Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

docx 48 trang hanhan 13/06/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_12_tuan_4_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1+2 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

  1. Tuần 4 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2021 CHIA SẺ VÀ ĐỌC BÀI ĐỌC 1: GIỜ RA CHƠI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè. - Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Thân thiện, yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  2. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn - HS lắng nghe, quan sát. bè. GV mời cả lớp quan sát tranh: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài Chia sẻ. Chia sẻ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý - HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về kiến về các CH. các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết quả: quả. + Câu 1: ▪ HS 1: Các bạn rong bức tranh 1 đang làm gì? ▪ HS 2: Các bạn trong bức tranh 1
  3. đang chơi trò chơi kéo co. Các bạn ở mỗi đội đều ra sức kéo mạnh sợi dây về bên đội mình. + Câu 2: ▪ HS 1: Trò chơi kéo co đòi hỏi người chơi những gì? Chọn các ý đúng. ▪ HS 2: Ý a và ý c đúng (Mọi người trong đội đều cố gắng. / Mọi người trong đội đều biết cách phối hợp với nhau). Nếu chỉ 1 người cố gắng thì không thắng được. + Câu 3: ▪ HS 1: Ngoài trò chơi kéo co, bạn còn biết những hoạt động nào cần có tập thể? ▪ HS 2: Ngoài trò chơi kéo co, những hoạt động cần có tập thể là múa hát tập thể, trực nhật, nhảy dây, nu na nu nống, trốn tìm, rồng rắn lên mây, bóng đá, bóng chuyền,... - GV: Điều gì làm nên sức mạnh, chiến thắng của - HS lắng nghe. tập thể? Đó là sự đoàn kết. Sự đoàn kết, đồng lòng, hợp lực sẽ làm nên chiến thắng của đội chơi kéo co, của đội bóng, tạo ra những sản phẩm tốt trong dây chuyền sản xuất,... Tiếp tục chủ điểm trước nói về những người bạn của em, trong chủ điểm Em yêu bạn bè, các em
  4. sẽ học những bài học nói về tình cảm gắn bó giữa những người bạn đang cùng em học tập, vui chơi trong nhà trường. BÀI ĐỌC 1: GIỜ RA CHƠI (Hơn 1,5 tiết) - HS nói những điều các em nhìn thấy - GV yêu cầu HS nói những điều các em nhìn trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. thấy trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. - GV giới thiệu bài thơ: Bài thơ Giờ ra chơi hôm nay chúng ta học nói về ccs hoạt động, các trò - HS lắng nghe. chơi trong giờ ra chơi. Cụ thể như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé! 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp đọc - GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, mời một thầm theo.
  5. số HS báo cáo kết quả. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án. + Nhịp nhàng: theo một nhịp... - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. + Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang bên kia... + Vun vút: chuyển động rất nhanh + Náo nức: hăm hở, phấn khởi 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. theo các CH. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trả lời CH trước lớp. + Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là ai? - Cả lớp và GV chốt đáp án. Trả lời: Đó là từng nhóm HS mặc áo trắng đồng phục trông như từng đàn chim. + Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra chơi? Trả lời: Các bạn ùa ra ngoài sân trường. Chỗ này những bạn gái chơi nhảy dây. Đằng kia những bạn trai chơi đá cầu. + Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy các bạn
  6. chơi với nhau rất vui? Trả lời: Tiếng cười thoải mái / Niềm vui dâng náo nức. + Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra chơi? Trả lời: Trống báo đã hết giờ ra chơi, HS nhanh chóng xếp hàng vào lớp để bắt đầu một bài học mới. 4. HĐ 3: Luyện tập 4.1. BT 1 (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2) - GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 2, mời HS đọc kết - HS đọc thầm, làm bài trong VBT. quả, GV ghi lại trên bảng lớp những tiếng bắt - Một số HS báo cáo kết quả. Cả lớp lắng vần (bằng phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 nghe bạn trả lời và nghe GV chốt đáp án. gạch / 2 gạch...): Chỗ này những bạn gái Chơi nhảy dây nhịp nhàng Tiếng vui cười thoải mái Chao nghiêng cánh lá bàng. Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng bắt vần với bàng. 4.2. BT 2 (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4)
  7. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch chân tiếng bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ. GV khuyến khích em nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ. - HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào VBT. - GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp: Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với “ngồi”. / - Một số HS báo cáo kết quả, các HS còn Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”. lại lắng nghe. Sau đó cả lớp nghe GV chốt Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. / đáp án, sửa bài vào VBT. Tiếng “vút” bắt vần với “nức”. Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với “trang”. - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần giống nhau những cũng được coi là bắt vần với nhau. - HS lắng nghe. Toán LUYỆN TẬP( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 20. - Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
  8. - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một sô tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi độn -Lớp hát và kết hợp động tác . - Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các động tác - 1 HS đọc theo clip của bé Bảo Ngọc - HS làm bài -Bài hát nói về sau đó GV giới thiệu bài B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3 -Yêu cầu HS đọc để bài. - 3HS chữa bài: - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS làm bảng 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11 phụ 8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12 - Gv gọi 3 HS đọc kết quả bảng phụ, chữa bài. 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11 -HS đối chiếu, nhận xét kết quả các cặp phép tính đều bằng nhau khi ta đổi chỗ các - Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính số hạng. trong từng cặp -> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. - GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất. - HS vận dụng tính chất trả lời. 8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ? 5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ?
