Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn

doc 32 trang hanhan 13/06/2026 640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2020_2021_tran_thi_than.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021 - Trần Thị Thanh Thìn

  1. Trường Tiểu học Đức Đồng - Trần Thị Thanh Thìn Tuần 6 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHẬU HOA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. ▪ Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. + Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Chậu hoa sẽ giúp các em hiểu: Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như khi người khác phạm sai - HS lắng nghe. lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
  2. - GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp - HS luyện đọc: trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của đọc hay nhất. bài. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. + HS đọc theo nhóm 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp lời các CH. bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy giáo đang viết bài? Trả lời: Khi thầy giáo đang viết bài thì ngoài hành lang có chậu hoa bị làm vỡ. + Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò đang vây quanh? Trả lời: Thầy giáo nói với nhóm học - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc trò đang vây quanh: “Trước hết, phải thầm theo. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
  3. cứu cây hoa đã”. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. + Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng - HS trả lời CH trước lớp. tượng cây hoa nói gì? Trả lời: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa nói: “Các bạn có thương tôi không?”, “Tôi sẽ không nở hoa được nữa!”,... + Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự việc của thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc lỗi nặng hơn. b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của học sinh vào việc cứu cây hoa. c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải tranh cãi xem ai có lỗi. Trả lời: GV hướng dẫn HS câu trả lời b và c. 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong
  4. câu chuyện. Trả lời: “Em xin lỗi thầy. Nhưng tại bạn Lân đẩy em đấy ạ.”. + BT 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra lỗi của mình. Theo em: a) Lân nên xin lỗi những ai? b) Lân xin lỗi như thế nào? - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói gì? Trả lời: - HS làm bài vào VBT. a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, - Một số HS trình bày kết quả trước xin lỗi thầy và các bạn. lớp. b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. thành mong được tha thứ. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm thấy như thế nào, và vẫn tha thứ cho Lân.
  5. TOÁN BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Năng lực chung:Góp phần hình thành vàphát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính. 2. HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động. - Trưởng ban VN cho lớp hát một bài. HS - GV cùng khởi động với hát và vỗ tay theo nhịp. hs. Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em đã biết cách lập - Lắng nghe. bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay các em cùng vận dụng để đi giải các bài tập có liên quan đến bảng trừ. - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 (tiết 2) - HS mở sgk, đọc nối tiếp tên bài. - Trình chiếu mục tiêu. - Đọc to mục tiêu. B.Thực hành, luyện tập. - Cho hs đọc yêu cầu và làm HS đọc đề bài sau đó tự làm vào vở Bài tập bài tập 3. Toán: viết phép tính thích hợp cho từng ô còn
  6. thiếu. - Trao đổi với bạn về bài làm của mình. - Chia sẻ trước lớp. Con tra Bảng trừ/ Con lấy số bị trừ làm mốc và đặt câu hỏi: 11 trừ mấy bằng 8? 12 trừ mấy - GV nhận xét, chốt đáp án bằng 8?13 trừ mấy bằng 8 . đúng. - Để điền được phép tính đúng, con đã làm thế nào? - GV tuyên dương học sinh có sáng tạo. - Gọi hs đọc đề bài. - HS đọc to đề bài. - HDHS phân tích đề. + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Bài toán cho biết giàn gấc nhà bà Nga có tất cả 13 quả, trong đó có 7 quả đã chin. + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn mấy quả chưa chin? - Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ với bạn trong nhóm đôi. - 2- 3 hs chia sẻ trước lớp. + HS suy nghĩ, làm bài vào - HS trả lời. vở, sau đó chia sẻ với bạn. - GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con làm phép trừ 13 – 7? - Với bài toán đi tìm đối tượng còn lại, ta làm phép tính trừ. C.Vận dụng - HS nếu tình huống, mời bạn trả lời. - Khuyến khích hs tự nghĩ ra VD: Cô giáo mua về 15 chiếc bút chì, cô đã một số tình huống trong thực thưởng cho học sinh 9 chiếc. Hỏi cô giáo còn tế có liên quan đến phép trừ lại bao nhiêu chiếc bút chì? có nhớ trong phạm vi 20.
