Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền

doc 24 trang hanhan 19/06/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2020_2021_doan_thi_tha.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2020-2021 - Đoàn Thị Thanh Huyền

  1. TUẦN 19 Thứ hai, ngày 18 tháng 1 năm 2021 Tập đọc BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài; biết đọc bài văn với giọng kể chuyện; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé. - Hiểu ND (P1): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các CH trong SGK). GDKNS: Tự nhận thức xác định cá nhân, hợp tác. II. CHUẨN BỊ : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mở đầu: GV giới thiệu nội dung sách TV4 - T2: 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài: - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm - GV giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài 2.2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn: 2 lượt. HS luyện đọc từ khó: vạm vỡ, vành tai, Cẩu Khây, - Tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ. - HS luyện đọc từng đoạn. (lượt hai) - HS luyện đọc theo cặp->1 em đọc toàn bài-> GV đọc toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - HS đọc 6 dòng đầu truyện, trả lời các câu hỏi sau: + Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ? (Nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18, 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ) - Học sinh rút ra ý đoạn 1: Sức khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây. Học sinh đọc thầm đoạn 2. + Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?(Xuất hiện con yêu tinh, nó bắt người và súc vật làm cho bản làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót) - Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì? (Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh) HS rút ra ý đoạn 2: ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây. - 1 HS đọc đoạn còn lại, trả lời các câu hỏi sau: + Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu tinh cùng những ai?(Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng) Cho học sinh giải nghĩa từ vạm vỡ, chí hướng.
  2. + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ? - HS rút ra ý còn lại: Ca ngợi tài năng các bạn của Cẩu Khây. - HS đọc lướt toàn truyện, tìm nội dung của truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - Hdẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, ở bản kia... tinh thông võ nghệ + GV đọc mẫu đoạn văn. + HS luyện đọc diễn cảm N2. + HS thi đọc trước lớp. + HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại chủ đề của truyện. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích. Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1 000000m2, và bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. II. CHUẨN BỊ : Một số bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng hoặc mặt hồ, vùng biển III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra: - HS nêu dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5 và 9. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Các hoạt động HĐ1:. Giới thiệu ki- lô- mét vuông: - GV: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông. - HS quan sát tranh, ảnh lớn về khu rừng, cánh đồng. - GV: Đây là hình ảnh về khu rừng, cánh đồng rộng lớn, có cạnh đo bằng km, nên diện tích được tính bằng km2. - Giả sử cánh đồng này là 1 hình vuông có cạnh 1 km thì diện tích là 1km2. - GV giới thiệu và ghi bảng : + Ki- lô- mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki- lô- mét.
  3. - Học sinh nhắc lại (nhiều em) + Ki- lô- mét vuông viết tắt là : km2; 1km2 = 1000000m2. - HS nhắc lại.(HS đọc xuôi, đọc ngược: - GV đọc, HS viết: ki- lô- mét vuông (viết tắt: km2) HĐ2:Luỵên tập thực hành : - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4 (b). Bài 1: - Một HS nêu bài toán: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống. - GV hướng dẫn cách làm. - Cả lớp làm bài vào vở - chữa bài. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm bài vào vở, một HS làm bảng phụ. - Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi. Cho một em đọc lại bài àm đúng. Bài 3(HSNK): - HS đọc đề bài. - Tìm hiểu đề bài. - HS làm bài vào vở, một em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: - N2 thảo luận. - Một số HS nêu sự lựa chọn của mình. - GV kết luận (câu b - ý thứ2). 3. Củng cố, dặn dò - Chúng ta vừa học đơn vị đo diện tích nào? 1km2 = ......m2 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. II. CHUẨN BỊ : Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra: HS lên bảng làm bài tập: + Viết số thích hợp vào chỗ trống: 7 m2 = .......dm2 5 m217 dm2 = .........dm2 5 km2 = ..... m2 8 000 000 m2 =......km2 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện tập : - Bài tập cần làm: bài 1; Bài 3 (b); bài 5. Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.
  4. - GV kết luận, chốt lời giải đúng. * Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ........cm2 Bài 2(HSNK): Tính diện tích khu đất hình chữ nhật. - GV hướng dẫn để HS nhận ra cách làm bài. GV nhắc học sinh đưa các số đo hai cạnh của câu b về cùng nhau. - HS tự làm bài, 1 HS làm bảng phụ. - Nhận xét, bổ sung, kết luận lời giải đúng. Đáp án: a, 20 km2, 16 km2 Bài 3b: - HS đọc đề, tìm hiểu bài toán đã cho. GV hướng dẫn học sinh làm bài bằng cách trả lời câu hỏi. - HS tự làm bài 1em làm bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào? Bài 5. Học sinh đọc đề bài. - Học sinh quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi của bài. - GV cho học sinh nhắc lại cách đọc biểu đồ. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài luyện thêm. Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : HS biết Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió. Giải thích tại sao có gió ?Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Hình trang 74, 75 SGK. Nến, diêm. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Kiểm tra : GV nhận xét bài KT cuối KI. 2. Bài mới : Giới thiệu - ghi đề 2.1. Hoạt động 1: Chơi chong chóng . HS ra sân chơi chong chóng dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. Tìm hiểu xem khi nào chong chóng không quay, khi nào chong chóng quay ? - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - HS biết giải thích tại sao có gió. - 1HS đọc mục thực hành /74SGK. GV: kết luận. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.
