Giáo án các môn Khối Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

doc 34 trang hanhan 12/04/2026 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_khoi_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_truong.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

  1. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 19 Từ ngày 14/02 đến ngày 18/02/2022 Thứ Tiết Môn Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy CT 1 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 3 ) MT – TV -SGK 2 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 4 ) MT – TV -SGK Hai 14/02 3 Toán Luyện tập chung (Tiết 1) MT – TV -SGK 4 1 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 5 ) MT – TV -SGK Ba 2 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 6) MT – TV -SGK 15/02 3 Toán Luyện tập chung (Tiết 1) MT – TV -SGK 4 1 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 7 ) MT – TV -SGK 2 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 8 ) Tư 3 Toán Phép cộng ( không nhớ) trong phạm vi MT – TV -SGK 16/02 1000 ( Tiết 1) 4 1 Toán Luyện tập chung MT – TV -SGK 2 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 9 ) MT – TV -SGK 3 Tiếng Việt Ôn tập ( Tiết 10 ) MT – TV -SGK Năm 4 17/02 1 Tiếng Việt Bài đọc 1: Chuyện bốn mùa( Tiết 1 ) MT – TV -SGK 2 Tiếng Việt Bài đọc 1: Chuyện bốn mùa ( Tiết 2 ) MT – TV -SGK Sáu 3 Toán Em ôn lại những gì đã học MT – TV -SGK 18/02 4 TNXH Những lưu ý trong tuần: Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  2. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 Thứ 2 ngày 14 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  3. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. nghe đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  4. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 c. Em có cách giải thích nào khác không? +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con làm bài. voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. + Câu 1: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của con voi? • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” . • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì cũng nát. • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm như vậy vì: • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá vướng víu trong rừng, lây lối đi. • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  5. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 + Câu 2: a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi vui. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. +Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con nghe, đọc thầm theo. voi. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào - HS viết bài. - GV yêu cầuHS gấp SGK. GV đọc thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện - HS soát bài. viết. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - GVđánh giá bài cho HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  6. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 Toán BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Con số bí mật” theo lớp thế vui tươi, phấn +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số khởi có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng cuộc. -HS ghi vở -GV nhận xét,chuyển vào bài mới. -GV ghi bảng tên bài B. Hoạt động thực hành, luyện tập -HSnêu Bài 1: -HS thảo luận nhóm đôi a)Số ? -Gọi HS nêu yêu cầu phần a -1 nhóm viết vào bảng b)Trả lời các câu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhóm và gắn lên bảng 22’ hỏi đếm số lượng các khối lập phương - HS quan sát và nhận xét nêu số tương ứng cho ô,đọc cho bạn -HS trả lời Mục tiêu:Biết nghe các số tương ứng . đếm,đọc,viết ,so Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  7. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 sánh,phân tích ,biểu GV đưa đáp án diễn số có ba chữ -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột -HSnêu trăm) có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột -HS suy nghĩ trả lời nhẩm Bài 2.Số ? chục )có giá trị bao nhiêu? -Hs trả lời Mụctiêu:Biết -HS khác nhận xét đếm,đọc,so sánh và - Gọi HS nêu yêu cầu phần b điền số còn thiếu -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -HS trả lời(điền số vào ô trên tia số -Gọi 3 hs lần lượt trả lời trống) -HS thực hiện \ Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở -3 HS lần lượt đọc trong ô trống trên tia số -HS khác nhận xét +Chia sẻ với bạn cách làm -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số -HS trả lời(hơn kém nhau 1 đơn vị) -GV bật đáp án -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ -HS trả lờihơn kém nhau Bài 3:Điền dấu >,< nhất,hai số liền kề nhau hơn kém 10 đơn vị) ,= nhau mấy đơn vị? -HS nghe Mục