  7. - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. - Em được ôn tập về bảng trừ có nhớ trong D.Củng cố, dặn dò. phạm vi 20 và vận dụng vào tình huống thực tế. - Hôm nay các em biết thêm - Lắng nghe, thực hiện. được điều gì? Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Nhận xét tiết học. IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CHẬU HOA” (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a) Rèn kĩ năng nói: ▪Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Chậu hoa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. ▪Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh
  8. - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Chậu hoa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu - HS lắng nghe. cảm. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Phân vai đọc lại câu chuyện Chậu hoa Mục tiêu: HS đọc phân vai, nhập vai vào cac nhân vật để diễn tả lại câu chuyện. - GV mời 5 HS đóng vai người dẫn chuyện thầy giáo, bạn Lân, bạn Huy, cây hoa để đọc phân vai câu chuyện Chậu hoa. GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ câu chuyện. - 5 HS đọc phân vai trước lớp. Cả lớp 2.2. HĐ 2: Dựa vào tranh, kể lại đọc thầm theo. từng đoạn của câu chuyện Mục tiêu: Kể từng đoạn câu chuyện và có thể kể tiếp câu chuyện sau khi
  9. bạn khác kể xong. - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa vào câu gợi ý để kể lại câu chuyện. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu chuyện dựa vào tranh và - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, gợi ý. đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu các bức tranh lên bảng, mời một số HS kể từng đoạn của câu - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát chuyện. tranh, dựa vào các gợi ý để kể lại câu chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bạn. - HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý. 2.3. HĐ 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện - Một số HS kể từng đoạn của câu Kể lại được toàn bộ câu chuyện kết chuyện. hợp với cử chỉ, điệu bộ. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi - GV khuyến khích HS xung phong lên các bạn. kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. - HS xung phong lên kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
  10. Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Phiếu học tập đã in sẵn BT2; các tấm thẻ chuẩn bị cho trò chơi ở BT 3a. 2. HS: sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động. - HS nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi - Tổ chức cho hs chơi trò 20, đố bạn tính nhẩm. chơi “Truyền điện” - Lắng nghe. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Tiết học trước các con đã thành lập được Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng đi thực hành luyện tập nhé! - Mở sgk, nhắc nối tiếp tên bài. - GV ghi bảng: Bài 20: - Đọc to mục tiêu. Luyện tập (tiết 1) B.Thực hành, luyện tập. - Trình chiếu mục tiêu. Gọi HS đọc đề bài 1: -HS đọc đề bài. - HS làm bài, thảo luận với bạn về cách tính - HS làm bài cá nhân, sau đó nhẩm. thảo luận với bạn về cách - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác hỏi vấn tính nhẩm rồi chia sẻ trước đáp. lớp. - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. - Tổ chức cho hs báo cáo. - Em dựa vào Bảng trừ đã học ạ/ Em thấy 8 + 3 = 11 thì 11 – 8 = 3.
  11. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV hỏi: Em đã nhẩm kết quả của 11 – 8 như nào? - GV tuyên dương, khuyên khích hs dựa vào mỗi quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để thực hiện phép tính. (Lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại) Cho hs quan sát đề và làm HS lấy phiếu học tập, quan sát các phép trừ bài 2: ghi trong mỗi ngôi nhà; đối chiếu với các số biểu thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp với từng ô có ghi dấu ?. - HS đổi chéo bài làm, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS lần lượt chia sẻ trước lớp. GV trình chiếu bài tập 2, gọi - HS theo dõi, đối chiếu bài, sửa sai nếu có. 4 hs lần lượt chia sẻ về bài làm của mình (theo từng ngôi nhà). - GV chốt đáp án đúng sau mỗi ngôi nhà, có thể mở rộng hơn các phép tính bằng cách tăng số bị trừ thêm 1 đơn vị. Các em đã sử dụng Bảng trừ để đi tìm kết quả, tìm 1 thành phần chưa biết trong phép tính rất tốt. Cô trò mình cùng chuyển sang bài tập 3a. Cho hs quan sát đề bài. - Cá nhân hs quan sát đề bài. - Trưởng ban HT lấy 2 bộ thẻ giống nhau và - Tổ chức cho hs chơi tổ chức cho lớp chơi trò “Ai nhanh?Ai “ Ai nhanh? Ai đúng?” đúng?” - HS chia thành 2 đội, mỗi đội có 4 người - GV bao quát lớp. chơi. Nhiệm vụ của mỗi bạn là tìm chìa mở từng ổ khóa, bạn mở xong ổ khóa số 1 sẽ đứng xuống cuối hàng và tiếp đến bạn sau.
