Giáo án các môn Khối Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_truong.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 21 Từ ngày 8/02 đến ngày 11/02/2022 Thứ Tiết dạy Môn Tiết Bài dạy Đồ dùng CT Nghỉ tết Hai 7/02 1 Tiếng Việt Ai cũng có ích (tiết 1) MT – TV -SGK 2 3 Tiếng Việt Ai cũng có ích (tiết 2) MT – TV -SGK Ba 4 Toán So sánh các số có ba chữ số (Tiết 1) MT – TV -SGK 8/02 1 Tiếng Việt Kể chuyện đã học: Ai cũng có ích MT – TV -SGK 2 Tư 3 Tiếng Việt Nội quy vườn thú MT – TV -SGK 9/02 4 Toán So sánh các số có ba chữ số (Tiết 2) MT – TV -SGK 1 Toán Luyện tập (Tiết 1) MT – TV -SGK 2 3 Tiếng Việt Khu rừng vui vẻ MT – TV -SGK Năm 10/02 4 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 1) MT – TV -SGK 1 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 2) MT – TV -SGK 2 3 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 3) MT – TV -SGK Sáu 11/02 4 Toán Luyện tập (Tiết 2) MT – TV -SGK Những lưu ý trong tuần: . Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 Thứ Ba, ngày 8 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: AI CŨNG CÓ ÍCH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng. - Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Cảm nhận được giọng kể chuyện vui, dí dòm. 3. Phẩm chất - Yêu quý các loài vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: - HS quan sát tranh, làm quen Tranh l có các con vật: gõ kiến, khỉ, sóc con. với bài học. Tranh 2 xuất hiện thêm voi con. Mỗi con vật đều đang bận rộn làm việc. Các em hãy đọc để biết: Câu chuyện muốn nói điều gì? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ai cũng có ích với giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: + Giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân - HS đọc phần chú giải từ ngữ: thiện). Chiếc mũi dài là vòi voi, phần + Đọc gây ấn tượng với các từ ngữ: đều bận rộn, mũi rất dài của con voi, có thể giật, chằng chịt, vướng víu, vươn lên, cuốn, vứt cuộn tròn lại để lấy và giữ đồ ra xa, hớn hờ, thật tuyệt, dọn sạch. vật. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS luyện đọc những câu dài. những từ ngữ khó trong bài: chiếc mũi dài. - GV nhắc cà lớp chú ý nghỉ hơi đúng ở những câu dài. + Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, /giật những dây leo chẳng chịt xuông / để cây không vướng víu./ + Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình/cuốn Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 cành cây lên,/vứt ra xa,/rồi hớn hở bảo các bạn: ... - HS luyện đọc theo từng đoạn. Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình / dọn sạch những cành cây khó / rơi rụng ngang dọc trong rừng. / tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng - HS luyện phát âm. cây. // - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS luyện đọc theo đoạn. đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS thi đọc trước lớp. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: bận rộn, vướng víu, vươn lên, hớn - HS đọc bài; các HS khác lắng hở. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu trong phần Đọc hiểu SGK trang 68. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi trong SGK: + Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì để chăm sóc cây và trồng cây? + Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài? + Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng các bạn trồng cây. + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? Chọn ý em thích? - HS thảo luận. a. Các con vật trong truyện đều có ích. - HS trình bày: b. Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm được việc + Câu 1: Để chăm sóc cây và tốt. trồng cây, chim gõ kiến đã gõ c. Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm được việc gõ, đục đục, chữa bệnh cho Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 tốt. cây. Khỉ con đu từ cây này sang - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hỏi – đáp cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không và trả lời câu hỏi. vướng víu. Sóc con vùi những - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo hạt thông xuống lớp đất mềm luận. để chờ mưa đến, những cây thông non sẽ vươn lên. + Câu 2: Điều đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: một hôm voi bị cành cây khô trên mặt đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình cuốn cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn hở báo với các bạn phát hiện về chiếc mũi cái vòi của mình. + Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Từ những chỗ đất trồng đó sẽ mọc lên nhiều mầm cây xanh tốt. + Câu 4: HS nói ý mình thích. - HS trả lời: Qua câu chuyện, em hiểu Ai cũng có ích, cũng làm được việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh của mình, phát huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt và có ích. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 69. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Tìm trong bài đọc: Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi. c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm - HS trả lời: than. a. Một câu dùng để kể, có dấu - GV hướng dẫn HS: Bài đọc có nhiều câu kể, chấm: Trong khủ rừng nọ, các mỗi em nói 1 câu kể. con vật đều bận rộn. Hằng ngày, chim gõ kiến đã gõ gõ, - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu... b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi: Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi? c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: xúc, có dấu chấm than: Thật Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm, tuyệt! dấu chấm hỏi hay dấu chấm than? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập. - HS trình bày: dấu chấm – dấu GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. HS làm bài trên hỏi – dấu chấm than. phiếu đọc kết quả. - GV mời một số HS trình bày kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) . Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... -Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi Mục tiêu: Tạo “Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết. tâm thế vui tươi, - GV cho HS quan sát tranh khởi phấn khởi - HS mở SGK(52) động .GV nêu câu hỏi: -HS quan sát tranh và + Trong tranh, các bạn đang làm gì? trả lời câu hỏi. +Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? - Gv kết hợp giới thiệu bài -HS ghi vở tên bài. B. Hoạt động hình thành kiến -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 -HS mở SGK thức Mục tiêu: Biết so sánh 2 số có ba chữ số dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 1.So sánh hai số - HS viết vào bảng nhóm dạng 194 và 215 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 -HSTL -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy -HSTL đơn vị? -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: +Trước hết ,ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) -HS TL Vậy 194 194 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số -HS thực hiện 352 và 365 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số 2.So sánh hai số vào bảng trăm,chục,đơn vị dạng 352 và 365 -HS viết số vào bảng Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 -HS nhận xét 365 3 6 5 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300) -HS viết số vào bảng Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50<60) -HS nêu cách so sánh Vậy 352<365 -HS nhận xét bạn -GV cho HS so sánh thêm số 327 và Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 398 ;742và 726 -HS thực hiện -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và 897 3.So sánh hai số -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số dạng 899 và 897 -HS viết số vào bảng vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 899 8 9 9 897 8 9 7 -HS nghe -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90) Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số đơn vị:9>7. Vậy 899> 897 -HS nêu cách so sánh GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh:753 và -HS khác nhận xét 756;649 và 647 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số -HS thực hiện 673 và 673 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số 4.So sánh hai số vào bảng trăm,chục,đơn vị. dạng 673 và 673 Số Trăm Chục Đơn vị 673 6 7 3 673 6 7 3 -HS nêu -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số -Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số đơn vị bằng Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 nhau.Vậy 637=637 -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ -HS nêu về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao HS suy nghĩ trả lời C.Hoạt động của hai bạn? vận dụng -Gọi Hs trả lời Hs trả lời Mục tiêu:Biết -Yêu cầu hs giải thích -Hs nêu vận dụng so sánh 2 só có ba +con so sánh 125 và 121 chữ số trong tình Hàng trăm :1=1 huống thực tiễn Hàng chục:2=2 Hàng đơn vị:5>1 Vậy 125>121 Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai bạn,các con dựa vào việc so sánh -HS ngh số đo chiều cao của hai bạn -Bài học hôm nay ,con đã học thêm -HS trả lời được điều gì? E.Củng cố- dặn -Mỗi HS nói cách so -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh dò sánh 1 trường hợp. các cặp số:634 và 728 ;542 và Mục tiêu:Ghi 561;483 và 481;824 và 824 nhớ,khắc sâu nội dung bài -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 -HS nghe chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) . Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 Thứ 4 ngày 9 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “AI CŨNG CÓ ÍCH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, HS biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết phối hợp lời kể với cử chỉ, nét mặt; thay đổi giọng kể linh hoạt làm cho câu chuyện hiện lên sinh động. - Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Hiểu và vận dụng các từ ngữ đã học để kể lại câu chuyện. • Hiểu đúng thế nào là kể chuyện phân vai (không phải là nhập vai kể một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật). 3. Phẩm chất - Yêu quý các loài vật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học:Trong bài học ngày hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽdựa vào tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, biết hợp tác cùng các bạn kể lại được từng Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích, rồi kể toàn bộ câu chuyện; Theo dõi bạn kể, kể tiếp được đoạn lời bạn đang kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích; kể lại được toàn bộ câu chuyện. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị: - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng lớp, chỉ từng - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi hình, mời 4 HS tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu hỏi dưới mỗi tranh: dưới hình: + Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ kiến và khi làm gì? + Tranh 2: Sóc vùi hạt thông xuống đất làm gì? + Tranh 3: Voi con phát hiện ra điều gì thú vị? + Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì để cùng các bạn trông cây? * Kể chuyện theo nhóm: - GV chia cả lớp thành các nhóm 4 (mỗi HS kể theo - HS chia thành các nhóm. 1 tranh). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm. - HS tập kể chuyện trong trường. * Kể chuyện trước lớp: - GV mời các nhóm xung phòng kể chuyện trước - HS kể chuyện theo từng tranh. lớp, mỗi HS kể theo 1 tranh. - GV mời 2 HS xung phong kể lại toàn bộ câu - HS kể lại toàn bộ câu chuyện. chuyện. Khuyến khích HS kể chuyện biểu cảm để Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 hấp dẫn người nghe. - GV cho các nhóm tự phân vai và thi kể chuyện - HS phân vai, thi kể chuyện. trước lớp. GV mời cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi nhóm. - GV khen ngợi những nhóm kể đúng nội dung, đúng vai nhân vật, kể kịp lượt lời, biểu cảm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) . TIẾNG VIỆT VIẾT 2: NỘI QUY VƯỜN THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Điền đúng các từ ngữ vào câu đã cho để hoàn thành bản Nội quy vườn thú. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Biết đọc văn bản Nội quy vườn thú với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, từng điều quy định. 3. Phẩm chất - Có ý thức tôn trọng tuân thủ nội quy nơi công cộng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Để giữ trật tự nơi công - HS lắng nghe, tiếp thu. cộng, cần có những nội quy (những điều quy định) bắt buộc mọi người cùng tuân theo.Khi các em đi học, có nội quy ở trường lớp. Khi các em đi chơi, có nội quy ở công viên, vườn bách thú, rạp chiếu phim,...Ở học kì 1, các em đã đọc Nội quy học sinh. Hôm nay, các em sẽ làm bài tập về Nội quy vườn thú, thực hành vài điều trong một bản nội quy. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành bản nội quy (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Em hãy chọn từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy dưới đây. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài vào Vở bài tập. - HS trình bày: - GV mời một số HS trình bày kết quả. 1. Mua. 2. trêu chọc. 3. thức ăn lạ. 4. vệ sinh chung. - GV đọc mẫu yăn bản Nội quy vườn thú. Giúp HS - HS hiểu nghĩa các từ ngữ được hiểu các từ ngữ được chú giải cuối bài: bảo tồn, quản chú giải cuối bài. lí. - HS trả lời: - GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 điều và giải thích nhanh vì sao khách cần thực hiện quy định đó. • Điều 1 (Mua vé tham quan): Ai cũng phải mua vé. Khách phải mua vé để Ban quản lí có tiền chăm sóc vườn thú, bảo vệ thú nuôi. Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 • Điều 2 (Không trêu chọc các con vật): Khách không được trêu chọc các con vật trong chuồng (lấy sỏi, đá ném thú, lấy que chọc thú,...) để các con vật có cảm giác được sống an toàn, bình yên trong vườn thú. Trêu chọc con vật sẽ làm chúng bị kích động, tức giận. Nếu chúng phản ứng lại, khách có thể gặp nguy hiểm. • Điều 3 (Không cho các con vật ăn thức ăn lạ): Không cho các con vật ăn thức ăn lạ vì có thể làm cho chúng bị mắc bệnh, bị đau bụng. • Điều 4 (Giữgìn vệ sinh chung): Khách cần giữ gìn vệ sinh chung (không vứt rác, không khạc nhổ, đi vệ sinh đúng nơi quy định) để vườn thú luôn sạch, đẹp, không bị ô nhiễm, là điểm du lịch hấp dẫn khách tham quan. Hoạt động 2: Chọn ý phù hợp để bổ sung cho bản nội quy (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS chọn các ý phù hợp để bổ sung cho bản nội quy. b.Cách tiến hành: - HS quan sát tranh minh họa. - GV giới thiệu hình minh hoạ: Hổ con phấn khởi chỉ tay vào bản Nội quy khi thăm thú dữ. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, theo em cần bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào dưới đây: a. Đứng cách hàng rảo bảo vệ 3 mét. Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. - GV giải thích: Để khách tham quan không gặp - HS lắng nghe, thực hiện. nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, mỗi em cần tưởng tượng mình là người quản lí, bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào trong 3 điều đã cho. Các em cũng có thể bổ sung những điều khác (theo ý kiến của cá nhân mình). - GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài. GV phát những mẩu giấy nhỏ có dòng kẻ ô li để HS viểt đẹp, thẳng - HS làm bài. hàng, dán vào Vở bài tập. - GV mời HS tiếp nổi phát biểu ý kiến. - HS trình bày: - GV khen ngợi những HS viết nội quy ngắn gọn, + Có thể bổ sung 2 điều b và c: hợp lí. b. Không trèo qua hàng rào bảo vệ. c. Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn. Vì điều a (Đứng cách hàng rào bào vệ 3 mét) là không cần thiết. Trong vườn thú, các con vật đều sống trong chuồng. Riêng các thú dữ, ngoài chuông còn có hàng rào bảo vệ. Hàng rào bảo vệ đã cách xa chuồng thú trong độ an toàn cho phép. + Bổ sung một số điều: Không làm ồn khi thú đang ngủ; Không la hét, thể hiện thái độ thiếu thân thiện với thú. Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... -Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học dạy học sinh A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:ôn lại cách so sánh số có thế vui tươi, phấn 3 chữ số khởi - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài -Hs ghi vở -Gv ghi bảng tên bài - HS mở SGK(52) C. Hoạt dộng thực -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 hành, luyện tập . Bài 1: Điền dấu >,<,= 572 ? 577 486 ?468 - GV nêu BT1. Mục tiêu:Vận dụng -HS làm - Yêu cầu hs làm bài vào vở so sánh được các số -HS chữa có ba chữ số -Gọi hs chữa miệng HS khác nhận xét -HS trả lời -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 577 +Hai số có hàng trăm cùng là 5 +Hàng chục cùng là 7 +Hàng đơn vị:2<7 +Vậy 572<577 -Hs trả lời -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 +Hai số có hàng trăm cùng là 4 +Hàng chục :8>6 +Vậy 486>468 -HS nghe -GV chốt lại cách so sánh trong D. Hoạt dộng vận từng trường hợp dụng. Bài 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu học dưới đây: -GV yêu cầu HS nêu đề bài -HSTL Mục tiêu:Vận dụng - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so -HSthảo luận được kiến thức kĩ sánh số học sinh cả 3 trường năng về so sánh hai -Gọi đại diện các nhóm trình bày số có ba chữ số vào -HS trình bày tình huống thực tế. -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh -HS nêu +Con so sánh 3 số 581,496,605 +Hàng trăm:6>5;5>4 nên 605>581;581>496 +Trường Quyết Thắng có nhiều học sinh nhất +Trường Thành *Gv chốt lại để so sánh số HS của Công có ít học sinh Bài 3: Trò chơi” lập 3 trường tiểu học,chúng ta phải so nhất số” sánh các số581,496,605.Ta so sánh các chữ số hàng trăm của 3 số.Số Mục tiêu:Biết lập số Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 và so sánh được các nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn -Hs nghe số có ba chữ số hơn -GV yêu cầu HS nêu đề bài -Hs nêu -GV yêu cầu HS chơi theo cặp: -HS chơi +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự trên mặt bàn +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi lại kết quả vào nháp. +Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. -Khen HS thắng cuộc E.Củng cố- dặn dò Mục tiêu:Ghi -Bài học hôm nay ,con đã học thêm nhớ,khắc sâu nội được điều gì? dung bài. -HS trả lời -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 ;542 và -HS nêu cách so sánh 561;483 và 481;824 và 824 -HS khác nhận xét bạn -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. -HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022 Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
- Kế hoạch bài dạy Tuần 21 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - Hs chơi Mục tiêu: Tạo “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số tâm thế vui tươi, bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. phấn khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài -HS ghi vở B.Hoạt độngthực hành luyện tập -HS đọc -Gọi Hs đọc yêu cầu Bài 1.Tìm số và Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng dấu trăm,chục ,đơn vị (>,<,=)thích -HS viết vào bảng hợp: Trăm Chục Đơn vị Giáo viên: Nguyễn ThỊ Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An

