Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà

doc 19 trang hanhan 19/06/2026 640
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_thu.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thu Hà

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2021 Tập đọc – Kể chuyện HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. (trả lời được các CH trong SGK) - KNS: Đặt mục tiêu. B. Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - KNS: Lắng nghe tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tập đọc 1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc - GV giới thiệu bài học. HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. - GV viết mục bài, HS nhắc lại mục bài. 2. Các hoạt động: 2.1.Hoạt động 1: Luyện đọc a.GV đọc diễn cảm toàn bài -HS quan sát tranh minh hoạ truyện trong SGK. b.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài. - GV giúp HS hiểu nghĩa những từ khó đọc chú giải cuối bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1. 2.2.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta? - Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào? - Cả lớp đọc thầm đoạn 3, suy nghĩ, trả lời: + Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa? + Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa? - HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi: + Kết quả cuộc khởi nghĩa? + Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng? 2.3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
  2. - GV đọc diễn cảm đoạn1. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn1. - Các nhóm thi đọc đoạn1. - GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện *GV nêu nhiệm vụ. Dựa vào 4 tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng. 2.4.Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện. - GVhướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ nêu ND từng tranh. - Một HS NK kể mẫu đoạn 1. - Từng cặp HS tập kể. - 4 HS tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện (Theo các tranh 1, 2, 3, 4). - Một HS kể lại toàn truyện. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. 3.Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện. Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0). - Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng. - Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản). - HS làm BT1, 2, 3( a,b). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, hoặc 1 ô vuông. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Chuẩn bị Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng môn học của từng học sinh. 3.Giới thiệu bài - GV nêu nội dung, yêu cầu tiết học; giới thiệu và ghi mục bài-HS nhắc lại mục bài. 2. Các hoạt động 2.1.Hoạt động 1: Giới thiệu số có bốn chữ số. * Giới thiệu số 1423.- GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ ở SGK) rồi quan sát, nhận xét để biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông. - Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK, rồi nhận xét để biết: mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông; nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế, vậy nhóm thứ 2 có 400 ô vuông; nhóm thứ ba chỉ có 2 cột,
  3. mỗi cột có 10 ô vuông, vậy nhóm thứ ba có 20 ô vuông; nhóm thư tư có 3 ô vuông. Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. HS nhận xét các số được ghi trong bảng. - GV hướng dẫn HS nêu: số 1423 gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị. - Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba. - GV nói số 1423 là số có bốn chữ số. HS chỉ vào từng chữ số và nêu theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ bất kì một trong các chữ số của số 1423. 2.2.Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu, rồi cho HS tự làm và chữa bài. Chú ý: Khi 1, 4, 5 ở hàng đơn vị của số có bốn chữ số thì đọc số tương tự như khi đọc 1, 4, 5 ở hàng đơn vị của số có ba chữ số. Bài 2: GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu rồi tự làm bài và chữa bài. Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu bài tập. GV cho HS thi đua nêu rồi viết số còn thiếu vào ô trống rồi đọc lần lượt các số trong dãy số. - GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS 3.Tổng kết, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn dò tiết sau. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0). - Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. - Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000). * HS làm BT1, 2, 3( a,b), 4. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: Mời 2 HS lên bảng làm, dưới lớp viết bảng con: - GV đọc học sinh viết các số: 1987, 2536, 5748, 9854. - Yêu cầu học sinh đọc lại các số vừa viết 2. Dạy bài mới: 2.1.Giới thiệu bài. Nêu nội dung yêu cầu tiết học 2.2. Tiến hành các hoạt động *Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: Cho HS tự đọc rồi tự viết số (có bốn chữ số) theo mẫu. Khi viết xong, cho HS nhìn vào số và đọc số. - GV viết nội dung bài tập 1 lên bảng, 1hs lên điền số. - GV hướng dẫn hs nhận xét bài trên bảng.
