Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_ho_thi_hong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Hồ Thị Hồng Hoa
- TUẦN 26: Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6. - Biết thời điểm, khoảng thời gian. 2. Kỹ năng: Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, mô hình đồng hồ. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT điều hành trò chơi: Đố - Học sinh tham gia chơi. bạn, tôi mấy giờ? +Nội dung cho học sinh chơi: HS1 quay đồng hồ để học sinh( ) trả lời số giờ tương ứng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6. - Biết thời điểm, khoảng thời gian. - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành cho nhóm thực hiện theo yêu cầu-> chia sẻ trong nhóm + TBHT điều hành hoạt động chia sẻ -Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp (tổng hợp toàn bài và phát biểu - Học sinh xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và dưới dạng một đoạn tường thuật thời điểm diễn ra các hoạt động đó (được mô tả lại hoạt động ngoại khóa của tập
- 2 trong tranh vẽ). thể lớp). - Trả lời từng câu hỏi của bài toán. *Dự kiến nội dung chia sẻ: - Cuối cùng yêu cầu học sinh tổng hợp toàn bài - Học sinh xem tranh vẽ. và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại - Trình bày: Lúc 8 giờ 30 phút, hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp. Nam cùng các bạn đến vườn thú. Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi. Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ. 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về. - Yêu cầu học sinh chia sẻ. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - YC học sinh phải nhận biết được các thời điểm của bài và làm bài. trong hoạt động “Đến trường học”. Các thời - Kiểm tra chéo trong cặp. điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 - Học sinh nối tiếp nhau nêu kết phút”. So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời quả. câu hỏi của bài toán. *Dự kiến KQ chia sẻ: - Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút? - Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút. - Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút? - Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút. - Bây giờ là 10 giờ. Sau đây 15 phút (hay 30 - Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút) là mấy giờ? phút. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài 3: - Học sinh tự làm bài sau đó báo - Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết cáo kết quả với giáo viên: quả với giáo viên. *Dự kiến KQ báo cáo: a) Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ. b) Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút. c) Em làm bài kiểm tra trong 35 phút. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học. + Trong vòng 10 phút em có thể làm xong việc gì? + Trong vòng 60 phút em có thể làm xong việc gì? - Hoặc có thể cho học sinh tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế nào? - Gv chốt KT bài học
- 3 - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Điền vào chỗ chấm để hoàn thiện nội dung bài tập sau: a. Bố đi làm về nhà vào lúc 17 giờ. Mẹ đi làm về nhà lúc 16 giờ 30 phút. Vậy ......... đi làm về nhà muộn hơn? b. Bé Hoàng đi ngủ lúc 21 giờ 30 phút. Hưng đi ngủ lúc 21 giờ. Vậy ..... đi ngủ sớm hơn? - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ. Xem trước bài: Tìm số bị chia Thứ ba, ngày 24 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC (2 TIẾT) TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4) 2. Kỹ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài. Chú ý các từ: búng, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, áo giáp. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc. Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo. Tranh vẽ bánh lái. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện -Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc lòng bài -HS tham gia chơi thơ Bé nhìn biển. - HS bình chọn bạn thi tốt nhất - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe. - GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: - Học sinh nhắc lại tên bài và mở Tôm Càng và Cá Con.. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu:
- 4 - Rèn đọc đúng từ: búng, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, áo giáp. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: búng càng, nhìn (trân trân), nắc nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu diễn cảm bài: Chú ý đọc - Học sinh lắng nghe, theo dõi. bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con vật. Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp. -Trưởng nhóm điều hành HĐ b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. chung của nhóm -Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng + HS đọc nối tiếp câu trong câu trong bài. nhóm. * Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: búng, - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, áo cả lớp). giáp -HS chia sẻ đọc từng câu trước + Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế lớp (2-3 nhóm) +Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài trước lớp. c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: búng càng, nhìn (trân trân), nắc đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa nỏm khen, mái chèo, bánh lái, quẹo. từ và luyện đọc câu khó + Đặt câu với từ: mái chèo, quẹo. - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và - Học sinh hoạt động theo cặp, cách đọc với giọng thích hợp: luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài. *Dự kiến một số câu: Học sinh chia sẻ cách đọc + Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// + Đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá (giọng ngạc nhiên) Con. + Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái + Đọc câu trả lời của Cá Con với đấy.