Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 25 tháng1năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi); HSNK: Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét. B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý (kể lại được toàn bộ câu chuyện). - KNS: Thể hiện sự tự tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tập đọc 1. Bài cũ: Kiểm tra HS đọc lại Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội” và trả lời câu hỏi về ND bài. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài GV giới thiệu bài học. HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. 2.2. Tiến hành các hoạt động *Hoạt động 1: Luyện đọc. a. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ ở những câu dài, khó. - GV giúp HS hiểu nghĩa những từ khó đọc chú giải cuối bài. HS tập đặt câu với các từ: thống thiết, bảo tồn. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm Đ1, TLCH: Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì? - Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại? + Thái độ của các bạn sau đó thế nào? + Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà? + Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động? - Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:
- + Thái độ của trung đoàn trưởng như thế nào khi nghe lời van xin của các bạn? - HS đọc đoạn 4: Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài. - GV hỏi: Qua câu chuyện này em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc quân nhỏ tuổi? *Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 2 (giọng xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ). - Các nhóm thi đọc Đ2. GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện * GV nêu nhiệm vụ. Dựa vào các câu hỏi gợi ý kể lại câu chuyện Ở lại với chiến khu. *Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể câu chuyện theo gợi ý - Một HS đọc câu hỏi gợi ý (ở bảng phụ). - 1 HS kể mẫu đoạn 2. - Từng cặp HS tập kể. - Bốn HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. - Một HS kể lại toàn truyện. 3.Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Toán ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng. * HS làm BT1, 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Vẽ sẵn hình bài tập3 vào bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa. - Vẽ hình như SGK. GV nhấn mạnh A, O, B là 3 điểm thẳng hàng. (theo thứ tự: điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B). O là điểm ở giữa hai điểm A và B). - GV nêu thêm một số ví dụ để HS hiểu thêm về điểm ở giữa. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng. - Vẽ hình trong SGK. GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn AB: + M là điểm ở giữa hai điểm A và B. + AM = MB (độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm). - GV nêu thêm một số ví dụ để HS hiểu thêm về trung điểm của đoạn thẳng. 3.Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ để xác định 3 điểm thẳng hàng và xác định lần lượt các điểm O, M, N là điểm giữa ở hai điểm nào. - HS làm bài rồi chữa bài (miệng). Bài 2: - HS quan sát hình vẽ, đọc các phương án đã cho, lựa chọn phương án đúng.
- - Một HS chữa bài (miệng). GV và cả lớp nhận xét. Bài 3 (dành cho HSNK): Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng. - HS làm bài cá nhân sau đó chữa bài. 4.Hoạt động 4: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò. GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước.ơc1 HS vận dụng làm đúng các bài tập. Tạo tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV kiểm tra bài tiết trước: - Nhận xét-ghi điểm: 3. Bài mới: Bài 1:Cho HS thảo luận nhóm. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. -Cho HS xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước, GV hướng dẫn các bước xác định: +Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo được 4cm) +Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2 phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm). +Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB (xác định điểm M33 trên đoạn thẳng AB sao cho AM =1 AB (AM = 2cm) ). 2 -KL: M là trung điểm của đoạn thẳng AB. -Áp dụng phần a, HS tự làm phần b. -Chữa bài và cho điểm b. Luyện tập: Bài 1:Cho HS thảo luận nhóm. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. -Cho HS xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước, GV hướng dẫn các bước xác định: VD câu : +Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo được 4cm) +Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2 phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm). +Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB (xác định điểm M33 trên đoạn thẳng AB sao cho AM =1 AB (AM = 2cm) ). 2 -KL: M là trung điểm của đoạn thẳng AB. -Áp dụng phần a, HS tự làm phần b. -Chữa bài và cho điểm, tuyên dương Bài 2: Cho HS làm vở. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu.. - mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy HCN rồi làm như phần thực hành SGK (có thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB để đánh dâu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC). Chữa bài và cho điểm. 4 Củng cố – Dặn dò:
- -Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt. Chuẩn bị bài sau. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng tính chia (bước đầu làm quen cách viết gọn) và giải bài phép tính. + HS yếu làm được phép tính đơn giản. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HS + GV nhận xét. II. Bài mới: a. Bài 1 (76) Gọi HS yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập GV yêu cầu làm bài vào bảng con - HS làm bảng con 213 374 3 2 - GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ 639 748 bảng b. Bài 2: (76): * Rèn kỹ năng chia bằng cách viết gọn - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm vào bảng con 396 3 630 7 457 4 09 132 00 90 05 114 06 0 17 0 1 - GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng c. Bài 3 + 4. Cũng cố về giải toán có 2 phép tính. * Bài 3 (76) - Gọi HS nêu yêu cầu. - 2HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS phép tính đề - HS làm bài vào vở Tóm tắt Bài giải Quãng đường BC dài là: 172 x 4 = 688 (m) Quãng đường AC dài là: 172 + 688 = 860 (m) Đáp số: 860 m - GV gọi HS đọc bài và nhận xét - Vài HS đọc bài làm - HS nhận xét. - GV nhận xét - ghi điểm * Bài 4: (76) Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập Gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán - HS giải vào vở + 1 HS lên bảng. Bài giải Số chiếc áo len đã dệt là: - GV theo dõi HS làm bài 450: 5 = 90 (chiếc áo) Số chiếc áo len còn phải dệt là: - GV gọi HS đọc bài + nhận xét 450 - 90 = 360 (chiếc áo) - GV nhận xét, ghi điểm. Đáp số: 360 chiếc áo
- d. Bài 5: (77) Củng cố về tính độ dài đường gấp khúc. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên Bài giải bảng làm Tù nhiªn x· héi ÔN TẬP :Xà HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - KÓ tªn mét sè kiÕn thøc ®· häc vÒ x· héi. - BiÕt kÓ víi b¹n vÒ gia ®×nh nhiÒu thÕ hÖ, trêng häc vµ cuéc sèng xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh ¶nh su tÇm III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: 2.C¸c ho¹t ®éng: * Ho¹t ®éng 1: Th¶o luËn vÒ chñ ®Ò x· héi - GV chia líp thµnh 5 nhãm - Giao viÖc cho c¸c nhãm - c¸c nhãm nªu yªu cÇu vµ néi dung cña nhãm m×nh N1: Giíi thiÖu nh÷ng ngêi trong bøc ¶nh gia ®×nh. KÕt hîp c¶ vÏ s¬ ®å hä hµng cña gia ®×nh. N2: Giíi thiÖu vÒ mét sè ho¹t ®éng ë trêng. KÓ tªn mét sè ho¹t ®éng vui ch¬i cÝnh ë trêng. N3: Giíi thiÖu mét sè ho¹t ®éng th«ng qua c¸c tranh, ¶nh su tÇm vÒ ho¹t ®éng s¶n xuÊt n«ng nghiÖp, c«ng nghiÖp, th«ng tin liªn l¹c N4: Giíi thiÖu vµ nªu lªn mét vµi biÖn ph¸p xö lÝ níc th¶i ë mét sè n¬i c«ng céng. N5: Giíi thiÖu vÒ cuéc sèng vµ nh÷ng ho¹t ®éng ®Æc trng ë ®Þa ph¬ng m×nh ®ang sèng. - C¸c nhãm th¶o luËn - GV theo dâi híng dÉn thªm - Gäi ®¹i diÖn nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶ th¶o luËn cña nhãm m×nh - C¸c nhãm kh¸c nhËn xÐt bæ sung Ho¹t ®éng 2:Trß ch¬i « ch÷ - GV phæ biÕn luËt ch¬i: GV ®a ra mét sè « ch÷ gåm 10 « ch÷ hµng ngang. Mçi « ch÷ hµng ngang lµ mét néi dung kiÕn thøc ®· hoc vµ kÌm theo c©u hái gîi ý cña GV - GV lÇn lît nªu c©u hái gîi ý cho HS tr¶ lêi - HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung Ho¹t ®éng 3: VÏ tranh vÒ gia ®×nh, quª h¬ng - GV gîi ý néi dung tranh vÏ - GV tæ chøc cho hs vÏ - Chän 1 - 2 bµi vÏ nhanh, ®Ñp vµ yªu cÇu HS ®ã tr×nh bÇy vÒ néi dung bøc tranh - HS c¶ líp nhËn xÐt - GV nhËn xÐt, tæng kÕt, 3. Cñng cè, dÆn dß: GV nhËn xÐt giê häc Thứ ba, ngày 26 háng 1 năm 2021 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000. - Biết so sánh các đại lượng cùng loại.