  4. Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài. Lưu ý HS đọc đúng quy định với các trường hợp chữ số hàng đơn vị là 1, 4, 5. - GV viết nội dung BT2, 1 hs lên bảng làm, - Lớp nhận xét bài làm trên bảng. Bài 3: Cho HS nhận xét qui luật của dãy số, sau đó HS tự làm vào vở rồi chữa bài. a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656. b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126. c) (HSNK): 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500. Bài 4: GV hướng dẫn HS nhận xét qui luật của các số trên tia số; HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm. *Hoạt động 2: Chấm bài , chữa bài. - GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Hướng dẫn HS chữa bài. 1.Tổng kết, dặn dò. -Nhận xét tiết học -Dặn dò tiết sau. Luyện toán ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS cũng cố kiến thức về: - Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân chia đã học. - Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính. -Tìm thành phần chưa biết của phép tính. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học 2.Hướng dẫn ôn tập 2.1.Hoạt động 1:Hướng dẫn hs làm bài tập Yêu cầu hs làm các bài tập sau:( Phiếu học tập cá nhân) Bài 1. Đặt tính rồi tính 26 x 4 58 : 6 721 – 235 162 + 370 Bài 2. Tính 5 x 9 + 27 80 : 2 - 14 Bài 3. Tìm X: a) X x 7 = 70 b) 90 : X = 6 c) X : 4 = 23 Bài 4. Việt ủng hộ các bạn học sinh nghèo được 35 quyển sách, Nam ủng hộ gấp 4 lần số sách của Việt. Hỏi cả hai bạn ủng hộ được bao nhiêu quyển sách? - Mời hs lên bảng chữa bài, GV chấm bài dưới lớp. - Hướng dẫn cả lớp nhận xét chữa bài.
  5. 2.2.Hoạt động 2:Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét bài làm của học sinh. - Dặn dò tiết sau. Tự nhiên và Xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi qui định. - KNS: KN ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong trang 70, 71 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh môi trường. - GV mời 2 hs trả lời, HD lớp nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu bài và ghi mục bài. 2.2. Các hoạt động *Hoạt động 1: Quan sát tranh. Bước 1: HS quan sát các hình trang 70, 71 SGK. Bước 2: GV yêu cầu một số HS nhận xét những gì quan sát thấy trong hình.GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 3: Thảo luận nhóm - Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi? - Cần làm gì để tránh những hiện tượng trên? - GV kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết. Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh. Vì vậy, chúng ta phải đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi qui định; không để vật nuôi phóng uế bừa bãi. *Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. Bước 1: Từng cặp HS quan sát các hình vẽ 3, 4 trang 71 trong SGK chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình. Bước 2: Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau: + Địa phương bạn thường sử dụng nhà tiêu loại nào? + Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ? - Một số HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xử lí phân người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống ô nhiễm môi trường. 3. Tổng kết tiết học - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
  6. Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2021 Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số. - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số. * HS làm BT1, 2, 3. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Bài cũ: -Mời 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp Hãy viết thêm hai số tiếp theo của dãy: 1230, 1233, 1236,...,... -Mời một em đọc các số trên. - Nhận xét phần bài cũ. 2. Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài Gv giới thiệu bài và nêu yêu cầu tiết học, ghi mục bài - hs nhắc lại mục bài. 2.2.Các hoạt động *Hoạt động 1:Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0. - GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số.chẳng hạn: ở dòng đầu, HS nêu: “Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị”, rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: hai nghìn. - Tương tự như vậy HS hoàn thành bảng (Như ở SGK). - GV lưu ý HS khi đọc, viết số đều thực hiện từ trái sang phải (Từ hàng cao đến hàng thấp). *Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Cho HS đọc số theo mẫu để làm bài rồi chữa bài. Bài 2: HS nhận xét qui luật của dãy số, sau đó làm bài. - 3 HS chữa bài trên bảng. GV cho HS đọc lại từng dãy số. Bài 3: Cho HS nêu đặc điểm từng dãy số rồi làm bài và chữa bài. a) 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000. b) 9000; 9100; 9200; 9300; 9400; 9500. c) 4420; 4430; 4440; 4450; 4460; 4470. - GV chấm 1 số bài, nhận xét bài làm của HS. - Hướng dẫn hs chữa bài 3.Tổng kết tiết học - Nhận xét tiết học - Dặn dò tiết sau.