  12. - Lắng nghe. - Nhận xét trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. C.Vận dụng - HS chia sẻ - Khuyến khích hs tự nghĩ ra - HS nếu tình huống, mời bạn trả lời. một số tình huống trong thực tế có liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. D.Củng cố, dặn dò. . - Bài học hôm nay em được ôn những kiến thức nào? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - Lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: VIẾT LỜI XIN LỖI (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Biết nói lời xin lỗi và lời đáp dựa vào các bức tranh. + Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần có lỗi và xin lỗi người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  13. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp các em biết nói lời xin lỗi và lời đáp, giúp các em biết cách viết một đoạn văn kể về một lần em có lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nói lời xin lỗi và lời đáp của các nhân vật trong mỗi bức - 1 HS đọc to yêu cầu của BT trước tranh lớp, cả lớp đọc thầm theo. Mục tiêu: Biết nói lời xin lỗi và lời - Một số HS nói về nội dung trong các đáp của các nhân vật trong mỗi bức bức tranh. tranh. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT BT. VD: trước lớp. + Tranh 1: - GV gọi một số HS nói về nội dung ▪ Tớ xin lỗi đã giẫm phải giầy của trong các bức tranh. bạn. Mong bạn tha lỗi cho tớ - GV nhận xét, chốt đáp án: nhé! + Tranh 1: Một bạn nam vô ý giẫm ▪ Được rồi! phải chân và làm tuột giầy của một bạn + Tranh 2: nữ. ▪ Con xin lỗi mẹ. Con chơi bóng + Tranh 2: Bạn nhỏ chơi bóng, vô tình vô tình làm vỡ bình hoa. Con làm vỡ bình hoa của mẹ. không cố ý đâu! Lần sau con sẽ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, chú ý cẩn thận hơn. Mẹ tha thứ một bạn đóng vai người nói lời xin lỗi, cho con nhé. một bạn đóng vai người nói lời đáp. ▪ Lần sau con phải cẩn thận hơn
  14. GV mời một số cặp HS trình bày trước nhé. lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - Một số cặp HS trình bày trước lớp. xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. HĐ 2: Viết 4 – 5 câu kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, thầy cô, anh chị em, bạn bè,...) và em xin lỗi người đó HS biết viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần em có lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. - GV hướng dẫn HS: Đoạn văn cần nêu lên tình huống lúc đó. Lỗi em đã - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. gây ra. Phản ứng, thái độ của người em đã gây ra lỗi. Em đã xin lỗi người - HS lắng nghe. đó như thế nào. Người đó có tha thứ cho em không? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành đoạn văn. GV giúp đỡ HS - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. gặp khó khăn. - GV mời một số HS làm bài trên - Một số HS làm bài trên bảng, cả lớp bảng, yêu cầu cả lớp nhận xét. nhận xét. - GV chữa bài, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
  15. Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: NGÔI TRƯỜNG MƠ ƯỚC (hơn 55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được một đoạn văn tự giới thiệu chân thực về bản thân. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết trang trí bài viết bằng tranh tự vẽ hoặc hình cắt dán. + Năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để giới thiệu về ngôi trường mơ ước; biết tạo lập một văn bản đa phương thức (viết, vẽ hoặc dán ảnh) chân thật, hồn nhiên. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những đoạn viết hay, tranh vẽ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu MĐYC của bài học. 2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời 2 HS đọc YC của 2 BT. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS: + Với BT 1, em hãy tưởng tượng ngôi