  5. Các nhóm HS làm thí nghiệm và thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A. - Phần hộp bên ống B có không khí lạnh. - Khói từ mẩu hương đi ra ống A mà mắt ta nhìn thấy là do không khí chuyển động từ B sang A. - GVhỏi :Vì sao có sự chuyển động của không khí ? (-Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động ) Không khí chuyển động theo chiều như thế nào ? (...từ nơi lạnh đến nơi nóng) - Sự chuyển động của không khí tạo ra gì ? (...tạo ra gió) GV kết luận. 2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên. Tại sao ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm thì ngược lại ? (-Sự chênh lệch nhiệt độ ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đó làm cho chiều gió thay đổi ) GV kết luận. 3. Củng cố - dặn dò Chuẩn bị bài sau : Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão. Kể chuyện BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý. - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Giới thiệu bài + Tiết học hôm nay em sẽ kể lại câu chuyện gì? Tên câu chuyện gợi cho em điều gì? - GV giới thiệu bài. 2. Các hoạt động Hoạt động 1: GV kể chuyện.
  6. - GV kể lần 1. - Giải nghĩa từ khó: ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn - GV kể lần 2, có tranh minh họa Hoạt động 2: Thực hành BT Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của BT. - GV dán bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to. - HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. - Nhận xét, chốt ý đúng. - GV viết nhanh dưới mỗi tranh Bài 2, 3: Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3. - N5 kể chuyện - Thi KC trước lớp. + Nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất + Nhờ đâu bác đánh cá có thể thoát khỏi lời nguyền của con quỷ độc ác?(Nhờ bác thông minh, bình tĩnh, thoát khỏi sự sợ hãi, sáng suốt nghĩ ra mưu kế ) + Vì sao con quỷ lại chui vào trong bình trở lại? (Vì nó ngu dốt nên đã mắc mưu của bác đánh cá) + Câu chuyện nói lên điều gì? (Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác) 3. Củng cố dặn dò + Qua câu chuyện em rút ra bài học gì? - GV: Trong bất kì hoàn cảnh nào chúng ta cũng cần binhg tĩnh, mưu trí để tìm ra cách giải quyết. Chúng ta phải luôn biết ơn những người đã giúp đỡ mình và luôn sẵn lòng giúp đỡ ngời khác. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS luyện kể chuyện đã học, chuẩn bị nội _____________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2020 Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. II.CHUẨN BỊ : Bảng phụ đẵ vẽ : hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra
  7. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài + Các em đã được học về các hình hình học nào? 2.2. Các hoạt động HĐ1: Giới thiệu hình bình hành: - GV cho HS quan sát hình đã chuẩn bị, gọi tên hình. HĐ2:. Một số đặc điểm của hình bình hành. HS quan sát hình bình hành trong sgk. + Tìm các cạnh song song với nhau trong hình bình hành ABCD. + Hãy dùng thớc đo độ dài của các cặp cạnh đối diện của hình bình hành. + Em có nhận xét gì? - GV: Giới thiệu các cặp cạnh dối diện, song song của hình bình hành. + Vậy hình bình hành có các cặp cạnh đối diện như thế nào với nhau? (Song song và bằng nhau) - HS phát biểu đặc điểm của hình bình hành. - GVKL ghi bảng đặc điểm của hình bình hành. - HS nhắc lại (nhiều em) - HS nêu VD về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng hình vẽ trên bảng phụ. HĐ3. Luyện tập thực hành: - Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2. Bài 1: - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát hình rồi nêu kết quả: Hình 1, 2, 5 là hình bình hành. - GV theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu. Bài 2: - HS tự kiểm tra và điền vào bảng. - GV chữa bài, nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3(HSNK): Vẽ thêm hai đoạn thẳng để được hình bình hành. - HS tự đọc yêu cầu. - CN suy nghĩ làm bài. - HS lên thực hành vẽ trên bảng. - Nhận xét, bổ sung, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò - HS chỉ và nói tên các hình (ở bảng phụ mà GV đã chuẩn bị). - HS nhắc lại đặc điểm của hình bình hành. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. - HS hiểu cấu tạo, ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ) - Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu; biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ. II. CHUẨN BỊ - Một số tờ phiếu viết đoạn văm ở phần Nhận xét, đọan văn ở BT 1(phần luyện tập) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới 2.1. Phần nhận xét. - HS đọc đoạn văn phần nhận xét, lớp đọc thầm. - N4 thảo luận, trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - Đại diện trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. 2.2. Phần ghi nhớ. - 3, 4 HS đọc ghi nhớ trong SGK. - 1 HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. 2.3. Phần luyện tập. Bài 1: - HS đọc yêu cầu, của bài. - Cá nhân đọc thầm đoạn văn, xác định được câu 3, 4, 5, 6, 7 là câu kể ai làm gì. - N2 trao đổi và viết vào vở. - Chữa bài, nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập. - CN đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm CN. - N2 đổi bài chữa lỗi cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt. - GV nhận xét chữa lỗi dùng từ viết câu cho HS. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát tranh. - Một HS làm mẫu: - Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. - Nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT3), viết lại vào vở. Chính tả