// Bạn xem này!// Tôm Càng. - Khen nắc nỏm có nghĩa là gì? - Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo? Mái chèo có tác dụng gì? - Bánh lái có tác dụng gì? + Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy một + Trong đoạn này, Cá Con kể với con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng về đề tài của mình, vì Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào thế khi đọc lời của Cá Con nói một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào với Tôm Càng, các bạn cần thể vách đá.// Mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.// hiện sự tự hào của Cá Con. Lưu ý: - Yêu cầu học sinh đọc bài: Cần Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị trí các dấu câu. e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- 5 - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Các nhóm thi đọc - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các đọc tốt. nhóm - Lắng nghe. g. Đọc toàn bài. - Yêu cầu học sinh đọc. - Học sinh nối tiếp nhau đọc lại - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. toàn bộ bài tập đọc. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc) - HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước nhóm lớp. * Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo + Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả - Dự kiến ND chia sẻ: lời câu hỏi: + Học sinh đọc thầm. - Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông? - Tôm Càng đang tập búng càng. - Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có - Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt hình dáng như thế nào? tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh. - Cá Con làm quen với Tôm Càng như - Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng thế nào? lời chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn. Tôi là cá Con. Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ” - Đuôi của Cá Con có ích lợi gì? - Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái. - Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng - Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút của Cá Con. cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi. - Tôm Càng có thái độ như thế nào với - Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn. Cá Con? - Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì - Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ xảy ra? ngầu, nhằm Cá Con lao tới. - Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá - Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn Con. vào một ngách đá nhỏ. (Nhiều học sinh (Học sinh M3, M4 trả lời) được kể.) + Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu - Học sinh phát biểu. hỏi: - Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen? - Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./ - Qua câu chuyện trên muốn gửi đến - Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn.
- 6 chúng ta điều gì? Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn. - Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và -HS M4 kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con. - Cho các nhóm thi đọc truyện. +Thi đọc GV kết luận, GDBVMT: Không +Bình chọn nhóm đọc tốt đánh bắt tôm cá bừa bãi, không đổ rác - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. xuống nguồn nước,... 4. HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc mẫu lần hai. - Lớp theo dõi. - Hướng dẫn học sinh cách đọc. - Học sinh lắng nghe. - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài. - Các nhóm tự phân vai đọc lại bài. - Yêu cầu học sinh nhận xét. + Mỗi nhóm 3 học sinh (vai người dẫn - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con). bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Đọc đúng:M1,M2 -HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất, - Đọc hay:M3, M4 tuyên dương bạn. 5. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Hỏi lại tựa bài. + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì? VD: Yêu quí bạn, thông minh, dũng cảm, dám liều mình cứu bạn - Hai em nhắc lại nội dung bài. - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biết quan tâm, chia sẻ khó khăn cùng bạn có như vậy tình cảm của các bạn sẽ ngày càng khăng khít thắm thiết keo sơn. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học 6.HĐ sáng tạo (2 phút) - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật Tôm Càng hoặc Cá Con. -Tìm những văn bản có nội dung về chủ đề Tình bạn luyện đọc - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau Sông Hương TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép nhân. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tìm x và giải bài toán có một phép nhân.
