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? /HS: Vì thầy chê chữ kiến em nhỏ quá. - GV (câu hỏi 2): Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? / HS có thể chọn ý bất kì. VD: HS 1 (chọn ý a): Nói với mẹ xin chuyển kiến em sang lớp của thầy kiến. - GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 2). / HS 2 (có thể chọn ý b): Khuyên em đừng buồn vì thầy là voi thì không đọc được chữ của kiến. - GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 3) / HS 3 (có thể nêu ý kiến khác). VD: Nói với kiến em: Anh sẽ dẫn em đến học lớp cô giáo ong. Cô giáo ong chắc chắn sẽ đọc được chữ của em. Rồi em sẽ thấy đi học rất vui thôi. * Có thể tổ chức cho HS lớp 1 tập tranh luận theo câu hỏi 2, vì 2 phương án trả lời mà SGK nêu ra đều có lý; ngoài ra, HS còn có thể đưa ra phương án khác. Các bước tiến hành như sau: . - GV đọc và giải thích YC của BT: Mỗi người có thể đưa ra cách giải quyết của mình. Cần trao đổi, tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời thuyết phục nhau, làm sáng tỏ vấn đề. - Hình thành các nhóm theo 3 gợi ý của SGK: Nhóm đề nghị chuyển kiến em đến một lớp phù hợp hơn; Nhóm an ủi kiến em đừng buồn; Nhóm có ý kiến khác. Có thể tập hợp nhóm như sau: một HS giơ tấm biển ghi ý kiến (ví dụ: Chuyển lớp, An ủi hay Ý kiến khác), HS tán thành ý kiến nào thì ngồi vào nhóm ấy. - Các nhóm trao đổi, lập luận để bảo vệ ý kiến của nhóm mình, phản bác ý kiến của nhóm bạn. GV tôn trọng quan điểm riêng của HS, hướng dẫn và giúp đỡ từng nhóm. - Các nhóm cử đại diện tham gia tranh luận. Có thể tổ chức tranh luận theo cách sau: + Trước hết, đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Ví dụ, nhóm đề nghị Chuyển lớp có thể lập luận: “Kiến thì phải học lớp của kiến. Thầy kiến đọc được chữ kiến thì mới giúp kiến em tiến bộ được”.Nhóm An ủi lập luận: "Nên động viên để kiến em tự tin. Kiến em học cùng các loài khác thì sẽ biết thêm nhiều điều mới lạ”.Nhóm thứ 3 có thể nói: “Nên đề nghị nhà trường mua máy chiếu hắt để phóng to chữ của kiến em”. + Đại diện của nhóm có ý kiến khác biệt tranh luận. Ví dụ, nhóm Chuyển lớp tranh luận với nhóm An ủi: “Dù thầy voi quan tâm đến kiến thì thấy cũng không đọc được chữ của kiến, do đó không giúp kiến em tiến bộ được”. Nhóm An ủi tranh luận với nhóm Chuyển lớp: “Chưa chắc đã có lớp học riêng của kiến; hoặc có nhưng lớp ấy xa”. - Sau mỗi cuộc tranh luận, cả lớp cùng GV nhận xét, đánh giá. GV phát hiện, biểu dương những ý kiến hay để khuyến khích HS phát huy sự tự tin và năng lực lập luận. - GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy kiến. (VD: “Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Vì thầy giáo voi không đọc được chữ của con”./ “Mẹ ơi, mẹ xin phép
  13. thầy giáo voi cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Thầy giáo kiến mới đọc được chữ của con mẹ ạ”./...). 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - 1 tốp (3 HS) làm mẫu: đọc theo 3 vai (người dẫn chuyện, kiến anh, kiến em). - 2 tốp thi đọc truyện theo vai. GV khen tốp đọc hay. Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt. - Dặn HS về nhà đọc hoặc kể cho người thân nghe câu chuyện Kiến em đi học, xem trước bài đọc tiếp theo. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................. .................................................................. Toán PHÉP CỘNG DẠNG 25+14, 25 + 40 ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 25 + 4, 25 + 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2 - HS đặt tính rồi tính và ghi kết quả vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS.