  9. Nghe- viết: KIM TỰ THÁP AI CẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi bài chính tả. Không mắc quá 5 lỗi. - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn:s/x, iêc/iêt II. CHUẨN BỊ : - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3. - VBT Tiếng Việt 4, tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Mở đầu: - GV nhận xét việc học chính tả trong HK I. - Nhắc nhở việc học chính tả trong HK II. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Các hoạt động. HĐ1:. Hướng dẫn nghe viết: a. Tìm hiểu đoạn văn: - GV đọc bài viết, HS theo dõi trong SGK.- - HS đọc thầm, chú ý chữ cần viết hoa, từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày. + Đoạn văn đã cho chúng ta biết điều gì? b. Luyện viết từ khó: - HS viết: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển. - GV nhắc HS cách trình bày bài, viết hoa, tư thế ngồi. c. HS viết bài: d. Chấm bài nhận xét: HĐ2:. Hướng dẫn làm BT chính tả. Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập 1 ở VBT. - GV hướng dẫn. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ, nhận xét, chữa bài. Đáp án đúng theo thứ tự sau: sinh – biết – biết – sáng – tuyệt – xứng. 3 Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. Khoa học GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH. PHÒNG CHỐNG BÃO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của. - Nêu cách phòng, chống bão: Theo dõi bản tin thời tiết. Cắt điện. Tàu, thuyền không ra khơi. Đến nơi trú ẩn an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 76, 77 SGK. Phiếu học tập.
  10. - Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các cấp gió, về những thiệt hại do dông, bão gây ra. - Ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - Mô tả thí nghiệm tại sao có gió. - Dùng tranh ảnh minh hoạ giải thích hiện tượng ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Các hoạt động Hoạt động 1: Một số cấp độ của gió. + Em thường nghe nói đến các cấp độ của gió khi nào? - HS đọc nội dung mục bạn cần biết. - GV phát phiếu học tập cho N4. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả phiếu học tập. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GVchốt: Gió có khi thổi mạnh, có khi thổi yếu. Gió càng lớn càng gây tác hại cho con ngời. Hoạt động 2: Thiệt hại do bão gây ra, cách phòng chống bão. + Em hãy nêu những dấu hiệu khi trời có giông?(mưa to kèm theo gió, sấm chớp....) + Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão? (Gió mạnh, bầu trời đầy mây đen, ... ) - N4 trao đổi thảo luận ghi ý chính ra nháp, trình bày trong nhóm về: +Tác hại do bão gây ra. + Một số cách phòng chống bão. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. - GV kết luận một số điểm về tác hại của giông bão. Hoạt động 3: Trò chơi: ghép chữ vào hình và thuyết minh. 3. Củng cố dặn dò + Cấp gió nào trở lên sẽ gây thiệt hại về người và của? - Nêu một số cách phòng chống bão mà em biết. - GV nhận xét tiết học. Tập đọc CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất. (TLCH trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). II. CHUẨN BỊ : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra: HS đọc truyện “Bốn anh tài”. + Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?. 2. Bài mới 2.1 Giới thiệu bài - HS quan sát tranh minh hoạ, mô tả nội dung tranh. - GV dẫn dắt ghi mục bài. 2.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn: 2 lượt. HS luyện đọc từ khó. - HS luyện đọc theo cặp->1 em đọc toàn bài-> GV đọc toàn bài. b. Tìm hiểu bài: + HS đọc thầm khổ thơ 1. + Trong câu chuyện cổ tích này, ai là người được sinh ra đầu tiên? - HS đọc thầm các khổ thơ còn lại trả lời các câu hỏi. + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời?(Vì mắt trẻ con sáng lắm nhưng chưa nhìn thấy gì nên cần có ánh sáng mặt trời để trẻ nhìn rõ mọi vật) + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ?(Vì trẻ cần tình yêu vả lời ru của mẹ, trẻ cần được mẹ bế bồng và chăm sóc) + Bố giúp trẻ em những gì?(Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ) + Thầy giáo giúp trẻ em những gì? (dạy trẻ học hành) - HS đọc thầm lại cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ này là gì? GV: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người, với trẻ em. Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em. Mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ. - HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ.