  7. Chính tả (Nghe- viết): HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b; BT(3) a/b. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ có chia cột để HS thi làm BT3a. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh: Vở bài tập TV lớp 3- Tập 2 2. Dạy bài mới: 2. 1. Giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài, ghi mục bài, học sinh nhắc lại mục bài. 2. 2.Các hoạt động * Hoạt động 1.Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Các chữ trong Hai Bà Trưng đựoc viết như thế nào? + Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - HS đọc thầm đoạn văn, viết vào vở nháp những từ các em dễ viết sai. b.Học sinh viết bài - GV đọc cho HS viết bài vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi. GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS NK làm thêm bài 2b); GV giải thích: Để điền đúng các âm đầu vào đúng chỗ trống trong tiếng, các em cần chú ý đến nghĩa của từ. - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân vào vở nháp (Các em chỉ viết âm đầu để tạo thành tiếng). - Một HS chữa bài lên bảng, GV và cả lớp nhận xét chốt ý đúng: lành lặn, nao núng, lanh lảnh. Bài tập 3 (Lựa chọn): - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm nối tiếp nhau tìm nhanh các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng l/ n. - Các nhóm thi đua làm bài vào bảng phụ. - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm nào ghi được nhiều từ ngữ nhất. 3. Củng cố, dặn dò.
  8. Luyện từ và câu NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, BT2). - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3, BT4). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ ghi ND bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bàicũ. - Kiểm tra một HS: Nêu tên những sự vật được so sánh với nhau trong câu sau: Cây bàng như chiếc ô khổng lồ che mát cả cả một vùng. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới 2.1.Giới thiệu bài. - Giới thiệu và ghi mục bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - GV viết sẵn nội dung lên bảng lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS trao đổi nhanh theo nhóm 4, kết hợp làm bài ở VBT. - GV mời 1đại diện nhóm lên điền kết quả - Mời các nhóm phát biểu ý kiến nhận xét bổ sung. *Lời giải đúng: Con đom đóm được gọi bằng anh; Tính nết của con đom đóm rất chuyên cần; hoạt động của nó là lên đèn đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ. Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài tập. HS khác đọc bài thơ Anh Đom Đóm. - Thảo luận cặp đôi để hoàn thành BT. - Một HS chữa bài lên bảng. - GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng: Con vật được gọi và tả như người là Cò Bợ, Vạc. Cò Bợ được gọi bằng chị, Vạc được gọi bằng thím. Những từ ngữ dùng để tả các con vật: ru hỡi, ru hời, lặng lẽ mò tôm. *GV nhấn mạnh: Dùng những từ ngữ để gọi và tả con vật giống như người đó gọi là biện pháp nhân hóa. Bài 3: - GV đưa ra nội dung bài tập, 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV lưu ý HS đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? - HS làm bài cá nhân. GV theo dõi giúp đỡ HS còn chậm.