  16. trường em mơ ước, viết 4 – 5 câu miêu tả ngôi trường đó. Sau đó em hãy vẽ tranh minh họa để chuẩn bị giới thiệu với các bạn. + Với BT 2, sau khi đã hoàn thành xong BT 1, các em sẽ giới thiệu với - 2 HS đọc YC của 2 BT. các bạn về sản phẩm của mình. Sau đó - HS lắng nghe GV hướng dẫn. cả lớp sẽ bình chọn ra đoạn văn viết hay nhất, bức tranh vẽ đẹp nhất. 3. HĐ 2: Làm bài - GV yêu cầu HS viết đoạn văn và vẽ tranh minh họa. - GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS: nhắc HS đặt dấu chấm kết thúc câu; chỉ cho các em vị trí thích hợp để vẽ tranh, v.v... 4. HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu sản phẩm trước lớp Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản phẩm - HS hoàn thành BT. trước lớp, bình chọn sản phẩm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản phẩm có nội dung hay, hình - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành ảnh đẹp để thi đua với các tổ khác. BT. - GV đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm được chọn như Phòng tranh. - GV mời lần lượt các HS tiếp nối nhau giới thiệu về bức tranh bằng đoạn
  17. văn mình đã viết. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn. - GV khen ngợi những HS hoàn thành - HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản tốt BT sáng tạo. Khuyến khích HS phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp mang sản phẩm về nhà khoe với người để thi đua với các tổ khác. thân. GV gắn sản phẩm được đánh giá - HS quan sát. cao lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. - HS tiếp nối nhau giới thiệu về bức tranh bằng đoạn văn mình đã viết. - Cả lớp bình chọn. - HS lắng nghe.
  18. Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; màn hình máy chiếu; clip; slide minh họa Bộ ĐD học Toán 2. 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A.HĐ khởi động: - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính - GV tổ chức cho HS chơi khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = trò chơi “ Ai nhanh, ai 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = đúng ” 2; 11 – 2 = 9 - GV NX, tuyên dương. B. HĐ thực hành, luyện tập: HD HS làm các BT sau: Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu. - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
  19. - GV NX, chữa bài. - 2 HS nêu. - Tính nhẩm - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - Gọi HS nêu yc của bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi - Yêu cầu của bài 2 là gì ? chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn HS sử dụng “ Quan hệ cộng trừ ” để thực hiện các phép tính. VD: 9 + 6 = 15 thì 15 - Cả lớp đọc thầm. – 9 = 6. - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp ( - Yêu cầu HS đọc thầm bài theo mẫu ) 3 - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực - Bài 3 yêu cầu gì ? hành tính nhẩm: 5 HS nêu. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong C. HĐ vận dụng: thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. D. Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
  20. ĐẠO ĐỨC YÊU QUÝ BẠN BÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè -Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè -Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của việc yêu quý bạn bè - Thể hiện được sự yêu quý bạn bè qua các hành động cụ thể - Biết được vì sao phải yêu quý bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Máy chiếu, máy tính, Tranh phóng to (dùng cho hoạt động 2 phần Khám phá, hoạt động 1 phần Luyện tập, một số đạo cụ đóng vai, giấy vẽ, bút màu, lợn đất 2. Học sinh:SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán xem ai?” -Học sinh lắng nghe cách chơi *Cách chơi: Quản trò(một học sinh) lên trước lớp nêu một số đặc điểm về người bạn của mình và đố cả lớp đoán xem đó là bạn nào. Ví dụ: “ Bạn ấy có má lúm đồng tiền, da hơi nâu. Đố các bạn là ai?” . Dưới lớp các bạn sẽ đoán tên một người bạn trong lớp. Nếu đoán đúng thì bạn vừa được đoán sẽ lên thay bạn quản trò, nêu một số đặc