- 7 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành cho một số bạn kể về thời - Học sinh chia sẻ về thời gian học gian thời gian học tập và sinh hoạt (một số tập và sinh hoạt của bản thân. ngày cụ thể). - Bạn nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Lắng nghe. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, trình Tìm số bị chia bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học). *Cách tiến hành: +GV giao nhiệm vụ cho HS +HS thực hiện theo YC-> chia sẻ - Lớp quan sát -> HS trải nghiệm trên vật thật (bộ đồ dùng toán 2) -> tương tác, chia sẻ, nhận xét * Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng *Dự kiến ND chia sẻ: - Nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều -Có 3 ô vuông. nhau. Mỗi hàng có mấy ô vuông? - Giáo viên gợi ý để học sinh tự viết được: - Học sinh tự viết. 6 : 2 = 3 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương - Yêu cầu học sinh tìm các thành phần trong - Học sinh: số bị chia là 6; số chia phép chia trên là 2; thương là 3. +VD: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3. a) Giáo viên nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông. Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông? -2 hàng có tất cả 6 ô vuông - Học sinh trả lời và viết: 3 x 2 = 6. - Học sinh viết: 3 x 2 = 6. Tất cả có 6 ô vuông. Ta có thể viết: 6 = 3 x 2. - Học sinh viết: 6 = 3 x 2. b) Nhận xét:
- 8 - Hướng dẫn học sinh đối chiếu, so sánh sự -Học sinh đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và thay đổi vai trò của mỗi số trong phép nhân tương ứng: phép chia và phép nhân 6 : 2 = 3 6 = 3 x 2 SBC SC Thương (Số bị chia bằng thương nhân với số chia). -Ghi nhớ. * Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết: a) Giáo viên nêu: Có phép chia X : 2 = 5 - Học sinh quan sát, trao đổi N2, - Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia rút ra nội dung học tập. cho 2 được thương là 5. - Dựa vào nhận xét trên ta làm? Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị chia). Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5. Trình bày: X : 2 = 5 b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy X = 5 x 2 thương nhân với số chia. X = 10 - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm -Vài học sinh M1 nhắc lại cách tìm số bị chia. số bị chia. Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép nhân. *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của lớp bài và làm bài -> chia sẻ trước lớp. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả: 6:3=2 8:2=4 12:3=4 15:3=5 - Nhận xét bài làm học sinh. 2x3=6 4x2=8 4x3=12 5x3=15 Bài 2: Làm việc cá nhân – Nhóm đôi - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Làm việc cá nhân-> trao đổi trong cặp. - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi - Học sinh làm bài: em làm một ý. X : 2 = 3 X : 3 = 2 X = 3 x 2 X = 2 x 3 X = 6 X = 6 X : 3 = 4 X = 4 x 3
- 9 X = 12 - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét bài làm từng em. - Lắng nghe. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của lớp bài và làm bài. - Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo? - Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo. - Có bao nhiêu em được nhận kẹo? - Có 3 em được nhận kẹo. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh làm bài: Bài giải Số kẹo có tất cả là: 5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15chiếc kẹo - Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên - Học sinh nhận xét. bảng. - Giáo viên nhận xét chung. - Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các thành phần trong phép chia - Tổ chức trò chơi Bắn tên + Nội dung chơi cho học sinh : Tìm số bị chia trongcác phép tính sau: X : 2 = 3 X : 3 = 5 X : 3 = 4 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Bài toán: Tổ ba có bao nhiêu bạn?Nếu cô chia tổ ba thành 3 nhóm để thảo luận, mỗi nhóm có 4 bạn thảo luận. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Luyện tập. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN TÊN TRUYỆN: THỎ CON HỌC VẼ TRANH I. Mục tiêu: - Nghe đọc, hiểu nội dung và thưởng thức câu chuyện; mở rộng kiến thức qua câu chuyện kể về các con vật gần gũi, quen thuộc hàng ngày. - Giúp HS nhớ lại các hình đã học, phát triển sự sáng tạo, kỹ năng phân tích. - Ham thích đọc sách, phát triển thói quen đọc sách. Yêu thích những bạn có tính mạnh dạn, tự tin. II. Chuẩn bị: - 2 quyển truyện: Thỏ con học vẽ tranh và Vẹt con đi học. - Sắp xếp chỗ ngồi dễ quan sát. III. Tiến trình tiết sinh hoạt: 1. Trước khi đọc: - Cho xem tranh bìa và hỏi: - Quan sát và nêu, bạn bổ sung + Quan sát tranh em thấy gì? + Thỏ đang làm gì? + Chuột đang làm gì?