  9. - Một HS chữa bài lên bảng phụ. GV và cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài 4: - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi: 1 HS hỏi, 1 HS trả lời. - Gọi một số nhóm trình bày trước lớp. GV và cả lớp nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà ôn bài. Đọc sách KỂ CHUYỆN LỊCH SỬ CHO TUỔI THƠ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu hút khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc sách . - Giúp HS phát triển trí tưởng tượng khả năng phán đoán. - Giúp HS thấy được việc đọc sách hay và thú vị. - Giúp HS phát triển kĩ năng đọc hiểu và có thói quen đọc sách. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách chuyện: Thầy giáo vùng cao - Xác định những tình huống đặt câu hỏi phán đoán - Ba từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, thật thà III. Ho¹t ®éng d¹y häc * Hoạt động 1: Đọc to nghe chung - Trước khi vào học mời các em nhắc lại nội quy thư viện. - Khi đến thư viện các em nhớ điều gì? - HS: không làm ồn, không tự ý lấy sách, không vẽ lên sách ,... - GV nhận xét, lưu ý thêm. - Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm một cuốn truyện rất thú vị đấy các em ạ. *Chúng ta cùng tham gia hoạt động đọc to nghe chung. - GV đưa ra quyển truyện. HS quan sát trang bìa. - Các em nhìn thấy gì trong bức tranh này? - Theo em điều gì xảy ra trong câu chuyện này? - Câu chuyện hôm nay các em được nghe có tên là: " Thầy giáo vùng cao " của tác giả Minh Long, do Nhà xuất bản Văn học Hà Nội phát hành. - Giới thiệu 2 từ mới : chăm chỉ, nhanh chóng, - GV đọc to rõ ràng từ đầu cho đến trang 4 - GV đọc tiếp cho đến trang 9 dừng lại cho HS xem tranh, hỏi: - Em nhìn thấy gì ở tranh nào ? - GVdừng lại giải nghĩa từ bình tĩnh rồi hỏi: - Điều gì có thể xảy ra tiếp theo nào ? - Để biết điều gì sẽ xảy ra ttếp theo, mời các em cùng lắng nghe tiếp. - GV đọc từ trang 5 đến trang 13 rồi dừng lại cho HS xem tranh trang số 10,11. - Em nhìn thấy hình ảnh gì ở tranh nào? - Em đoán xem chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo nào? +Vậy câu chuyện kết thúc như thế nào mời các em lắng nghe tiếp nhé!
  10. - GV đọc đến hết câu chuyện. - Bây giờ các em cùng ôn lại nội dung của câu chuyện nhé! - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? HS nêu - Kết thúc câu chuyện như thế nào? +Vậy là các em nhớ rất tốt nội dung câu chuyện. *Hoạt động 2: Hoạt động mở rộng ( 5 phút) - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? - GV chia nhóm: - Nhóm đóng vai nhân vật trong chuyện (3 nhóm mỗi nhóm 4 em) - Nhóm tô màu vào tranh gia đình người em chăm chỉ, thật thà nhờ chim giúp đỡ trở nên giàu có (trang 4, 5) (3 nhóm, mỗi nhóm 3 em ) - Mời các em chuyển về các nhóm, hãy làm việc theo nhiệm vụ đã yêu cầu và chia sẻ cảm nghĩ của em về những nội dung đã đọc. - HS di chuyển về các nhóm để hoạt động nhóm. - GV đến từng nhóm để qua sát HS làm việc. - Hết thời gian làm việc nhóm mời các em trở về vị trí ban đầu. - Mời đại diện 3 nhóm tô màu lên trưng bày sản phẩm. Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét bổ sung - Tiếp theo mời nhóm đóng vai nhắc lại lời thoại nhân vật lên thể hiện. - Các nhóm khác phỏng vấn. - Vì sao bạn thích nhân vật người em ? (vì người em chăm chỉ và thật thà, không tham lam, biết chia sẻ với mọi người). - GV nhận xét tuyên dương và mời các em về chỗ. - Qua câu chuyện này khuyên các em điều gì ? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình). - GV chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện. *Củng cố, dặn dò: Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số. - Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ng- ược lại. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 ( cột 1 câu a,b ), bài 3 II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - Gọi HS chữa bài tập 2 ở SGK. 2. Dạy bài mới: 2.1.Giới thiệu bài GV nêu yêu cầu tiết học,giới thiệu và viết mục bài 2.2.Tiến hành các hoạt động.