- * HS làm BT1( a), 2. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so sánh số trong phạm vi 10000. a. So sánh hai số có số chữ số khác nhau. - GV viết lên bảng: 999...1000 và yêu cầu HS điền dấu thích hợp(>, <, =) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó. - HS nêu cách nhận biết. GV hướng dẫn HS chọn dấu hiệu dễ nhận biết nhất: 999 là số có ba chữ số, 1000 là số có bốn chữ số, mà ba chữ số ít hơn bốn chữ số vậy 999 < 1000. - GV hướng dẫn HS so sánh 9999 và 10000 tương tự như trên. b. So sánh hai số có số chữ số bằng nhau. - GV nêu ví dụ: so sánh 9000 với 8999 - GV cho HS tự nêu cách so sánh, sau đó GV suy ra cách so sánh : so sánh chữ số hàng nghìn, vì 9 >8 nên 9000 > 8999 - Tương tự GV cho HS so sánh 6579 với 6580: vì chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm của hai số bằng nhau , do đó so sánh tiếp cặp chữ số hàng chục, 7 < 8 nên 6579 < 6580 - GV cho HS nhận xét cách so sánh các số có bốn chữ số qua hai ví dụ trên. 2.Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: a) Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi chữa nên cho HS nêu cách so sánh từng cặp số. (Bài 1b) dành cho HSNK). Bài 2: - HS làm bài vào vở. GV lưu ý HS: Để so sánh 1km với 985m cần đổi 1km = 1000m để so sánh. - Một HS chữa bài lên bảng; GV và cả lớp nhận xét. Bài 3 (dành cho HSNK): Một HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS để tìm số lớn nhất hay bé nhất trong các số cần so sánh các số. - HS làm bài. GV theo dõi và giúp đỡ thêm. 3.Hoạt động 3: Chấm bài – Nhận xét , dặn dò. GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS Chính tả (Nghe - viết) Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ viết hai lần BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: GV đọc cho HS viết liên lạc, nhiều lần, nắm tình hình, ném lựu đạn, dự tiệc. 2. Dạy bài mới: 2.1 Giới thiệu bài. 2.2. Các hoạt động * Hoạt động 1:Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - GV giúp HS nắm ND đoạn văn: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì?
- - Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: + Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào? + Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp những từ các em dễ viết sai. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: - GV đọc cho HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS hoàn thành sớm làm thêm bài 2b); - HS đọc yêu cầu của bài, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố, viết lời giải vào giấy nháp. - 2 HS chữa bài lên bảng phụ, GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: sấm sét, sông.. 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS hoàn thành BT2b. Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC. DẤU PHẨY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm( BT1) Bước đầu biết kể về một vị anh hùng.(BT2) Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC Bảng từ viết sẵn bài tập 1 trên bảng. 3 tờ giấy khổ A4 viết 3 câu in nghiêng trong BT3. Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng được nêu trong BT2 để có thể nói ngắn gọn một vài câu, bổ sung cho ý kiến của HS. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC +Những con vật nào trong bài Anh Đom Đóm được nhân hoá? +Đặt một câu trong đó có phép nhân hoá? -Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung 3/ Bài mới: Bài 1: -Gọi 2 HS đọc YC của bài. -GV nhắc lại yêu cầu và hướng dẫn -Cho HS làm bài. -HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn bị trước). -GV nhận xét chốt lời giải đúng. -Nhận xét tuyên dương và YC HS viết lời giải đúng vào vở BT. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -GV nhắc lại yêu cầu -Cho HS thi kể -GV nghe, chốt lại tiểu sử của 13 vị anh hùng dân tộc để HS nắm kĩ hơn. -Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất. Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- -GV nhắc lại YC: Trong đoạn văn Lê Lai cứu chúa có 3 câu in nghiêng. Các em đặt dấu phẩy vào 3 câu in nghiêng đó sao cho đúng -Chia lớp thành 3 nhóm. Cho HS thi làm bài trên giấy A4 đã viết sẵn 3 câu in nghiêng. GV đính lên bảng. -Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS. 4: Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học. -GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về 13 vị anh hùng dân tộc đã nêu tên ở BT2 để có thể viết tốt bài văn kể về một anh hùng chống ngoại xâm ở tuần ôn tập giữa HKII. Đọc sách ĐỌC CẶP ĐÔI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu hút khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc sách . - Giúp HS phát triển trí tưởng tượng khả năng phán đoán. - Giúp HS thấy được việc đọc sách hay và thú vị. - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu và có thói quen đọc sách. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách chuyện: Tí quậy - Xác định những tình huống đặt câu hỏi phán đoán - Ba từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, thật thà III. Ho¹t ®éng d¹y häc * Hoạt động 1: Đọc cặp đôi - Trước khi vào học mời các em nhắc lại nội quy thư viện. - Khi đến thư viện các em nhớ điều gì? - HS: không làm ồn, không tự ý lấy sách, không vẽ lên sách ,... - GV nhận xét, lưu ý thêm. - Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cuốn truyện rất thú vị đấy các em ạ. *Chúng ta cùng tham gia hoạt động đọc to nghe chung. - GV đưa ra quyển truyện. HS quan sát trang bìa. - Các em nhìn thấy gì trong bức tranh này? - Theo em điều gì xảy ra trong câu chuyện này? - Câu chuyện hôm nay các em được nghe có tên là: " Tí quậy " của tác giả Minh Long, do Nhà xuất bản Văn học Hà Nội phát hành. - Giới thiệu 2 từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, - GV đọc to rõ ràng từ đầu cho đến trang 4 - GV đọc tiếp cho đến trang 9 dừng lại cho HS xem tranh, hỏi: - Em nhìn thấy gì ở tranh nào ? - GVdừng lại giải nghĩa từ bình tĩnh rồi hỏi: - Điều gì có thể xảy ra tiếp theo nào ? - Để biết điều gì sẽ xảy ra ttếp theo, mời các em cùng lắng nghe tiếp. - GV đọc từ trang 5 đến trang 13 rồi dừng lại cho HS xem tranh trang số 10,11. - Em nhìn thấy hình ảnh gì ở tranh nào? - Em đoán xem chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo nào? +Vậy câu chuyện kết thúc như thế nào mời các em lắng nghe tiếp nhé! - GV đọc đến hết câu chuyện. - Bây giờ các em cùng ôn lại nội dung của câu chuyện nhé! - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? HS nêu
- - Kết thúc câu chuyện như thế nào? +Vậy là các em nhớ rất tốt nội dung câu chuyện. *Hoạt động 2: Hoạt động mở rộng ( 5 phút) - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? - GV chia nhóm: - Nhóm đóng vai nhân vật trong chuyện (3 nhóm mỗi nhóm 4 em) - Nhóm tô màu vào tranh gia đình người em chăm chỉ, thật thà nhờ chim giúp đỡ trở nên giàu có (trang 4, 5) (3 nhóm, mỗi nhóm 3 em ) - Mời các em chuyển về các nhóm, hãy làm việc theo nhiệm vụ đã yêu cầu và chia sẻ cảm nghĩ của em về những nội dung đã đọc. - HS di chuyển về các nhóm để hoạt động nhóm. - GV đến từng nhóm để qua sát HS làm việc. - Hết thời gian làm việc nhóm mời các em trở về vị trí ban đầu. - Mời đại diện 3 nhóm tô màu lên trưng bày sản phẩm. Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét bổ sung - Tiếp theo mời nhóm đóng vai nhắc lại lời thoại nhân vật lên thể hiện. - Các nhóm khác phỏng vấn. - Vì sao bạn thích nhân vật người em ? (vì người em chăm chỉ và thật thà, không tham lam, biết chia sẻ với mọi người). - GV nhận xét tuyên dương và mời các em về chỗ. - Qua câu chuyện này khuyên các em điều gì ? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình). - GV chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Các em có thích đọc câu chuyện này không? Nếu thích thì lên thư viện mượn đọc nhé ! *Củng cố, dặn dò: Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh các số trong phạm vi 10 000; viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm (nghìn) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. - Bài tập cần làm: bài 1,2,3,4(a) II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Thực hành. Bài 1: a) HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS giải thích vì sao chọn dấu đó. b) GV hướng dẫn HS để điền dấu ( , =) cần đổi các số về cùng đơn vị. Chẳng hạn: 1000g...1kg cần đổi 1kg= 1000g. Vậy 1000g = 1kg. - Tương tự HS làm phần còn lại rồi chữa. Bài 2: - GV hướng dẫn HS để xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn hay từ lớn đến bé cần phải so sánh các số. - HS làm bài vào vở. Sau đó gọi HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: - GV cho HS làm việc theo nhóm sau đó trả lời miệng. - Số bé nhất có ba chữ số là 100. Số bé nhất có bốn chữ số là 1000. - Số lớn nhất có ba chữ số là 999. Số lớn nhất có bốn chữ số là 9999. Bài 4:
- a) GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đoạn thẳng AB và đọc các số ứng với các vạch. Xác định trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số nào? b) HSNK: Tương tự xác định trung điểm của đoạn thẳng CD ứng với số nào? - HS làm bài, sau đó một HS chữa bài; GV và cả lớp nhận xét. 2. Hoạt động 2: Chấm bài. Nhận xét, dặn dò. - GV thu vở và chấm một số bài, nhận xét bài làm của HS Tập viết ÔN CHỮ HOA N ( TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng Ng), V, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. I. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Mẫu chữ viết hoa N (Ng). Tên riêng và câu ứng dụng trong bài, viết trên dòng kẻ ô III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Giới thiệu bài. 2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Ng, Nh), V, T, Tr - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: Ng, V, T, Tr b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng: Nguyễn Văn Trỗi. - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu: Nhiễu điều, giá gương. - HS tập viết chữ viết hoa: Nguyễn, Nhiễu. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu bài viết – HS viết bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 2. Củng cố, dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng Luyện viết ÔN CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (2 dòng Ng), V, T (2 dòng); viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (2 dòng) và câu ứng dụng Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng (2 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. I. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Mẫu chữ viết hoa N (Ng). Tên riêng và câu ứng dụng trong bài, viết trên dòng kẻ ô III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Giới thiệu bài. 2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa:
- - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Ng, Nh), V, T, Tr - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: Ng, V, T, Tr b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng: Nguyễn Văn Trỗi. - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu: Nhiễu điều, giá gương. - HS tập viết chữ viết hoa: Nguyễn, Nhiễu. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. GV nêu yêu cầu bài viết – HS viết bài. GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm trong vở TV để rèn chữ đẹp; HTL câu ứng Thứ năm, ngày 28tháng 1 năm 2021 Toán PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng). - Biết giải toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10 000). * HS làm BT1, 2, 3, 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tự thực hiện phép cộng8652 +3917 - GV hướng dẫn HS làm tương tự như thực hiện phép cộng 3526 + 2759 - HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính và tính). - HS tự viết kết quả phép trừ: 8652 + 3917= 4735 - GV hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số ta làm thế nào? - HS nêu, GV chốt lại: Muốn tcộng số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục,... rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái. - HS nhắc lại qui tắc vừa nêu. 2.Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS nêu cách tính. Bài 2: b) Cho HS tự đặt tính rồi tính và chữa bài. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi nhắc nhở. Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán vào vở và chữa bài. Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là: 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648m vải. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Gọi HS nêu cách làm bài. - Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm; chia nhẩm: 8cm : 2 = 4cm. - Đặt vạch 0cm của thước trùng với điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên đoạn thẳng AB sao cho O ứng với vạch 4 của thước. 3.Hoạt động 3: Chấm bài – Nhận xét, dặn dò GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS.