  14. Bài 3 - HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính dạng 25 + 40. - GV hướng dẫn HS theo trình tự như mẫu bài 3 trang 137 SGK: + Đọc yêu cầu: 25 + 40 = ? + Đặt tính (thẳng cột). + Thực hiện tính từ phải sang trái: 5 cộng 0 bằng 5, viết 5. 2 cộng 4 bằng 6, viết 6. + Đọc kết quả: Vậy 25 + 40 = 65. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. - HS thực hiện các phép tính khác rồi đọc kết quả. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chốt lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 4 - HS đặt tính rồi tính. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS cộng từ trái sang phải GV nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS. D. Hoạt động vận dụng Bài 5 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 25 + 20 = 45. Trả lời: Mẹ làm được tất cả 45 chiếc bánh. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiêm tra kết quả. - HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng đã học. Chẳng hạn: Huyền có 23 quyển truyện, mẹ mua thêm cho Huyền 3 quyển truyện nữa. Hỏi Huyền có tất cả bao nhiêu quyển truyện? Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ....................................................................................................................... ................................................................................................................... Tự nhiên xã hội THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về nhận thức khoa học: Nêu được lợi ích của sự rửa tay, chải răng, rửa mặt.
  15. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình vẽ trong SGK. - Xà phòng. - Khăn mặt (mỗi HS có một khăn riêng). - Bàn chải răng (mỗi HS chuẩn bị một bàn chải riêng) ; cốc (li đựng nước) ; kem cánh răng trẻ em. - Mô hình hàm răng. - Nước sạch. Lưu ý: Tuỳ điều kiện từng trường, GV có thể chuẩn bị thùng có vòi hoặc xô chậu đựng nước sạch và gáo có cản để múc nước. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: CHẢI RĂNG KHÁM PHÁ KIÊN THỨC MỚI II. Lợi ích của việc chải răng Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của việc chải răng * Mục tiêu Nêu được lợi ích của việc chải răng. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp HS quan sát hình trang 118 (SGK) và nói với nhau về lợi ích của việc chải răng. Tiếp theo, các em liên hệ bản thân trả lời câu hỏi: Hằng ngày, em chải răng vào lúc nào? Bước 2: Làm việc cả lớp Một số cặp trình bày kết quả thảo luận với cả lớp. Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục kiến thức chủ yếu ở trang 118 (SGK). LUYỆN TẬP III. Chải răng như thế nào? Hoạt động 2: Thực hành chải răng * Mục tiêu Thực hiện được một trong những quy tắc giữ vệ sinh cơ thể là chải răng đúngcách, * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu cả lớp quan sát mô hình hàm răng và lần lượt đặt câu hỏi: + Hãy chỉ và nói đâu là mặt trong, mặt ngoài và mặt nhai của răng trên mô hình hàm răng. (Một vài HS lên trước lớp, chỉ vào mặt trong, mặt ngoài và mặt nhai của răng trên mô hình hàm răng.) + Hằng ngày em quen chải răng như thế nào? - Tiếp theo, GV làm mẫu lại các động tác chải răng trên mô hình hàm răng, vừa làm, vừa nói các bước:
  16. (1) Chuẩn bị cốc (li) và nước sạch. (2) Lấy kem chải răng vào bàn chải (mỗi lần khoảng bằng một hạt lạc). (3) Chải răng theo hướng đưa bàn chải từ trên xuống, từ dưới lên. Lần lượt từ phải qua trái ; chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng. (4) Súc miệng kĩ rồi nhổ ra, vài lần. (5) Sau khi chải răng xong phải rửa bàn chải thật sạch, vẫy khô, cắm ngược bàn chải vào giá. Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV phân chia khu vực cho các nhóm thực hành chải răng thật bằng nước sạch và bàn chải răng do các em mang theo, - Lần lượt HS chải răng theo quy trình GV hướng dẫn trên mô hình, các bạn trong nhóm quan sát, nhận xét. - GV đi đến các nhóm và giúp đỡ. 160 Bước 3: Làm việc cả lớp GV yêu cầu HS đại diện các nhóm lên làm động tác mẫu trước lớp. Các bạn nhận xét và góp ý. - HS khác nhận xét cách chải răng của bạn đúng hay sai. Nếu bạn làm sai, em đó lên làm lại. Kết thúc tiết học, HS đọc lời con ong ở trang 119 (SGK). Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ....................................................................................................................... ................................................................................................................... Thứ 5 ngày 24 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt: TẬP VIẾT. TÔ CHỮ HOA: C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực thẩm mỹ. - Viết bài rèn cho HS đức tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức, thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu / viết mẫu chữ viết hoa C đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  17. 1. Hoạt động mở đầu: : GV nêu YC của các tiết Tập viết trong phần luyện tập thực hành: - Tập tô các chữ viết hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết từ ngữ, câu ứng dụng chữ thường, cỡ nhỏ. - HS cần có vở Luyện viết 1, tập hai, bút chì, bút mực, cái gọt bút chì,... - Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận, kiên nhẫn. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa C (hoặc gắn bìa chữ in hoa C), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? / HS: Đây là mẫu chữ in hoa C. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ C in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa C (chỉ khác C in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa C - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): Chữ viết hoa C gồm 1 nét có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét lượn vào trong. - HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá... - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái (b, h, k: cao 2,5 li; q: cao 2 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu thanh. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Vận dụng: - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................. ......................................................................................................... Tiếng Việt: TẬP ĐỌC: ĐI HỌC (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ. - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo.