  11. * Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị. -, GV cho HS viết số 5247. - Gọi HS đọc số rồi nêu câu hỏi: số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Tiếp đó GV hướng dẫn HS tự viết 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị. 5247 = 5000 + 200 + 40 + 7 - Cho HS viết số 7070 thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị. * Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1 (Viết các số theo mẫu): -1 HS đọc bài mẫu: 9731 = 9000 + 700 + 30 + 1 - Tương tự HS tự làm tiếp các phần còn lại rồi chữa bài. Bài 2 (cột 1 câu a, b): - HS nhận xét mẫu: 4000 + 500 + 60 + 7 = 4567 - HS làm bài vào vở, GV theo dõi. - HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: GV đọc số HS viết số vào vở, chẳng hạn: tám nghìn, năm trăm, năm chục, năm đơn vị: 8555 Bài 4 (HSNK): GV lưu ý HS viết các số có bốn chữ số nhưng các chữ số của mỗi số đều giống nhau. - Chấm bài, chữa bài,nhận xét. 3. Cũng cố dặn dò. - GV thu vở và chấm một số bài, nhận xét. - Dặn HS về ôn lại bài đã học. Tập viết ÔN CHỮ HOA N ( tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh), R, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng/Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - HS NK viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Mẫu chữ viết hoa N (Nh). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Chuẩn bị -Kiểm tra Vở tập viết HKII của hs. - Nhận xét việc chuẩn bị của hs. 2.Giới thiệu bài GV giới thiệu và ghi mục bài, hs nhắc lại mục bài. 3.Các hoạt động. *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con
  12. a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh), R, L, C, H. GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: N, Nh b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Nhà Rồng). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. GV giúp HS hiểu: sông Lô, Phố Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà đó là tên các địa danh lịch sử gắn liền với chiến công của nhân dân ta trong thời kì chống thực dân Pháp. - HS tập viết chữ viết hoa: Ràng, Nhị Hà. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV nêu yêu cầu cần viết - HS viết bài. - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm; HTL câu ứng dụng. Luyện viết ÔN CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (2 dòng chữ Nh), R, L (2 dòng); viết đúng tên riêng Nhà Rồng (2 dòng) và câu ứng dụng Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng/Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà (2 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Mẫu chữ viết hoa N (Nh). III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 2. Chuẩn bị -Kiểm tra Vở tập luyện viết của hs. - Nhận xét việc chuẩn bị của hs. 2.Giới thiệu bài GV giới thiệu và ghi mục bài, hs nhắc lại mục bài. 3.Các hoạt động. *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N (Nh), R, L, C, H. GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con: N, Nh b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc tên riêng (Nhà Rồng). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con.
  13. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. GV giúp HS hiểu: sông Lô, Phố Ràng, Cao Lạng, Nhị Hà đó là tên các địa danh lịch sử gắn liền với chiến công của nhân dân ta trong thời kì chống thực dân Pháp. - HS tập viết chữ viết hoa: Ràng, Nhị Hà. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở luyện viết. - GV nêu yêu cầu cần viết - HS viết bài. - GV chấm bài của một số HS rồi nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò. Nhắc HS luyện viết thêm; HTL câu ứng dụng Thứ năm, ngày 21 tháng 1 năm 2021 Tập đọc BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “ NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo. - Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp. (trả lời được các CH trong SGK) - KNS: Thu thập và xử lí thông tin. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị 4 băng giấy ghi chi tiết ND các mục: Học tập, lao động, các công tác khác, đề nghị khen thưởng của báo cáo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Hai Bà Trưng; TLCH về nội dung đoạn kể. 2. Dạy bài mới: 2. 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học bằng cách cho HS quan sát tranh vẽ lớp học. Một bạn trai đang chững chạc cầm tờ giấy đứng đọc trước lớp. 2.2.Tiến hành các hoạt động *Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài (giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát). b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong báo cáo (3 đoạn) - GV theo dõi HS đọc, kết hợp hướng dẫn các em cách nghắt nghỉ hơi rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. - Đọc từng đoạn trong nhóm. Hai HS thi đọc cả bài. *Hoạt động2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