- 10 + Dựa vào hình ảnh minh họa trong tranh em - HS đoán và nêu đoán xem hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện gì? - GV giới thiệu tên truyện. - Quan sát, lắng nghe - Nhắc lại tên câu chuyện 2. Trong khi đọc: - GV vừa đọc vừa mở tranh cho HS vừa xem - Quan sát tranh, lắng nghe, tranh vừa nghe. Trong lúc đọc có đặt câu hỏi phỏng đoán theo gợi ý phỏng đoán cho HS: + Trang 9: Các em đoán xem Thỏ con vẽ được gì? + Trang 10: Khi nhìn thấy tranh vẽ hình con mèo thì chuột con làm gì? Tại sao? 3. Sau khi đọc: - GV đặt câu hỏi để kiểm tra việc hiểu ND: - Tham gia trả lời câu hỏi + Cô vừa đọc câu chuyện gì? + Câu chuyện có mấy nhân vật? kể tên. + Thỏ vẽ hình con mèo từ những hình gì? + Vì sao khi nhìn thấy tranh mèo chuột lại bỏ chạy? + Qua câu chuyện, em học được điều gì? - Nhận xét, giáo dục HS. - Lắng nghe 4. Hoạt động mở rộng: - Chia 6 nhóm và yêu cầu: - Nghe yêu cầu Nhóm 1,2: Hỏi nhau về nội dung câu chuyện Nhóm 3,4: Vẽ tranh nhân vật hoặc chi tiết em thích nhất, giải thích vì sao? Nhóm 5,6: Sắm vai kể lại 1 đoạn. - GV theo dõi gợi ý, giúp từng nhóm làm việc - Tham gia thảo luận nhóm - Mời các nhóm trình bày, cho HS nhận xét - Lần lượt trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe 5. Giới thiệu sách: - Cho xem tờ bìa, hỏi: Tranh vẽ gì? - Quan sát và nêu - Chốt lại nội dung - Lắng nghe - Mở tiếp 1 trang trong câu chuyện, hỏi Tranh - Quan sát, trả lời vẽ những gì? - Liên hệ tranh nêu những câu hỏi đóng để - Nghe giới thiệu thu hút sự tò mò của HS về tình tiết trong câu chuyện và giới thiệu các em tìm đọc trong thư viện trường, quyển truyện có mã màu đỏ, số đăng ký ĐV/4671 với tựa đề là: Vẹt con đi học - Nhận xét tiết SH, tuyên dương HS.
- 11 Luyện toán ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh học thuộc bảng chia 4, chia 5 và vận dụng vào làm bài tập. - Giài các bài toán có lời văn. II. Hoạt động dạy và học 1. Chuẩn Kiến thức - Giáo viên kiểm tra bảng chia 4, chia 5 . - Gọi học sinh lên bảng làm các bài tập có liên quan đến phép chia. 3 x 2 = 6 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 2. Thực hành a. Học sinh hoàn thành bài tập ở VBT. - Nhận xét đánh giá. b. Bài làm thêm: 1. Tính : 2 x 6 4 x 3 5 x 8 4 x 10 5 x 10 5 x 9 5 x 5 4 x 8 2. Tìm y: Y x 4 = 16 5 x y = 20 3. Đàn gà đang ăn ở sân. Tùng đếm thấy có 20 chân gà. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con? - Giáo viên chữa bài trước lớp. 4. Củng cố dặn dò - Giáo viên nhận xét tiết học LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. DẤU PHẨY I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được một số loài cá nước ngọt (BT1) ; kể tên được một số con vật sống dưới nước (BT2). - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp còn thiếu dấu phẩy (BT3). 2. Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ về song biển và rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học:
- 12 - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3. - Học sinh: SGK 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - TBHT điều hành trò chơi: “Đố bạn”: - Học sinh chủ động tham gia +Nội dung chơi: TBHT đọc 2 câu văn (giáo chơi. viên viết sẵn bảng lớp). Yêu cầu học sinh đặt -Học sinh tương tác cùng bạn câu hỏi cho phần được gạch chân. + Đêm qua cây đổ vì gió to. + Cỏ cây héo khô vì hạn hán. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Mở - Học sinh mở sách giáo khoa và rộng vốn từ: Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy. vở Bài tập 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được một số loài cá nước ngọt (BT1) ; kể tên được một số con vật sống dưới nước (BT2). - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp còn thiếu dấu phẩy (BT3). *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS thực hiện theo yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế ( Trưởng nhóm điều hành chung) - TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Dự kiến nội dung học sinh chia Bài 1: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước sẻ: lớp - Treo bức tranh về các loài cá. - Quan sát tranh. - Yc học sinh đọc bài. - Đọc đề bài. - YC học sinh đọc tên các loài cá trong tranh. - Học sinh đọc nhẩm. - Cho học sinh suy nghĩ. Sau đó gọi 2 nhóm, - Học sinh làm bài cá nhân-> trao mỗi nhóm 3 học sinh lên gắn vào bảng theo yêu đổi trong nhóm-> thống hất KQ cầu. Cá nước Cá nước ngọt mặn (cá ở sông, hồ, (cá biển) ao) cá thu cá mè cá chim cá chép cá chuồn cá trê cá nục cá quả (cá chuối) - Học sinh nhận xét, bổ sung - Gọi học sinh báo cáo-> tương tác và chữa bài. (nếu cần). - Cho học sinh nêu lại bài theo từng nội dung: - 2 học sinh đọc nối tiếp mỗi loài Cá nước mặn; Cá nước ngọt. cá.
