Giáo án Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

docx 49 trang hanhan 13/06/2026 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_nhi.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Nhi

  1. Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MẨU GIẤY VỤN” (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ nghe và kể lại mẩu chuyện Mẩu giấy vụn. Sau đó chúng ta sẽ cùng thực hành nói những câu đề nghị người khác giữ gìn vệ sinh chung cũng như - HS lắng nghe. nói lời đáp lại lời yêu cầu, đề nghị của người khác.
  2. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội dung: - HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội + Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ở cửa lớp. dung. + Tranh 2: Cô giáo chỉ tay vào mẩu giấy, nói gì đó với các bạn. + Tranh 3: Các bạn học sinh trả lời cô giáo, thể hiện là mình không biết. + Tranh 4: Bạn liên nhặt mẩu giấy cho vào thùng rác. Cả lớp ngạc nhiên và vỗ tay sau khi nghe bạn Liên nói và bỏ mẩu giấy vào thùng rác. - GV chiếu tranh minh họa lên bảng. GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe, vừa đọc vừa chỉ vào tranh trên bảng: - HS lắng nghe, quan sát. MẨU GIẤY VỤN 1. Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy ngay giữa lối ra vào. 2. Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười: - Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không? - Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp. - Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! -
  3. Cô giáo nói tiếp. 3. Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười: - Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào? - Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!”. 4. Bỗng một em gái đứng dậy tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói: - Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: "Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!" Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá! (Theo Quế Sơn) - GV kể chuyện lần 2. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu chuyện. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS kể chuyện nối tiếp trước - HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại lớp.
  4. - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét. mẩu chuyện. 2.2. HĐ 2: Đặt mình vào tình huống có bạn - Một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. vứt một mẩu giấy vụn ra lớp, nói với bạn - Cả lớp và GV lắng nghe, nhận xét. Mục tiêu: Biết cách nói với người khác để giữ gìn vệ sinh chung. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. GV lưu ý HS khi nói cần thể hiện - HS thảo luận theo cặp để hoàn thành được sự dứt khoát nhưng phải nhẹ nhàng, không BT. động chạm đến cái tôi của người nghe. - HS trình bày kết quả trước lớp. VD: Ở 2.3. HĐ 3: Đóng vai bạn nhỏ trong tranh, đáp kia có thùng rác, bạn bỏ giấy vụn vào lại lời yêu cầu, đề nghị thùng nhé. Mục tiêu: Biết cách đáp lại lời yêu cầu, đề nghị. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 3, đọc các lời yêu cầu, đề nghị trong tranh. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. - GV mời một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp, 1 HS nói lời đề nghị, 1 HS nói lời đáp. - GV và cả lớp nhận xét. GV lưu ý HS khi nói lời đáp, phải chú ý vai vế của hai bên là ngang hàng - 1 HS đọc to YC của BT 3, đọc các lời hay trên dưới để có lời nói phù hợp. yêu cầu, đề nghị trong tranh.
  5. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. - Một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp. VD: + Tranh 1: ▪ HS 1: Em đọc lại bài mình đã viết nhé! ▪ HS 2: Vâng ạ. + Tranh 2: ▪ HS 2: Cậu dùng bút của tớ đi! ▪ HS 1: Ừm, cảm ơn cậu nhé! Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT TIẾT HỌC EM THÍCH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào gợi ý,Biết kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp. - Dựa vào những gì đã kể, viết được doạn văn kể chân thực về một tiết học yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài
  6. - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các em sẽ tập kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp, sau đó dựa vào những điều đã kể để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết học mà em thích. - HS lắng nghe. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp (BT 1) - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu câu chuyện để kể với các bạn. chuyện để kể với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể - HS thảo luận nhóm, tập kể chuyện trong chuyện trong nhóm nhóm. - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết 4 – 5 câu về một tiết học yêu thích - GV mời 1 HS đọc to YC và đoạn văn mẫu của - 1 HS đọc to YC và đoạn văn mẫu của BT BT 2 trước lớp. 2 trước lớp. - GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các - HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn thành em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây giờ các em hãy BT. viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) về một tiết học em thích. - GV mời một số HS viết bài của mình lên - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp nghe bảng. GV nhận xét, sửa bài. GV nhận xét, sửa bài. Cũng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học. Toán
  7. BÀI 22: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP TRỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Lap top; màn hình máy chiếu; clip; slide minh họa Bộ ĐD học Toán 2. 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS I. Hoạt động khởi động - Khởi động thông qua hoạt động “ Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu - Yêu cầu HS khởi động thông qua hoạt động “ một tình huống có sử dụng phép trừ; HS B Lời mời chơi ” nêu một tình huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho bạn 3 cái kẹo. Em còn lại 5 cái kẹo. - GV nhận xét, tuyên dương HS. II.Hoạt động hình thành kiến thức 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán bài toán có lời văn: có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
  8. 2. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu giải bài toán có lời văn, đó là viết bài giải của trả lời cho bài toán đặt ra. bài toán, cụ thể: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. Mẫu: Bài giải + Viết đáp số. Trong hộp còn lại số bút chì màu là: 10 - 3 = 7 ( chiếc ) Đáp số: 7 chiếc bút chì màu 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3 - HS đọc thầm bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình - Các em thảo luận nhóm đôi ( 2’ ) giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Câu lời giải: Nam còn lại số quyển truyện là: - Tóm lại ta có: Phép tính giải: 16 – 5 = 11 (quyển) Đáp số: 11 quyển truyện - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em’ - Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số Bài 4 chiếc máy bay là: - Tiến trình dạy học tương tự như bài 3. Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc) - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan đến ý Đáp số: 9 chiếc máy bay
  9. nghĩa “ bớt ” của phép trừ. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên 4.Hoạt động vận dụng quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn lại mấy que tính ? - HS suy nghĩ trả lời. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ THẦY CÔ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). - Nhận biết bài văn xuôi, thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân. - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo. - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
  10. - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. - Truyện đọc lớp 2 – NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. - Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ - HS lắng nghe. đọc sách báo viết về thầy cô. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời lần lượt 4 HS đọc YC của 4 BT. - 4 HS đọc YC của 4 BT. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến. - HS bày trước mặt quyển sách mình - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với mang đến. các bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. - Một vài HS giới thiệu trước lớp. - GV nhận xét. 3. HĐ 2: Tự đọc sách - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc - Cả lớp nghe GV nhận xét. HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp.