  18. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực thẩm mỹ. - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu / Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu: - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Kiến em đi học; trả lời câu hỏi: Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? - Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hoặc hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 1.2. Giới thiệu bài GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ: Các bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung du đi học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ xoè ô che nắng trên đường các bạn đi học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, tình cảm. b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp) đọc: dắt tay, từng bước, một mình, tới lớp, nằm lặng, hương rừng, nước suối, thầm thì, xoè ô, râm mát. c) Luyện đọc các dòng thơ - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng). - HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối 2 dòng thơ một. d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1-2 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ). 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một mình? /HS: Bạn nhỏ đến lớp một mình vì hôm nay mẹ bạn lên nương. + GV: Trường của bạn nhỏ ở đâu? / HS: Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa rừng cây. + GV: Đường đến trường có những gì? Những ý nào đúng? HS: b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong. c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho bạn nhỏ. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. - GV: Bài thơ nói điều gì? HS phát biểu. GV: Bài thơ nói về tình cảm của bạn HS với mái trường, với thầy cô. Bạn yêu con đường dẫn đến trường, yêu trường học, yêu cô giáo. * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 3. Vận dụng
  19. - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS học tốt. Nhắc HS về nhà đọc lại bài đọc. - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà, nhắc HS nhớ mang bưu thiếp đến lớp, tham gia tiết trưng bày bưu thiếp. Toán LUYỆN TẬP ( 1Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở một số trường hợp đơn giản. - Thực hành viết phép tính cộng phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển các NL toán học, năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, giáo dục học sinh tính cẩn thận, tỉ mĩ, thẩm mĩ khi trình bày bài làm, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ: - Một số phép tính đơn giản để HS tính nhẩm. - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến cộng nhẩm (không nhớ) các số trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 10. - HS chia sẻ: + Cách cộng nhẩm của mình. + Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì? GV dần vào: Các em đã biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 10, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau cộng nhẩm các số trong phạm vi 100. Luyện tập - Thực hành Bài l - Cá nhân HS thực hiện các phép tính: 5 + 2 = ?; 65 + 2 = ? - HS thảo luận nhóm tìm cách tính kết quả phép tính 65 + 2 = ? mà không cần đặt tính, rồi nêu kết quả (5 + 2 = 7 nên 65 + 2 = 67). - Chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn. - GV chốt cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để HS tính nhẩm và trả lời miệng kết quả phép tính (chẳng hạn: 37 + 1; 43 + 2; 71 + 4; ...). - HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng. - HS hoàn thành bài 1.
  20. - HS kiếm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm. Bài 2 HS thực hiện các thao tác: - Tính nhẩm các phép tính. - Chỉ cho bạn xem phép tính tương ứng với kết quả đúng. Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để tăng hứng thú cho HS, GV có thể thay thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm. Bài 3 a. HS thực hiện các thao tác: - Tính nhẩm rồi nêu kết quả. - Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm. Lưu ý: GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS gặp khó khăn có thể cho phép HS viết kết quả trung gian. b. HS thực hiện theo cặp: - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì. - Hỏi nhau về số điểm của hai bạn (cả hai bạn đều đạt 55 điểm). - Tính số điểm của mỗi bạn rồi nói cho bạn nghe cách tính. Lưu ý: HS có thể có những cách tính điểm khác nhau, GV khuyến khích HS chia sẻ cách tính điểm của mình. Khi một HS hoặc một cặp HS chia sẻ, các HS khác có thể nhận xét, hoặc đặt câu hỏi cho bạn. C. Hoạt động vận dụng Bài 4 - Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, có thể chia sẻ suy nghĩ, chẳng hạn: Tranh vẽ các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ. - HS đọc bài toán, nhận biết bài toán cho gì, hỏi gì. - Thảo luận tìm phép tính để giải quyết bài toán, nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình. - Viết phép tính và nêu câu trả lời. Phép tính: 31+8 = 39. Trả lời: Tiết mục văn nghệ đó tó tất cả 39 bạn. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. GV gợi ý cho HS liên hệ tình huống bức tranh với thực tế trường, lớp mình. Điều chỉnh sau tiết dạy: ( Nếu có) ................................................................................................................................................................... ....................................................................... Âm Nhạc NGHE NHẠC : CỘC CÁCH TÙNG CHENG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ - Hát đúng độ cao. Hát rõ lời và thuộc lời, biết hát kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản hoặc chơi trò trò chơi. - Biết vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu bài hát Cộc cách tùng cheng.