- 13 Bài 2: TC Trò chơi “Tiếp sức” +GV nêu cách chơi, luật chơi +GV kết hợp với TBHT tổ chức chơi - Treo tranh minh hoạ. - Quan sát tranh. - YC học sinh đọc nhẩm bài. - Học sinh đọc nhẩm. - Gọi 1 học sinh đọc tên các con vật trong tranh. - Tôm, sứa, ba ba. - Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức. Mỗi học - Học sinh thi tìm từ ngữ. Ví dụ: sinh viết nhanh tên một con vật sống dưới nước cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, rồi chuyển phấn cho bạn. Sau thời gian quy cá chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, định, học sinh các nhóm đọc các từ ngữ tìm cua, cáy, trạch, trai, hến, trùng được. Nhóm nào tìm được nhiều từ sẽ thắng. trục, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu, cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cá thờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo, cá kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển, - Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng - Học sinh lắng nghe. cuộc. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Treo bảng phụ và đọc đoạn văn. - 2 học sinh đọc lại đoạn văn. - Gọi học sinh đọc câu 1 và 4. - 2 học sinh đọc câu 1 và câu 4. - Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở. - Học sinh tự làm bài vào Vở Tiếng Việt. - Gọi 1 học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - 1 học sinh lên bảng làm bài. Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. - Gọi học sinh nhận xét, chữa bài. - Học sinh nhận xét. - Gọi học sinh đọc lại bài làm. - 2 học sinh đọc lại. - Nhận xét học sinh. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Hỏi lại tựa bài. - Qua bài học hôm nay em đã hiểu biết thêm được điều gì? - Sau bài học này em có thắc mắc, đề xuất gì không? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Viết một đoạn văn khoảng 5– 7 câu nói về sông biển, trong đó có sử dụng dấu phẩy. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau:Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy
- 14 Tiếng việt(L) ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH. NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI. I. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục rèn kỉ năg đáp lời phủ định trong giao tiếp đơn giản. Củng cố , sửa lại cách trả lời các câu hỏi của học sinh trong câu chuyện:Vì sao II. Hoạt động dạy và học 1. Giới thiệu bài 2. Thực hành Bài 1. Nói lời đáp của em trong mỗi trường hợp sau: a, - Mình quen bút ở nhà. Bạn có mang thừa bút không? - Hôm nay mình lại không mang thừa. .......................................................................................................................... b. Ông ơi, chiều nay ông cháu mình đi thả diều, được không a? - Hôm nay , trời lặng gió, không thả được diều đâu cháu ạ. .......................................................................................................................... Bài 2: Lời đáp của bạn dưới đây chưa lịch sự. Em hãy sửa lại giúp bạn. a,- Cô ơi, bạn Nam có nhà không ạ? - Nam không có nhà đâu, cháu ạ - Đúng thế hả cô? b, - Bà ơi, hôm nay bà có nấu canh riêu cá không ạ? - Hôm nay ăn canh rau thôi, vì bà không mua được cá. - Bà không nói đùa cháu đấy chứ? Bài 3 : Nghe kể chuyện trả lời câu hỏi (SGK trang 58) 3. Nhận xét đánh giá - Từng cặp đóng vai trong các tình huống. Các nhóm khác bổ sung sửa chữa cách đáp lời phủ định - Nhắc học sinh trả lời đầy đủ nội dung câu hỏi của câu chuyện Vì sao? 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. - Hướng dẫn học sinh làm bài. 1 em làm bảng phụ cả lớp vở thực hành. Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC SÔNG HƯƠNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương - Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài. Chú ý các từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng, phố phường, đặc ân, ... 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
- 15 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa. Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế. Bản đồ Việt Nam. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều - Học sinh tham gia chơi hành cho học sinh chơi T.C Hái hoa dân chủ với nội dung sau: -Học sinh nhận xét + Cá Con có đặc điểm gì? + Tôm Càng làm gì để cứu bạn? + Tôm Càng có đức tính gì đáng quý? (...) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giáo viên kết nối nội dung bài: + Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh -Học sinh QS tranh đẹp ở đâu? +Huế là cố đô của nước ta. Đây là một thành -Học sinh lắng nghe phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử. Nhắc đến Huế, chúng ta không thể không nhắc tới sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế. Chính sông Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ. Bài học hôm nay sẽ đưa các con đến thăm Huế, thăm sông Hương - Học sinh nhắc lại tên bài và mở - Giáo viên ghi tựa bài: Sông Hương. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng, phố phường, đặc ân, ... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: : Sắc độ, Hương Giang, lụa đào, đặc ân, thiên nhiên, êm đềm. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp a. GV đọc mẫu cả bài . - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. + Giáo viên đọc b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . -HS đọc nối tiếp câu trong nhóm.