tiêu:Biết so -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau sánh số có hai chữ hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? số với số có ba chữ -GV chốt :để điền số còn thiếu vào -HS trả lời số và số có có ba ô trống,các con cần tìm đặc điểm -HS làm bài vào vở chữ số với số có ba của dãy số,rồi mới điền số -HS quan sát,nhận xét chữ số -Hs thực hiện -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? Hs trả lời Bài 4:cho các số -Yêu cầu HS làm bài vào vở 219,608,437,500 -GV chiếu bài làm của 1HS a)Tìm số lớn nhất -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -HS đọc b)Tìm số bé nhất -GV đặt câu hỏi để hs giải thích -HS làm bài c)Sắp xếp các số cách điền dấu của các em -HS quan sát,nhận xét trên theo thứ tự từ -HS thực hiện bé đến lớn -Gọi HS đọc yêu cầu -HS trả lời Mục tiêu:Biết vận -Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS khác nhận xét 5’ dụng so sánh hai số -GV chiếu bài làm của 1 hs vào tình huống thực -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài tiễn . -GV đặt câu hỏi để hs giải thích C.Hoạt động vận cách làm dụng -GV chốt :để so sánh nhiều số,các Mục tiêu:Biết vận con cũng dựa vào việc so sánh các dụng so sánh hai số chữ số cùng hàng của các số vào tình huống thực -HS thảo luận Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  8. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 tiễn . -Hai nhóm làm việc -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan -HS nhận xét cao 98 cm,Nga cao 127 cm.Hãy sắp HS nêu xếp chiều cao của các bạn theo thứ -HS nghe E.Củng cố- dặn dò tự từ bé đến lớn. -HS trả lời 3’ Mục tiêu:Củng -HS thảo luận nhóm 4 -HS trả lời cố,khắc sâu kiến -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp thức đã học -Yêu cầu HS giải thích -GV nhận xét,chốt ý -Bài học hôm nay,em đã học thêm được điều gì? -Để có thể đếm đúng số lượng,so sánh chính xác 2 số,em nhắn bạn điều gì? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  9. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót - HS lắng nghe, đọc thầm theo, vót, lững thững). hiểu nghĩa các từ ngữ khó. + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  10. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? - HS đọc bài + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in - HS làm bài. đậm? - HS trình bày: a. Lúa vàng gợn sóng. + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa b. Cành cây lớn hơn cột đình. đã sống rất lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một toà cổ kính. c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. + Câu 2: Các bộ phận của cây đa + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? được tả bằng những hình: a-3, b- - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc 1, c-2, d-4. nhỏ. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, đa, tác giả và bạn bè còn thấy làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, những cảnh đẹp của quê hương: 76 . Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. thững bước nặng nề. Bóng sừng - GV nhận xét, đánh giá. trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan giữa ruộng đông. + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Lúa vàng thế nào? b.) Cành cây thế nào? c. Đám trẻ làm gì? + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để: a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  11. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 bạn nhỏ trong làng. / ... b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Toán Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN DẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học gian tiêu sinh 5’ 1.Khởi động - Chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Mỗi HS viết ra 1 số Mục tiêu: Tạo tâm thể - Khen lớp, GV giới thiệu bài. có ba chữ số. Mời các tích cực, hứng thú học bạn trong lớp đặt câu tập cho HS và kết nối hỏi để đoán xem bạn với bài học mới. - Đọc bài 3. viết số gì. 25’ 2.Thực hành, luyện - Bài toán y/c gì? - HS làm việc cá nhân, tập - Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào sử dụng các dấu >, <, Bài 3 (trang 57) vở. = và ghi lại kết quả. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  12. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 Mục tiêu: So sánh các - Mời HS nêu miệng kết quả - HS đổi vở kiểm tra, số trong phạm vi 1000 trước lớp. đọc kết quả, chia sẻ - Đặt câu hỏi để HS giải thích cách làm với bạn. cách so sánh của mình. - HS chia sẻ cách làm - GV chốt đáp án đúng, khen với các bạn trong lớp. Bài 4 (trang 57) HS. Mục tiêu: So sánh các - Đọc bài 4. số trong phạm vi - Bài toán y/c gì? - HS đọc 1000, áp dụng để sắp - Mời HS đọc lại các số bài toán - HS nêu xếp các số theo đúng cho. - HS quan sát các số, thứ tự. -Y/c HS quan sát và làm bài suy nghĩ và tìm số lớn trên thẻ số. nhất, bé nhất rồi sắp - GV mời lớp phó học tập điều xếp các thẻ số theo hành các bạn chia sẻ bài làm. đúng thứ tự. - Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số khác để đố HS. - HS suy nghĩ, thực Bài 5 (trang 57) - Mời HS đọc to đề bài. hiện theo Y/c. Mục tiêu:Hs ước - Bài toán y/c gì? lượng được số chấm - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS đọc tròn trong hình. đôi và ghi lại kết quả thảo luận. - HS nêu - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về cách đếm , cách ước HS ước lượng số chấm lượng . tròn và nói cho bạn 6’ - GV chiếu hình vẽ minh họa, nghe cách ước lượng mời đại diện các nhóm lên chỉ của mình. và nêu kết quả 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá và chốt - HS chú ý quan sát, so Bài 6 (trang 57) bài làm đúng. sánh với kết quả của Mục tiêu: Biết kể một - Chiếu bài lên bảng, HS QS và nhóm mình. số tình huống thực tế đọc yêu cầu. 4’ có sử dụng các số - YC HS thảo luận nhóm đôi - HS đọc yêu cầu. trong phạm vi 1000. TG 2’ -HS thảo luận: qs - Đại diện nhóm lên chỉ và tranh, nói cho bạn nêu . nghe bức tranh vẽ gì. 4. Củng cố - dặn dò - NX,đánh giá,khen, .chốt bài. -HS chia sẻ thông tin Mục tiêu:Ghi nhớ, ? Qua các bài tập, chúng ta thực tiễn về những khắc sâu nội dung bài được củng cố và mở rộng kiến tình huống sử dụng thức gì? các số đến 1000 trong Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  13. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 - GV nhấn mạnh kiến thức tiết cuộc sống. học -Lớp lắng nghe, nhận - GV đánh giá, động viên, khích xét. lệ HS. -HS nêu ý kiến -HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt Tiết 7,8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. - Luyện tập về dấu chấm. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, kể được mẩu chuyện theo tranh. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  14. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập giữa học kì II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của các em; nghe kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác sóc đãng trí. a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa; nghe GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí; trả lời các câu hỏi liên quan đến câu chuyện; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh minh họa và - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện nói về nội dung tranh: Bác sóc Bác sóc đãng trí và nói về bức tranh. đang suy nghĩ với một câu hỏi to trên đầu. Bay xung quanh bác là quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu hổi gợi ý: Nghe, kể lại mẩu chuyện sau: - HS nghe kể chuyện, kết hợp - GV kể Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  15. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS nghe, giọng quan sát tranh minh họa và các đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể câu chuyện trong 3 câu hỏi gợi ý. lần: + Kể lần 1 – liền mạch + Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu hỏi gợi ý. + Kể lần 3 - một mạch. Bác sóc đãng trí 1. Bác sóc có tính đãng trí. Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, bác đi nhặt nào hạt dẻ, nào hạt sồi, nào quả thông,... rồi cất kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế những khi mùa đông rét mướt tràn đến thì bác lại không thể nào nhớ ra mình đã cất thức ăn ở những đâu. 2. Ông cú thông thái biết vậy, khuyên bác sóc nên ghi chép tất cả những việc đó vào sổ. Rồi ông tặng bác một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. 3. Từ đấy, bác sóc ghi chép rất cản thận tất cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. 4. Tiếc là quyển sổ ấy cũng không giúp gì được bác sóc. Vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã ể quyển sổ ấy ở đâu? (365 chuyện kể mỗi ngày) - HS trả lời: * GV Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: + Câu 1: Bác sóc rất hay quên. - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời (nhanh): Năm nào cũng vậy, suốt mùa thu, bác sóc đi nhặt hạt dẻ, hạt sồi, quả thông,... rồi cất thật kĩ ở một nơi để dự trữ. Thế nhưng khi mùa đông rét mướt tràn đến, thì bác lại không thể nào nhớ ra mình đã cất những thức ăn ấy ở đâu. + Câu 2: Ông cú thông thái khuyên bác nên ghi chép tất cả những việc đã làm vào sổ. Rồi ông tặng bác một quyển sổ bìa cứng hẳn hoi. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  16. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 + Câu 3: Bác sóc đã làm theo lời khuyên đó: ghi chép cẩn thận tất cả mọi việc đã làm vào quyển sổ ấy. + Câu 4: Quyển sổ ấy vẫn không giúp gì được bác sóc vì bác không tài nào nhớ ra: Bác đã để quyển - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Nếu em là hàng sổ đó ở đâu. xóm bác sóc, em sẽ khuyên bác điều gì? 3.4. HS kể chuyện trong nhóm - HS trả lời: Em sẽ nói lời khuyên bác: Nếu bác hay quên như thế thì tất cả thức ăn kiếm được, bác chỉ nên đê một chỗ dưới gầm giường. / Nêu bác hay quên như thế thì đành để thức ăn ngay trên bàn ăn. / Bác hãy để quyển sổ ngay trên mặt bàn. / Bác hãy để quyển sổ - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ ngay trên đầu giường. /.... và 4 CH gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - HS luyện tập kể chuyện theo - GV giúp đỡ các nhóm kể chuyện. tranh và câu hỏi gợi ý. * HS thi kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. GV khuyến khích HS kể to, rõ, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ động tác. HS giỏi - HS kể lại mẩu chuyện. vừa kể vừa diễn để bài tập nghe - kể này như một tiết mục văn nghệ tham gia trong ngay hội, ngày lễ của lớp, của trường. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn bạn kể chuyện vui, hấp dẫn nhất (làm rõ tính gây cười của câu chuyện) III.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH: về dấu chấm (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS đặt dấu chấm vào những chỗ để ngắt đoạn văn thành ba câu, chữ đầu câu viết hoa. b.Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Em cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thành ba câu?Chữ đầu câu viết như thế nào? Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt được cả 4 chân xuống trước con chó chỉ đánh hơi của biết Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  17. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 người lạ, người quen chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm bài trên phiếu khổ to hoặc bảng phụ. - HS làm bài. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. - HS trình bày: Con mèo rơi từ gác trên đến đâu cũng đặt được cả 4 chân xuống trước.Con chó chỉ đánh hơi của biết người lạ, người quen. Chim bồ câu dù thả xa nhà hàng chục ngày đường vẫn bay được về đúng cái tổ có hai lỗ cửa tròn treo lưng cau nhà mình. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Toán BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Đề kiểm tra 2. HS: Giấy nháp, bút, TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của động dạy học học sinh 1. Phát đề kiểm -Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. Nghe 40’ tra - Phát đề bài cho HS. ĐỀ BÀI: T/h I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Làm bài. Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: 2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ... Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  18. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 A. 18; 7; 13; 13 B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến 2. Củng cố, dặn phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi dò. nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có Nộp bài mấy bạn? Nghe Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau: Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  19. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 Hình bên có: . ..khối trụ .. khối cầu - Thu bài. - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ 5 ngày 17 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VÀ VIẾT Tiết 9,10 (Đề luyện tập chuẩn bị cho bài đánh giá chính thức) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt) bài Lũy tre. - Đánh giá kĩ năng viết: • Viết chính tả: Nghe – viết bài Hoa đào, hoa mai (52 chữ). • Viết đoạn văn (4-5 câu) về một đồ vật, đồ chơi em yêu thích. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành hiểu; nghe- viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An
  20. Kế hoạch bài dạy Tuần 22 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học này, các em - HS lắng nghe, tiếp thu. sẽ làm thử 2 bài luyện tập, chuẩn bị cho 2 bài đánh giá giữa học kì: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và đánh giá kĩ năng viết chính tả, viết đoạn văn. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Lũy tre, đọc lời giải nghĩa các từ khó; trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Lũy tre, đọc lời - HS đọc thầm bài thơ và lời giải giải nghĩa của các từ khó: nghĩa từ khó. + Rì rào: những âm thanh êm nhẹ, phát ra đều đều, liên tiếp. + Gọng vó: khung của chiếc vó (một dụng cụ đánh bắt tôm, cá). + Bần thần: nét mặt biểu hiện sự mệt mỏi đang băn khoăn, lo nghĩ. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi và làm bài vào - HS làm bài vào vở. Vở bài tập. - GV chiếu lên bảng bài làm của một số HS. - HS và GV nhận xét, đánh giá và chốt kết quả: - HS trao đổi về đáp án. + Câu 1: a-2, b-1, c-4, d-3. + Câu 2: a. Lũy tre xanh rì rào. b. Tre bần thần nhớ gió, Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Cẩm - Trường Tiểu học Đức An