  14. - Cả lớp đọc thầm bản báo cáo và trả lời câu hỏi: + Theo em bản báo cáo trên là của ai? + Bạn đó báo cáo với những ai? - Một HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm, TLCH: + Bản báo cáo gồm những ND nào? + Báo cáo kết quả thi đua tháng để làm gì? *Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gắn đúng nội dung báo cáo - GV chia bảng lớp thành 4 phần mỗi phần gắn tiêu đề của 1 ND mà GV đã ghi sẵn ở băng giấy. - Các nhóm thi đua gắn nhanh băng chữ thích hợp với tiêu đề trên từng phần bảng. Sau đó nhìn bảng đọc kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - Một vài HS đoc lại bản báo cáo. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò tiết sau. Toán SỐ 10 000 - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết số 10 000 (mười nghìn hoặc một vạn). - Biết về các số tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục và thứ tự các số có 4 chữ số. * HS làm BT1, 2, 3, 4, 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa viết số 1000 III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ. - Mời 2hs lên bảng, còn lại viết nháp Bài 1: Viết số :Tám nghìn, năm trăm Bài 2:Viết số 6845 thành tổng - Nhận xét, đánh giá. 2.Bài mới. 2.1.Giới thiệu bài Gv nêu yêu cầu tiết học,giới thiệu và ghi mục bài. 2.2. Các hoạt động *Hoạt động 1: Giới thiệu số 10 000. - GV gắn 8 tấm bìa mỗi tấm bìa viết số 1000 lên bảng rồi hỏi để HS nhận ra có 8000 rồi đọc: Tám nghìn. - GV gắn thêm 1 tấm bìa có ghi 1000 vào nhóm 8 tấm bìa và hỏi: Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS nêu câu trả lời rồi viết số 9000 ở dưới nhóm các tấm bìa và đọc: Chín nghìn.
  15. - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hoặc một vạn. Gọi HS đọc số. - GV cho HS nhận xét để biết số mười nghìn là số có năm chữ số, gồm một chữ số 1 và bốn chữ số 0. *Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, cho HS đọc các số tròn nghìn và trả lời câu hỏi để nhận biết các số tròn nghìn đều có tận cùng bên phải. Bài 2: - Hướng dẫn HS tương tự như bài 1. Có thể HS viết số tròn trăm của dãy số khác, chẳng hạn: 8200; 8300; 8400; 8500; 8600; 8700; 8900 cũng được. - HS làm bài vào vở. Một HS chữa bài lên bảng. GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: HS làm tương tự bài 2. GV chấm chữa bài. Bài 4: Lưa ý HS: số đứng trước và số đứng sau hơn, kém nhau 1 đơn vị. Bài 5: - HS nêu cách viết số liền trước, liền sau. - GV nêu câu hỏi để HS nhận ra 10 000 là 9999 thêm 1. - HS làm bài rồi chữa bài. - GV chấm 1 số bài, nhận xét, chữa bài 3.Tổng kết,dặn dò. - Nhận xét tiết học -Dặn HS về ôn lại bài đã học. Đạo đức Chính tả (Nghe- viết):TRẦN BÌNH TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS : Điền vào chỗ trống: a) l hoặc n: lành ...ặn nao ...úng ...anh lảnh b) iêt hoặc iêc: đi biền b...., thầy tiêng t... , xanh biêng b... - Nhận xét bài làm của hs. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. Nêu nội dung yêu cầu tiết học, ghi mục bài. 2.2. Các hoạt động .
  16. *Hoạt động 1:Hướng dẫn HS nghe - viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc một lần bài chính tả Trần Bình Trọng. 2HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm. - Một HS đọc chú giải các từ ngữ mới sau đoạn văn: Trần Bình Trọng, tước vương, khảng khái. - GV giúp HS hiểu ND bài: + Khi giặc dụ dỗ phong cho tước vương, TBT đã khảng khái trả lời ra sao? - Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng nh thế nào? - Hướng dẫn nhận xét chính tả: Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? - HS đọc thầm bài văn tập viết tên riêng. b. GV đọc cho HS viết bài. c. Chấm, chữa bài: - Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra và soát lỗi -. Sau đó GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. *Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2 (Điền vào chỗ trống l hay n): - Một HS đọc đoạn văn Người con gái anh hùng. - HS làm bài cá nhân. GV theo dõi. - Một HS chữa bài lên bảng. Cả lớp nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò. - Nhận xét tiết học. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập 2b. Tự nhiên và xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người và động vật, thực vật. - KNS: KN tư duy phê phán: có tư duy phân tích, phê phán các hành vi, việc làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Các hình trong trang 72,73 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Bài cũ: Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. - GV mời 1 hs trả lời, HD lớp nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu bài và ghi mục bài. 2.2. Các hoạt động.