- 16 - Đọc đúng từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, - Luyện đọc đúng thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng, phố phường, đặc ân, ... * Đọc từng đoạn: GV chia đoạn + Học sinh nối tiếp nhau đọc Đoạn 1: Sông Hương trên mặt nước. từng đoạn theo nhóm kết hợp Đoạn 2: Mỗi mùa hè dát vàng. giải nghĩa từ và luyện đọc câu Đoạn 3: Phần còn lại. khó. - YC đọc từng đoạn trong nhóm + ... - Giảng từ mới: : Sắc độ, Hương Giang, lụa *Dự kiến ND giải nghĩa từ và đặt đào, đặc ân, thiên nhiên, êm đềm. câu: + Đặt câu với từ : Hương Giang, lụa đào, thiên + Dòng sông Hồng như dải lụa nhiên, đào đang ôm thành phố vào lòng. *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: + .... HS M1) - GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài - Luyện đọc ngắt câu, cụm từ - Luyện câu: - Đọc bài, chia sẻ cách đọc +Mỗi mùa hè tới,/ hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ.// Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.// (...) * GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc - HS thực hiện theo yêu cầu trước lớp. - Đại diện nhóm thi đọc - Đọc từng đoạn theo nhóm -Thi đua giữa các nhóm - Thi đọc giữa các nhóm - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc - GV nhận xét, đánh giá. hay. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài) -HS nhận nhiệm vụ *YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi -Thực hiện theo sự điều hành của => Tương tác trong nhóm trưởng nhóm +Tương tác, chia sẻ nội dung bài *TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp. * Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác *Dự kiến nội dung chia sẻ: + Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi: + HS đọc theo YC-> Lớp đọc thầm bài - Yêu cầu học sinh đọc thầm và gạch chân dưới - Đọc thầm tìm và dùng bút chì những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông gạch chân dưới các từ chỉ màu Hương? xanh. - Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- 17 - Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên? - Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên. - Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như thế - Sông Hương thay chiếc áo xanh nào? hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. - Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy? - Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống mặt nước. - Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi - Dòng sông là một đường trăng màu như thế nào? lung linh dát vàng. - Lung linh dát vàng có nghĩa là gì? - Ánh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh. - Do đâu có sự thay đổi ấy? - Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào. - Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên - Vì sông Hương làm cho không nhiên dành cho thành phố Huế? khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào + Khích lệ trả lời (HS M1). Lưu ý cách diễn đạt của chợ búa, tạo cho thành phố ý (HS M3, M4)). một vẻ êm đềm. - Giáo viên rút nội dung. - Lắng nghe, ghi nhớ; HS nhắc lại. 4. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - GV đọc bài -Lắng nghe - Hướng dẫn cách đọc - Cho các nhóm đọc bài. - HS thực hiện theo yêu đọc bài - Các nhóm luyện đọc lại bài theo YC - Cho HS thi đọc - Đại diện một số nhóm thi đọc. /?/ Em cảm nhận được điều gì về sông Hương? + Sông Hương thật đẹp và luôn chuyển đổi theo mùa. Sông Hương là một đặc ân thiên nhiên dành cho xứ Huế. -Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS bình chọn HS đọc tốt - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2; Đọc nâng cao: M3, M4 5. HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút) - Qua bài học em biết thêm điều gì? => Em cảm thấy yêu sông Hương vì sông Hương mang lại vẻ đẹp cho thành phố