  9. Bài 4 (trang 23) - 1 HS đọc - HS trả lời: - Mời HS đọc to đề bài. + Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con - GV hỏi HS: thỏ nâu. + Bài toán cho biết gì ? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu con thỏ ? + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV chữa bài - HS gắn bảng phụ lên bảng: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. + Phép tính: 6 + 7 = 13 + Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13 con thỏ. C. Hoạt động vận dụng - HS đọc yêu cầu. Bài 5 - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. -HS thảo luận: - YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút về + Dung: thực hiện bằng cách “làm cho tròn hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong pham vi 10” 20 Nói cho bạn nghe cách mình thích và lí do. + Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm - Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực hiện theo cả hai cách: -HS thực hiện tính theo 2 cách: VD: 8 + 7 = ? + C1: Làm cho tròn 10 8 + 7 = 8 + 2 + 5 = 10 + 5 = 15 + C2: Đếm tiếp 8-9-10-11-12-13-14-15 - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Vậy 8 + 7 = 15 Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi - HS lắng nghe 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm thêm” thường dùng trong trường họp cộng với số bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;... D. Củng cố - dặn dò - HS nêu ý kiến Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm được điều gì? GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình - HS lắng nghe để hôm sau chia sẻ với huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có các bạn nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính - Bảng nhóm 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động: - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”, trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học. - GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật thật; chia - HS chia sẻ tình huống sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe B. Hoạt động hình thành kiến thức - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép - HS thảo luận nhóm 4 tham gia trò chơi tính dưới dạng trò chơi theo nhóm 4: Bạn A: rút đố bạn và ghi lại vào bảng nhóm một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). Mồi bạn trong nhóm thông báo kết quả tính của mình và ghi lại vào bảng nhóm. - GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành Bảng cộng -HS sắp xếp các thẻ thành Bảng cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một Bảng cộng trước mặt. thành từng cột theo hướng dẫn cùa GV: (VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính có số
  11. hạng thứ nhất là số 9 thành một cột, tương tự thế 9+2 với các phép tính có số hạng đầu tiên lần lượt là 8,7,6,5,4,3 9+3 8+3 9+4 8+4 7+4 - GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) trong phạm 9+5 8+5 7+5 6+5 vi 20 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong Bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điếm của -HS lắng nghe và đọc theo các phép cộng trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20: -Hs trả lời theo câu hỏi của GV: + Nhận xét các số hạng thứ nhất trong từng cột. + Các số hạng thứ nhất ở từng cột giống nhau + Nhận xét số hạng thứ hai trong từng cột + Nhận xét kết quả của từng phép tính trong từng + Các số hạng thứ hai tăng dần 1 đơn vị. cột + Kết quả từng cột cũng tăng dần 1 đơn - GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đố nhau vị tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). -HS đố nhau theo nhóm bàn - GV tổng kết: Có thể nói: + Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng với một số. -HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn của GV trên máy chiếu. + Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với một số. + Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với một số. .. + Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với một số. - GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng cộng và tiến tới ghi nhớ Bảng cộng theo các HS làm theo hướng dẫn của GV bước: + Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng cộng. + Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc phép tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho bạn.
  12. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở - HS làm bài (có thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả) - Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - Nhận xét bài làm của hs - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của phần b và -HS nhận xét: các kết quả của từng cột nhắc lại kết luận khi đổi chỗ các số hạng thì tổng giống nhau không thay đổi. D. Hoạt động vận dụng -2 đội tham gia chơi - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm (5 người/đội) hoa” + Giới thiệu luật chơi 2 đội tham gia chơi chọn những con ong mang -HS cùng GV nhận xét đội thắng cuộc. trên mình những thẻ tính với kết quả phù hợp trên những bông hoa. + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc E.Củng cố- dặn dò - HS trả lời - GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệng. 9 + 3; 8 +3; 3 + 8 . -HS lắng nghe - Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ các phép tính liên quan đến Bảng cộng mới học. Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 Toán BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính - Bảng nhóm - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố bạn” để - HS chơi trò chơi tìm kết quả của các phép cộng trong bảng cộng đã học tiết trước. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2 Yêu cầu hs nêu đề toán - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát số ghi trên - 1HS đọc đề mỗi mái nhà chính là kết quả phép tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng tìm phép tính - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn của còn thiếu. GV - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu phép tính thích hợp và giải thích cách làm. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận xét bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe.