  11. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho - HS đọc sách. đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. 4. HĐ 3: Đọc các bạn nghe - GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về - HS chọn đoạn đọc cùng GV. các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một đoạn/ bài ngắn. - HS đọc sách. - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ - HS đọc trước lớp. tay, tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp - Cả lớp thảo luận. thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, cảm xúc. 5. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu - HS lắng nghe, chuẩn bị bài cho tiết sau. chủ điểm Em yêu thầy cô. Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
  12. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; màn hình máy chiếu; clip; slide minh họa Bộ ĐD học Toán 2. 2.HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS I. Hoạt động khởi động - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những tình huống trong thực tế có liên quan đến phép cộng, phép trừ. - GV NX, bổ sung. - HS lắng nghe. - Nêu MT của tiết học. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có lời văn: 2. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là viết bài giải của bài toán, cụ thể: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Bài 1 - HS đọc thầm bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất.
  13. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là: - Tóm lại ta có: Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn ) Đáp số: 11 bạn Bài 2 - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS đọc thầm bài toán. cách của các em. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng là: - Tóm lại ta có: Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả ) Đáp số: 7 quả bóng Bài 3 - HS đọc thầm bài toán. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: 25 + 30 = 55 ( bài ) Đáp số : 55 bài dự thi.
  14. Bài 4 - HS đọc thầm bài toán. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Còn số khóm chưa nở hoa là: 12 – 3 = 9 ( khóm ) Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa - HS suy nghĩ trả lời. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. D. Hoạt động vận dụng - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - GV nêu yêu câu. VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu nhãn vở ? VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh và đỏ. Trong đó có 9 quả bóng xanh. Hỏi Hùng có mấy quả bóng đỏ ? E. Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
  15. Tiếng Việt CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. - Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì? - Luyện tập về CH; câu kể; câu nêu yêu cầu, đề nghị - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp. - 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp. BT 1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo - HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời chơi. nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.
  16. - GV chốt đáp án: 1) Thầy - HS lắng nghe GV chốt đáp án. 3) Vui 4) Mến thương 5) Hiền 8) Nhớ 9) Cô giáo Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: Yêu thương. BT 2: - GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng. - HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở cột - GV mời một số HS trình bày kết quả trước dọc tô màu vàng. lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD: Con người cần có lòng yêu thương. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bức tranh bàn tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được tình cảm của bạn Hải dành cho cô giáo qua bức tranh vẽ bàn tay của cô. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp + 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo. nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
  17. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc 3. HĐ 2: Đọc hiểu thầm theo. - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các đôi. câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. phỏng vấn: + Câu 1: ▪ HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì? ▪ HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật em thích oặc một người em yêu quý. + Câu 2: ▪ HS 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? ▪ HS 1: Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về. + Câu 3: ▪ HS 1: Hải giải thích thế nào? ▪ HS 2: Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo.
  18. + Câu 4: ▪ HS 2: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì? ▪ HS 1: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là tình cảm của Hải dành cho cô giáo. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. - 1 HS đọc to YC của BT 1. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên bảng hoàn thành BT. - Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên bảng hoàn thành BT. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe. a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay. Hải là ai? b) Hải vẽ bức tranh bàn tay. Hải làm gì? c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo. Đó là gì? - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị.
  19. b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi. c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể. Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG ( tiếp theo) (Tiết 1) Bài toán về nhiêu hơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS: - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. - Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về nhiều hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động 1. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho GV HS chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ - HS nói cách làm của cá nhân các em. vật mà bạn yêu cầu? - GVNX và tổng kết trò chơi. - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 nhóm lên 2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử trình bày: VD: dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn tổ hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao nhiêu
  20. bảng thi đua) bông hoa? - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ học bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 1. Bài toán về nhiều hơn B. Hoạt động hình thành kiến thức. - GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có - HS đọc bài toán ( 2 HS) nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn + Bài toán hỏi gì? tổ Một 2 bông hoa + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như - HS đọc tóm tắt. SGK) - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời lời câu hỏi của bài toán. câu hỏi của bài toán. + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số bông hoa phép tính gì? của tổ Ba. - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình - HS trình bày miệng phép tính và giải thích bày lời giải. cách làm( Đại diện 2 nhóm) Bài giải Tổ ba có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng. 6 + 2 = 8 ( bông) Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1