- 18 Huế. - GV giáo dục học sinh biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường xung quanh ... - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 6. Hoạt động sáng tạo(2 phút) - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. -Tìm các văn bản có chủ đề về một số con sông lớn của nước ta có vẻ đẹp thơ mộng ....để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Cá Sấu sợ Cá Mập.. TOÁN LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết tìm số bị chia. - Nhận biết số bị chia, số chia, thương. - Biết giải bài toán có một phép nhân. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tìm số bị chia và giải bài toán có một phép nhân. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 (a,b), bài tập 3 (cột 1,2,3,4), bài tập 4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) -TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp - Học sinh tham gia chơi. số: +Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: x : 4 = 2 x : 3 = 6 x : 2 = 7 x : 5 = 8 - Lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: bày bài vào vở. Luyện tập 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu:
- 19 - Biết tìm số bị chia. - Nhận biết số bị chia, số chia, thương. - Biết giải bài toán có một phép nhân. *Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS -HS thực hiện theo YC của GV -GV trợ giúp HS hạn chế -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến nội dung chia sẻ Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài lớp và làm bài. - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, - 3 học sinh chia sẻ làm bài: mỗi em làm một ý. Y:2 =3 Y:3=5 Y:3=1 Y= 3x2 Y=5x3 Y=3x1 Y=6 Y=15 Y=3 - Tổ chức cho học sinh tương tác bài - Học sinh nhận xét. - Đánh giá bài làm từng em. Bài (2a, b): Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Nhắc học sinh phân biệt cách tìm số bị - Học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia. trừ và số bị chia. - X trong phép tính thứ nhất là số bị - Học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị tìm số bị chia. chia. - 4 học sinh lên bảng làm bài: - Mời HS nối tiếp báo cáo kết quả. X – 2 = 4 X – 4 = 5 X = 4 + 2 X = 5 + 4 X = 6 X = 9 - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, X : 2 = 4 X : 4 = 5 mỗi em làm một ý. X = 4 x 2 X = 5 x 4 X = 8 X = 20 - Học sinh nhận xét. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn. - Lắng nghe. - Giáo viên đánh giá chung. -TBHT điều hành T/C Bài 3 (cột 1,2,3,4): TC Trò chơi “Điền đúng điền nhanh” - Học sinh tham gia chơi. Học sinh - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban bài tập 3 (cột 1,2,3,4) tổ chức cho 2 đội giám khảo. tham gia chơi. Đội nào điền đúng và xong SBC 10 10 18 9 trước sẽ thắng cuộc. SC 2 2 2 3 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương T 5 5 9 3 đội thắng. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài Bài 4: HĐ cá nhân–Nhóm đôi -Trước và làm bài. lớp - Kiểm tra chéo trong cặp. - 1 can dầu đựng 3 lít. - Có tất cả 6 can. - 1 can dầu đựng mấy lít? - Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu. - Có tất cả mấy can? - Học sinh chọn phép tính và tính: - Bài toán yêu cầu ta làm gì? 3 x 6 = 18.
- 20 - Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng - Dự kiến KQ chia sẻ: nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số Bài giải lít dầu ta thực hiện phép tính gì? Số lít dầu có tất cả là: - Gọi 1 học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. 3 x 6 = 18 (lít) Đáp số: 18 lít dầu - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có). - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập - Học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết Bài tập chờ: quả với giáo viên: Bài tập 2c : Yêu cầu học sinh tự làm bài X:3= 3 X - 3= 3 và báo cáo kết quả với giáo viên. X= 3 x 3 X = 3+3 X= 9 X= 6 Bài tập 3 (cột 5,6): Yêu cầu học sinh tự - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. kết quả với giáo viên: Số bị chia 21 12 Số chia 3 3 Thương 7 4 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: Có một số lít dầu chứa đều trong 3can, mỗi can đựng 5 lít dầu. Hỏi có tất cả bao nhiêu lít dầu? - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm chưa đúng. Xem trước bài : Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác. TẬP VIẾT CHỮ HOA X I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa X (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Xuôi (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần) 2. Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Xuôi chèo mát mái. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