- Đạo đức ÑOAØN KEÁT VÔÙI THIEÁU NHI QUOÁC TEÁ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giuùp HS hieåu: Thieáu nhi theá giôùi laø anh em moät nhaø, khoâng phaân bieät daân toäc, maøu da- Chuùng ta caàn phaûi bieát ñoaøn keát, quan taâm giuùp ñôõ baïn beø quoác teá. Treû em coù quyeàn töï do keát baïn vaø thu nhaän nhöõng neùt vaên hoaù toát ñeïp cuûa caùc daân toäc khaùc. HS quyù meán, toân troïng caùc baïn thieáu nhi ñeán töø caùc daân toäc khaùc nhau Tham gia caùc hoaït ñoäng giao löu vôùi thieáu nhi theá giôùi. Boä tranh aûnh veà caùc cuoäc giao löu vôùi thieáu nhi theá giôùi. Ñaïo cuï ñeå saém vai (Hoaït ñoäng 3- Tieát1). Phieáu baøi taäp (cho HS vaø 2 phieáu phoùng to). III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoaït ñoäng 1: Thaûo luaän nhoùm veà caùc tranh aûnh - HS bieát nhöõng bieåu hieän cuûa tình ñoaøn keât höõu nghò thieáu nhi quoác teá - Phaùt cho caùc nhoùm tranh aûnh veà caùc cuoäc giao löu cuûa treû em Vieät Nam vôùi thieáu nhi theá giôùi (trang 30 - vôû Baøi taäp Ñaïo ñöùc 3- NXB Giaùo duïc). Yeâu caàu caùc nhoùm xem tranh vaø thaûo luaän traû lôøi caùc caâu hoûi: 1- Trong tranh/aûnh, caùc baïn Vieät Nam ñang giao löu vôùi ai? 2- Em thaáy khoâng khí buoåi giao löu nhö theá naøo? 3. Treû em ta vaø treân theá giôùi coù ñöôïc keátbaïn, giao löu, giuùp ñôõ laãn nhau hay khoâng? - GV laéng nghe, nhaän xeùt vaø toång keát caùc yù kieán Hoaït ñoäng 3: Troø chôi saém vai - Môøi 5 HS chuaån bò chôi: ñoùng vai 5 thieáu nhi ñeán töø caùc ñaát nöôùc khaùc nhau tham gia lieân hoan thieáu nhi theá giôùi. - Noäi dung: caùc baïn nhoû Vieät Nam laø nöôùc toå chöùc lieân hoan seõ giôùi thieäu tröôùc, sau ñoùlaàn löôït caùc baïn khaùc giôùi thieäu veà ñaát nöôùc cuûa mình. Vieät Nam: Chaøo caùc baïn, raát vui ñöôïc ñoùn caùc baïn ñeán thaêm ñaát nöôùc toâi. Nhaät Baûn: Chaøo caùc baïn, toâi ñeán töø Nhaät Baûn. ÔÛ nöôùc toâi, treû em raát thích chôi thaû dieàu caù cheùp vaø giao löu vôùi caùc baïn gaàn xa. Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội. - Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC - Tranh ảnh GV sưu tầm hoặc do HS vẽ về chủ đề XH. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Chơi trò chơi : Chuyền hộp - GV soạn sẵn một số câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề XH. Mỗi câu hỏi được viết trong một tờ giấy nhỏ gấp lại để trong hộp.