  14. Đáp án: Các phép tính còn thiếu là 5+6=11 2 + 9 =11 4+8=12 7+5=12 5+7=12 4+9=13; 7+6 =13; 8+5 =13; 5+8=13 5+9 =14; 8 +6 =14; 6+8=14; 7+7=14 8+7 =15 9 +6 =15 6 +9 =15 8+8=16 7+9 =16 9+7=16 Bài 3 - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 cây xoài + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? cây na và cây xoài? - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ - GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - HS gắn bảng phụ lên bảng: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. + Phép tính: 7 + 9 = 16 + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 cây na và cây xoài. 3. Hoạt động vận dụng. - HS tự nghĩ - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - GV khuyến khích HS nêu một vài tình huống -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em thêm 5 tương tự. viên bi nữa. Vậy em có tất cả là 13 viên bi
  15. 4.Củng cố- dặn dò -HS trả lời - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Liên hệ về nhà, em hây tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi -HS lắng nghe 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang. - Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính tả. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ C. - Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
  16. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết lại bài Giờ ra - HS lắng nghe. chơi (khổ thơ 2, 3). - GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp, yêu cầu - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. cả lớp đọc thầm theo. Cả lớp đọc thầm theo. 2.2. - GV yêu cầu HS gấp SGK. - HS gấp SGK. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở - HS nghe – viết. Luyện viết. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch chân từ viết sai, - HS tự chữa lỗi. viết từ đúng bằng bút chì. - GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét chung. 3. HĐ 2: Làm BT chính tả Cách tiến hành:
  17. 3.1. Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố (BT 2) - HS lắng nghe. - GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), mời 2 HS lên bảng làm BT. - GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải, ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. 3.2. BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; điền vần an hay - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở ang? – BT (3) Luyện viết 2. - GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a hoặc 3b tùy lỗi - 2 HS lên bảng làm BT. phát âm các em thường mắc. - GV mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Cả lớp đọc đồng thanh. + BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu đố: con rùa. + BT 3b: đàn – vàng – vang. 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa C 4.1. Quan sát và nhận xét: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ C - HS làm BT theo chỉ định của GV. hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét). - Các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng GV.
  18. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là kết - HS quan sát, nhận xét cùng GV. hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. - GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét - HS quan sát, lắng nghe. cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên - HS quan sát, lắng nghe. bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - HS quan sát, lắng nghe. 4.2. GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào vở Luyện viết 2. 4.3. Viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp. - HS đọc câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, g, - HS quan sát và nhận xét. l, y cao mấy li? (2,5 li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, m, e, ư, ơ): 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  19. Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP ( 2tiết gộp 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quvết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. - Thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. - Vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ - Tranh vẽ và thẻ phép tính minh họa cho HS chơi trò chơi ở bài 3a 4. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: -HS chơi trò chơi + Giới thiệu luật chơi: HS nêu một phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đố bạn tính nhẩm. Trả lời đúng được quyền gọi 1 bạn bất kì trả lời câu hỏi của mình. + GV nhận xét các phép tính và dẫn vào bài mới -HS lắng nghe 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 26) -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở các phép tính câu a - HS làm bài vào vở
  20. - Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở 3 cột - 3HS chữa bài: - GV cùng HS làm mẫu cột đầu câu b, hướng dần 9 + 2 = 11 ; 9 + 3 = 12 HS sử dụng nhận xét trực quan về “Tính chất 5 + 7 = 12 ; 6 + 8 = 14 ‘ 5 + 9 = 14 ; 5 + 8 = 13 giao hoán của phép cộng” để thực hiện tính nhẩm các phép tính còn lại. - HS chữa miệng -> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng - HS vận dụng tính chất trả lời. không thay đổi. 9 + 6 = 15 -> 6 + 9 = 15 5 + 6 = 11 -> 6 + 5 = 11 8 + 7 = 15 -> 7 + 8 = 15 Bài 2 (trang 26) -Yêu cầu HS đoc đề - 1 HS đọc - GV hướng dẫn HS làm mẫu ngôi nhà thứ nhất. - Cá nhân HS quan sát các phép cộng ghi trong mồi ngôi nhà; đôi chiêu với các số biểu thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp với từng ô trống. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở với 3 ngôi -HS làm bài cá nhân nhà còn lại. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Bài 3 a (trang 26) - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS trả lời: Tìm kết quả các phép cộng (ghi trên từng tấm biển trên tay mồi con vật) rồi - GV cho HS chữa bài. lựa chọn số chỉ kết quả thích hợp (ghi GV nhận xét, chữa bài. trong mồi chiếc xe buýt). -HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - 2 đội lên chơi (8 HS/đội) Đáp án: 9 + 5 = 14 6 + 7 = 13 9 + 4 = 13 7 + 4 = 11 7 + 7 = 14 3 + 8 = 11 8 + 4 = 12 6 + 6 = 12 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách tính