Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 20 Từ ngày 24/01 đến ngày 28/01/2022Tiếng Việt Thứ Tiết Môn Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy CT 1 Tiếng Việt Nghe-viết: Sư tử xuất quân MT – TV -SGK 2 3 Tiếng Việt Chữ hoa V MT – TV -SGK 4 Toán Các số trong phạm vi 1000 (Tiết 1) MT – TV -SGK Hai 24/01 1 Tiếng Việt Động vật bế con thế nào?( tiết 1) MT – TV -SGK 2 3 Tiếng Việt Động vật bế con thế nào?( tiết 2) MT – TV -SGK Ba 4 Toán Các số trong phạm vi 1000 (Tiết 2) MT – TV -SGK 25/01 1 Tiếng Việt Quan sát đồ chơi hình một loài vật MT – TV -SGK 2 Tư 3 Tiếng Việt Viết về đồ chơi hình một loài vật MT – TV -SGK 26/01 4 Toán Các số trong phạm vi 1000 (Tiết 3) MT – TV -SGK 1 Toán Các số có ba chữ số MT – TV -SGK 2 3 Tiếng Việt Đọc sách báo viết về các loài vật MT – TV -SGK Năm 27/01 4 Tiếng Việt Đọc sách báo viết về các loài vật MT – TV -SGK 1 Tiếng Việt Hươu cao cổ (Tiết 1) MT – TV -SGK 2 3 Toán Các số có ba chữ số (tiếp theo) MT – TV -SGK Sáu 28/01 4 Tiếng Việt Hươu cao cổ (Tiết 2) MT – TV -SGK Những lưu ý trong tuần: .. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 Thứ Hai, ngày 24 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Kế hoạch bài đạy. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. - HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân nói về việc sư - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử biết nhìn người giao việc. tử xuất quân nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính tả có 6 dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 - HS lắng nghe, thực hiện. lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng 8 lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy tài, mưu kế, luận bàn. Viết - HS viết bài. đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng - HS soát bài. thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa lỗi. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng ch, tr; Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài - HS quan sát tranh. tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật đó. - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột túi, chồn. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc kết quả. - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. Viết chữ V hoa I. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, b. Cách tiến hành: có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết - HS quan sát, lắng nghe. hoa V: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và miêu tả: + Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). - HS quan sát trên bảng lớp. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở - HS viết bài. hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng - HS đọc câu ứng dụng. đầu bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con - HS lắng nghe, tiếp thu, thực người đã có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở hiện. cũng sẽ vẫn vững vàng, không thay đổi quyết định của mình. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên ê. II. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2 - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - HS viết - GV đánh giá 5-7 bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 . Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1: Đếm theo trăm Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập - Học sinh chủ động tham gia Mục tiêu: Tạo tâm thế tổ chức trò chơi TBHT điều chơi. tích cực, hứng thú học hành trò chơi Đố bạn: tập cho HS và kết nối + Nội dung chơi: TBHT viết với bài học mới lên bảng các số tròn trăm để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, - Lắng nghe. tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài - Học sinh mở sách giáo mới và ghi tên bài lên bảng. khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức: Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 *Giới thiệu số tròn - Gắn lên bảng 1 hình vuông - Có 1 trăm. trăm biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy Mục tiêu: Nhận biết trăm? được các số tròn trăm, - Gọi 1 học sinh lên bảng viết - 1, 2 học sinh lên bảng viết. biết cách đọc các số số 100 xuống dưới vị trí gắn tròn trăm hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên - Học sinh trả lời. lên bảng và hỏi: Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và - Học sinh viết vào bảng con: tìm cách viết số 2 trăm. 200. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, - Đọc và viết các số từ 300 8, 9, 10 hình vuông như trên đến 900. để giới thiệu các số 300, 400,... - Cùng có 2 chữ số 00 đứng - Các số từ 100 đến 900 có đặc cuối cùng. điểm gì chung? - Học sinh nghe. - Những số này được gọi là những số tròn trăm. *Giới thiệu 1000 - Gắn lên bảng 10 hình vuông - Học sinh trả lời Mục tiêu: biết đơn vị và hỏi: Có mấy trăm? nghìn - Giới thiệu: 10 trăm được gọi - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 là 1 nghìn. nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. - 1 trăm bằng mấy chục? -1 trăm bằng 10 chục. - 1 nghìn bằng mấy trăm? -1 nghìn bằng 10 trăm. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Viết các số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Mục tiêu: viết các số ?. Bài tập yêu cầu chúng ta ?. viết các số tròn trăm tròn trăm làm gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con - Yêu cầu 1 em lên bảng chia - HS chia sẻ sẻ kết quả Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; Một nghìn: Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 1000 - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 2: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô Mục tiêu: biết điền các - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm theo cặp đôi số tròn trăm vào các đôi vạch trên tia số - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: 300, 400, 600, 700, 900 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi - Học sinh tham gia chơi, sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức dưới lớp cổ vũ, cùng giáo cho 2 đội học sinh thi đua viết viên làm ban