  17. *Hoạt động 1: Quan sát tranh. Bước 1: Quan sát cá nhân. HS quan sát hình 1 trang 72 SGK, theo nhóm đôi: Hãy nói và nhận xét những gì bạn thấy trong hình. Theo bạn hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Bước 2: GV yêu cầu một số HS nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình.GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 3: Thảo luận nhóm - Nước thải có gì gây hại cho SK? -Theo bạn nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy...cần chảy ra đâu? - GV kết luận: Trong nước thải có hiều chất bẩn, độc hại, các vi khuẩn gây bệnh. Nếu để nước thải chưa xử lí thường xuyên chảy vào ao, hồ,... sẽ làm nguồn nước bị ô nhiểm, làm chết cây cối và các sinh vật sống trong nước. *Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ sinh. Bước 1: Từng cá nhân nêu ở gia đình hoặc địa phương thì nước thải được chảy vào đâu? Theo em cách xử lí như vậy đã hợp lí chưa? Bước 2: Quan sát hình 3,4 trang73 SGK theo nhóm và trả lời câu hỏi: + Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh? Tại sao? + Theo bạn, nước thải có cần được xử lí không? Bước 3: Một số HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: Việc xử lí nước thải, nhất là nước công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung là rất cần thiết. 3. Tổng kết tiết học. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. Thứ sáu, ngày 22 tháng 1 năm 2021 Tập làm văn NGHE- KỂ : CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - kể lại được câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng. - Viết lại được câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c. - KNS: Lắng nghe tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện (SGK) ; ba câu hỏi gợi ý kể chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc bài văn kể về việc học của em trong học kì 1. - GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, bổ sung. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. - Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học
  18. - Viết mục bài, hs nhắc lại mục bài. 2.2.Tiến hành các hoạt động. *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - kể. - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi SGK. - GV giới thiệu về Phạm Ngũ Lão. - HS đọc ba gợi ý để làm điểm tựa để nhớ câu chuyện. - GV kể chuyện xong lần 1, hỏi: + Truyện có những nhân vật nào? + Chàng trai ngồi bên vệ đờng làm gì? + Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai? + Vì sao Trần Hng Đạo lại đa chàng trai về kinh đô? - GV kể lần 2 - HS tập kể theo nhóm đôi. - Thi kể chuyện giữa các nhóm (phân vai kể chuyện). - Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất. * Hoạt động 2: Làm bài tập - HS đọc yêu câu bài (Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c). - Cả lớp làm bài cá nhân(VBT). - Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình. GV và cả lớp nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần 18 - Bình xét xếp loại thi đua tuần 18 . - Triển khai kế hoạch tuần 19 - Quán triệt HS về; thực hiện tốt phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông, tránh xa các tệ nạn,.. . trong dịp tết. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần a. Cán sự lớp nhận xét - Các tổ trưởng làn lượt nhận xét, đánh giá các thành viên - Các thành viên trong tổ nêu ý kiến. b. GV nhận xét những ưu, khuyết điểm của HS trong tuần: - Khen ngợi những học sinh có nhiều tiến bộ, có ý thức trong học tập và các hoạt động khác. - Nhắc nhở những HS còn phạm nhiều khuyết điểm cần phải khắc phục trong thời gian tới c. Bình xét thi đua. Các tổ trưởng nêu kết quả xếp loại của tổ mình. Lớp thảo luận thống nhất. 2.Hoạt động 2: Kế hoạch thời gian tới
  19. a)Kế hoạch tuần 19: - Thực hiện nghiêm túc chương trình, thời khóa biểu. - Thực hiện tốt nề nếp dạy học. - Nâng cao chất lượng đại trà - Tiếp tục tăng cường công tác bồi dưỡng hs giải violympic toán. - Nhắc những em tham gia giải violympic toán cần tập trung ôn luyện cả trong dịp tết và giải kịp các vòng thi để đủ điều kiện dự thi cấp huyện.