- - GV tổ chức cho HS chơi: HS vừa hát vưà chuyền tay nhau hộp giấy.Khi bài hát dừng lại, hộp giấy trong tay người nào thì người đó nhặt một câu hỏi bất kì để trả lời. Câu hỏi được bỏ ra ngoài. Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết. - HS tiến hành chơi chung cả lớp, GV theo dõi chung. - Mỗi lần HS trả lời. GV cho HS khác nhận xét bổ sung nếu chưa đầy đủ. 2.Hoạt động 2: Hoàn thành VBT - HS hòan thành bài tập ở vở, GV theo dõi, giúp đỡ thêm. 3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò. - GV tổng kết nội dung bài học. - Cho HS vẽ tranh miêu tả cuộc sống ở địa phương mình. Chính tả TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ viết hai lần BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: GV đọc cho HS viết liên lạc, nhiều lần, nắm tình hình, ném lựu đạn, dự tiệc. 2. Dạy bài mới: 2.1 Giới thiệu bài. 2.2. Các hoạt động * Hoạt động 1:Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - GV giúp HS nắm ND đoạn văn: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì? - Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày: + Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào? + Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp những từ các em dễ viết sai. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. c. Chấm, chữa bài: - GV đọc cho HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS hoàn thành sớm làm thêm bài 2b); - HS đọc yêu cầu của bài, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố, viết lời giải vào giấy nháp. - 2 HS chữa bài lên bảng phụ, GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: sấm sét, sông.. 3. Củng cố, dặn dò. GV nhận xét tiết học. Nhắc HS hoàn thành BT2b. Luyện tiếng việt LUYỆN TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm Bước đầu biết kể về một vị anh hùng Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC Bảng từ viết sẵn bài tập 1 trên bảng. 3 tờ giấy khổ A4 viết 3 câu in nghiêng trong BT3. Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng được nêu trong BT2 để có thể nói ngắn gọn một vài câu, bổ sung cho ý kiến của HS. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC +Những con vật nào trong bài Anh Đom Đóm được nhân hoá? +Đặt một câu trong đó có phép nhân hoá? -Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung 3/ Bài mới: Bài 1: -Gọi 2 HS đọc YC của bài. -GV nhắc lại yêu cầu và hướng dẫn -Cho HS làm bài. -HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn bị trước). -GV nhận xét chốt lời giải đúng. -Nhận xét tuyên dương và YC HS viết lời giải đúng vào vở BT. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -GV nhắc lại yêu cầu -Cho HS thi kể -GV nghe, chốt lại tiểu sử của 13 vị anh hùng dân tộc để HS nắm kĩ hơn. -Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất. Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -GV nhắc lại YC: Trong đoạn văn Lê Lai cứu chúa có 3 câu in nghiêng. Các em đặt dấu phẩy vào 3 câu in nghiêng đó sao cho đúng -Chia lớp thành 3 nhóm. Cho HS thi làm bài trên giấy A4 đã viết sẵn 3 câu in nghiêng. GV đính lên bảng. -Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS. 4: Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học. -GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về 13 vị anh hùng dân tộc đã nêu tên ở BT2 để có thể viết tốt bài văn kể về một anh hùng chống ngoại xâm ở tuần ôn tập giữa HKII. Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học (BT1); viết lại một phần nội dung báo cáo trên (về học tập hoặc về lao động) theo mẫu (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu báo cáo (phô tô) để trống điền nội dung. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Bài cũ: - Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng. - Một HS đọc báo cáo kết quả tháng thi đua Noi gương chú bộ đội 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi SGK. - GV hướng dẫn HS dựa vào báo cáo kết quả tháng thi đua: Noi gương chú bộ đội hãy báo cáo kết quả học tập, lao động của tổ em trong tháng. - HS thảo luận theo tổ. Các thành viên trong tổ đọc thầm báo cáo để đi đến thống nhất. - Đại diện các tổ lên báo cáo kết quả học tập, lao động của tổ trong tháng (lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ tự tin). - Lần lượt từng HS lên đóng vai tổ trưởng báo cáo trước lớp. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài và mẫu báo cáo. - GV phát bản phô tô mẫu báo cáo cho từng HS. - GV hướng dẫn HS cách viết vào mẫu báo cáo in sẵn (GV lưu ý HS điền vào mẫu báo cáo ngắn gọn, rõ ràng). - Từng HS viết báo cáo về hoạt động, lao động của tổ mình. - Một số HS đọc báo cáo đã viết. GV và cả lớp nhận xét. *Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần - Bình xét thi đua cá nhân, tổ. -Triển khai kế hoạch tuần 19. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét: - Về vệ sinh cá nhân; nề nếp học tập; sinh hoạt 15 phút; trực nhật ; đồng phục... b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm c. Bình xét cá nhân, tổ có thành tích cao trong tuần. * Xếp loại thi đua cá nhân - Tổ trưởng đọc xếp loại từng cá nhân trong tổ - Các thành viên trong tổ nêu ý kiến (nếu còn thắc mắc) * Xếp loại tổ - Từng tổ trưởng tự nhận loại cho tổ mình. - Lớp bình xét xếp loại các tổ. d. Bình xét, xếp loại cá nhân, tổ cuối HKI.
- GV hướng dẫn cả lớp dựa vào kết quả xếp loại thi đua từng tuần để xếp loại thi đua cho cả học kì 1. - Giáo viên ghi bảng kết quả xếp loại từng tuần từ đầu năm đến nay. - Yêu cầu hs đối chiếu kết quả trên để xếp loại cá nhân, tổ cuối HKI. - GV trao phần thưởng cho những em có thành tích cao trong học tập và mọi hoạt động theo quy định của lớp đề ra đầu năm. 2.Hoạt động 2:Triển khai kế hoạch tuần 19. - Thực hiện chương trình tuần 19 - Duy trì nề nếp dạy học và mọi hoạt động khác - Yêu cầu HS mang sách vở, đồ dùng học tập học kỳ II đến lớp. - Chuẩn bị tốt đón đoàn kiểm tra của Phòng GD- ĐT. - Tăng cường luyện thi Toán trên mạng . - Thực hiện thể dục giữa giờ nghiêm túc - Trồng thêm cây hoa ở bồn hoa. - Tổng vệ sinh lớp học vào cuối tuần. Tự học ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS cũng cố kiến thức về: - Các kiểu câu đã học. - Rèn kĩ năng viết văn viết thư cho một người bạn. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học 2.Hướng dẫn ôn tập 2.1.Hoạt động 1:Hướng dẫn hs làm bài tập Yêu cầu hs làm các bài tập sau:( Phiếu học tập cá nhân) Bài 1. Gạch chân bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Làm gì ?” trong câu sau: Bọn trẻ con chạy nhảy, nô đùa trên những con đường đầy rơm rạ. Bài 2. Đặt câu theo các kiểu : a)Ai là gì ? b)Ai làm gì ? c)Ai thế nào ? Bài 3: Em hãy viết một lá thư cho bạn ở một tỉnh miền Nam(hoặc miền Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt . * Lưu ý HS: + Trình bày đủ các phần của một bức thư.
- + Dùng lời xưng hô phù hợp. + Viết đúng nội dung đề bài yêu cầu. - Mời hs lên bảng chữa bài 1,2; GV chấm bài dưới lớp. - Hướng dẫn cả lớp nhận xét chữa bài. - GV đọc một số lá thư của hs, nhận xét cụ thể, lưu ý một số sai sót cần điều chỉnh. 2.2.Hoạt động 2:Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét bài làm của học sinh. - Dặn dò ôn tập lại kiến thức và nắm lịch thi các môn còn lại