giám khảo. số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, - Học sinh lắng nghe. tuyên dương đội thắng. Bài 3: Chị Mai muốn - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm mua 800 ống hút làm - Cho HS xem tranh (như sách bằng tre. Chị Mai cần giáo khoa) mấy hộp ống hút? - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự Mục tiêu: Thực hành - Cho HS thảo luận cặp đôi kiến nội dung câu hỏi vận dụng cách sử dụng ?. Bài toán cho biết gì? số tròn trăm trong giải ?. Bài toán hỏi gì? quyết tình huống ?. Vậy muốn biết chị Mai cần lấy bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị Mai cần lấy 8 hộp ống - Chia sẻ trước lớp: cách làm hút. và câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ - HS nhận xét của HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng Bài tập Bài toán: Chị Mai muốn mua Mục tiêu: Thực hành 500 ống hút thì chị Mai cần vận dụng trong giải lấy mấy hộp? quyết các tình huống - Yêu cầu HS suy nghĩ làm - HS suy nghĩ câu trả lời thực tế bài. - HS báo cáo kết quả - Gọi HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài. ?. Bài học hôm nay, em đã học - HS nêu ý kiến Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, - HS lắng nghe khích lệ HS. - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ................................................................................................................................................. . . Thứ Ba, ngày 25 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích các hình ảnh đẹp, thú vị trong bài đọc. 3. Phẩm chất - Yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài động vật II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 - Kế hoạch bài dạy. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Thế - HS lắng nghe, tiếp thu. giới động vật hết sức thú vị và có nhiều điều chúng ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” con như thế nào không?Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” con như thế nào? với giọng đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, chậm, rãi. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những - HS đọc phần chú giải từ ngữ: từ ngữ khó trong bài: chuột túi, gấu túi. + Chuột túi: tức kang-gu-ru, loài thú lớn có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. + Gấu túi: tức kô-ô-la, loài thú nhỏ có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ 1 đến 6). - HS luyện đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 phát âm sai: ngoạm, sắc nhọn, địu, thoăn thoắt. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 6 đoạn - HS luyện đọc. như đã đánh số trong bài đọc. - HS thi đọc bài. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 60. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi phần Đọc hiểu: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha con giống tha mồi? + HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng. + HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào không được tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ? - GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu - HS thảo luận theo nhóm. hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Những con vật có cách tha con giống tha mồi: mèo, sư tử, hổ, báo, cá sấu. + Câu 2: Những con vật cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng: thiên nga “cõng” con trên lưng; chuột túi, gấu túi địu con bằng những chiếc túi da ở bụng. + Câu 3: Những con vật nhỏ không được tha, “địu” hay cõng Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 mà phải tự đi theo mẹ: ngựa con, hươu con, voi con, tê giác con. + Câu 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách: bế, cõng, địu, đẩy xe nôi,... III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SKG trang 60, 61. b. Cách tiến hành: - HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi phần Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn thành bảng sau: - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu khổ to. - HS trình bày kết quả thảo luận: - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn bài trên bảng lớp, báo cáo kết quả. + Mèo, sư tử, hổ, báo bế con bằng cách ngoạm. Sử dụng bộ phận của cơ thể răng, miệng. + Cá sấu bế con bằng cách tha từng đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ thể miệng. + Chuột túi, gấu túi bế con bằng cách địu. Sử dụng bộ phận của cơ thể túi da ở trước bụng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cung cấp + Thiên nga, gấu túi bế con bằng cho các em thông tin gì? Giúp các em hiểu điều gì? cách cõng. Sử dụng bộ phận của - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em bé di cơ thể lưng. chuyển bằng các bộ phận thuận lợi của cơ thể, giống - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng khác với em hiểu rằng động vật cũng có động vật, con người còn biết chế tạo ra các đồ dùng những cách “bế” con rất đặc biệt. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 để di chuyển em bé: làm cái địu để địu con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con người rất thông minh và sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) . Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 2: Đếm theo chục Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên kết hợp với ban học - Học sinh chủ động tham Mục tiêu: Tạo tâm thế tập tổ chức cho học sinh thi đua gia. tích cực, hứng thú học viết số tròn chục mà mình biết tập cho HS và kết nối lên bảng. với bài học mới - Giáo viên tổng kết trò chơi, Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 tuyên dương học sinh tích cực. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến ?. Hãy nêu các số tròn chục? - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, thức 80, 90 Mục tiêu: nhận biết và - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm - Quan sát và trả lời: 1 trăm biết cách đếm theo khối lập phương và hỏi: Có chục mấy trăm? - Lấy thêm một thanh 1 chục - HS quan sát và đếm thêm: khối lập phương và yêu cầu HS Đọc: một trăm mười đếm thêm, suy nghĩ cách viết. Viết: 110 - Đây là một số tròn chục - Yêu cầu HS làm việc theo - HS thao tác lần lượt lấy các nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết khối lập phương, đếm, đọc, của các số: 120, 130, 140, 150, viết các số 160, 170, 180, 190 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, thảo luận. 1 bạn viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - Yêu cầu cả lớp đọc các số - HS đọc tròn chục từ 110 đến 200 3. Thực hành, luyện tập Bài 4: Chọn số tương ?. Bài tập yêu cầu gì? ?. Chọn số tương ứng với ứng với cách đọc cách đọc. Mục tiêu: nhận biết và - Đưa ra hình biểu diễn để học - HS quan sát và thực hiện đọc các số tròn chục từ sinh quan sát. Sau đó yêu cầu theo yêu cầu. 110 - 200 HS làm bài tập theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm đôi - Yêu cầu chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực hiện. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên - HS lắng nghe dương học sinh. Bài 5: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô Mục tiêu: biết điền các - Yêu cầu HS làm theo nhóm - HS làm theo cặp đôi số tròn chục vào các đôi - HS chia sẻ kết quả: vạch trên tia số - Chia sẻ kết quả 130, 150, 160, 180, 190 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Học sinh tham gia chơi, - Giáo viên treo bảng phụ ghi dưới lớp cổ vũ, cùng giáo sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức viên làm ban giám khảo. cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 6: Chọn chữ - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm trước đáp án đúng - Cho HS xem tranh (như sách Mục tiêu: Thực hành giáo khoa) vận dụng trong giải - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự quyết các tình huống - Cho HS thảo luận cặp đôi kiến nội dung câu hỏi thực tế ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo - Chia sẻ trước lớp: cách làm - Báo cáo kết quả trước lớp và câu trả lời - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của - HS lắng nghe HS 4. Vận dụng: câu hỏi ?. Số tròn chục là những số như ?. Là những số có hàng đơn Mục tiêu: ghi nhớ, thế nào? vị bằng 0 khắc sâu nội dung bài 5. Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã - HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, học thêm được điều gì? khắc sâu nội dung bài Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo chục, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức - HS lắng nghe tiết học - GV đánh giá, động viên, - HS lắng nghe khích lệ HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ Tư, ngày 26 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết tự quan sát, cảm nhận về một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh ảnh, loài vật). 3. Phẩm chất - Yêu thích đồ chơi về loài vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Kế hoạch bài dạy. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các em sẽ tập quan - HS lắng nghe, tiếp thu. sát một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối. - GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo cáo kết - HS thảo luận theo nhóm. quả trước lớp. - HS trình bày: + a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. HS1: Chúng mình vào công viên hái hoa đi. HS2: Không được đâu, hoa của công viên là của chung, không được hái hoa đâu bạn. HS1: Bạn nói đúng đó. Mình quên mất. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. HS1: Chúng mình cùng hét thật to để dọa con khỉ này đi. HS2: Không được đâu, công viên Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 có quy định không được trêu chọc, kích động loài thú. HS1: Mình nhớ rồi. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. HS1: Anh ơi, mình cùng chơi trò ném thú nhồi bông trong phòng đi? HS2: Không được đâu em, làm thế các con thú nhồi bông sẽ rách ngay. HS1: Ồ, thế thì không được anh nhỉ. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và các gợi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích. b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 - GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh - HS quan sát hình nói tên đồ vật: : trong SGK đồ vật (gối ôm khỉ), đồ chơi (voi bông, chuột túi bằng bông, gấu bông, ngựa gỗ), ảnh (linh dương, - GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em quan sát cáo đỏ). và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, không phải - HS lắng nghe, tiếp thu. vật nuôi trong nhà). - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong SGK hoặc tranh, ảnh con vật thầy cô mang đến. - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ quan - GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ chơi hoặc sát và ghi chép con gấu bông của tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau nói mình sẽ quan tôi. / Tôi sẽ quan sát ảnh ngựa vằn sát, ghi chép và nói về con vật nào. - một con thú hiền có bộ quần áo sọc đen trắng. - GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi một con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật đó. - HS quan sát đồ vật. - GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách gạch - HS ghi vào vở. đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh câu) những điều mình quan sát được. - GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, dàn ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết |quả quan sát - HS giới thiệu trước lớp. một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, ảnh) một loài vật. - GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần trình bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những HS quan sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) . Tiếng Việt VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 20 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. - Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ viết và trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Kế hoạch bài dạy. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước; viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Hoạt động 1: Viết 4 -5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An