  12. - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4 và 5. - HS HTL bài thơ, thi đọc TL từng khổ và cả bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS tiếp tục HTL bài thơ, xem trước bài tiết sau. Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách nói trên. II. CHUẨN BỊ: - 4 tờ phiếu. - Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra: + Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật? Đó là những cách nào? Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp? 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - N2 thảo luận làm bài. - Đại diện nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng, kết luận: + Cả 3 đoạn văn là mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật. + Đoạn a, b giới thiệu ngay chiếc cặp định tả. + Đoạn c nói chuyện khác rồi mới dẫn vào giới thiệu chiếc cặp định tả. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV hdẫn thêm: cách chọn đồ vật để tả. - 4HS làm bài trên giấy A3. - Chữa bài nhận xét rút kinh nghiệm. - GV chú ý sửa lỗi dùng từ viết câu cho HS. - HS dưới lớp đọc nội dung bài làm của mình. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn, xem trước nội dung tiết học sau. _____________________________ Thứ tư, ngày 21 tháng 1 năm 2021
  13. Lịch sử NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần : + Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước. + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly- một đại thần của nhà trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu. HSNK:+ Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly. + Biết lí do chính dẫn tới cuộc k/ chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại. II. CHUẨN BỊ : Phiếu học tập sau: Vào nửa sau thế kỉ XIV: + Vua quan nhà Trần sống như thế nào? Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ta ra sao? + Cuộc sống của nhân dân như thế nào? + Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra sao? + Nguy cơ ngoại xâm như thế nào? III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Kiểm tra + Nêu sự kiện chứng tỏ tinh thần quyết tâm kháng chiến chống quânMông - Nguyên của quân dân nhà Trần? + Hãy nêu kế đánh giặc vua tôi nhà Trần ? 2. Bài mới 2.1.Giới thiệu bài 2. Các hoạt động HĐ1: Tình hình đất nước cuối thời Trần: - HS đọc SGK (từ đầu... ông xin từ chức) - N6 thảo luận các câu hỏi trong phiếu. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý kiến đúng. - HS nêu khái quát tình hình của nớc ta cuối thời Trần. - GV kết luận: Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vào thời kì suy yếu. Vua quan ăn chơi sa đọa, bóc lột nhân dân tàn khốc. Nhân dân cực khổ, căm giận, nổi dậy đấu tranh. Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta. HĐ2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần. - HS đọc phần còn lại, thảo luận, trả lời các câu hỏi sau. + Hồ Quý Ly là người như thế nào? + Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào?
  14. + Hồ Quý Ly đã có những cải cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn? + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ. Nhà Hồ đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ , đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. 3. Củng cố, dặn dò + Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của triều đại nhà Trần? - GV nhận xét giờ học. Dặn HS ôn lại phần “Nước Đại Việt thời Trần”. Địa lý THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hải Phòng: - Thành phố ven biển, bên bờ sông Cấm. - Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch,.. - Chỉ vị trí thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam (lược đồ). * HSNK: Kể một số điều kiện để hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn của nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ giao thông Việt Nam - Bản đồ hải Phòng, tranh, ảnh về Hải Phòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Các hoạt động Hoạt động 1: Hải Phòng - thành phố cảng. - N2 quan sát H1 SGK chỉ và nói cho nhau nghe về vị trí, giới hạn của thành phố Hải Phòng. - Hải Phòng nằm ở đâu? - Hải phòng có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nào để trở thành một cảng biển? - Cho biết từ thành phố này có thể đi các tỉnh bằng các đờng giao thông nào?
  15. - Đại diện các nhóm trình bày thảo luận. - GV chốt nội dung đúng. Hoạt động 2: Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng. - N4 thảo luận trả lời các câu hỏi sau: + So với các nghành công nghiệp khác, công nghiệp đóng tàu ở Hải phòng có vai trò như thế nào? + Kể tên các nhà máy đóng tàu ở Hải phòng? + Kể tên các sản phẩm của nghành đóng tàu ở Hải Phòng? - Các nhóm trao đổi trước lớp. - GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời. * GVKL: Các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng đã đóng đợc những tàu biển lớn không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra các nước trên thế giới. Hoạt động 3: Hải Phòng là trung tâm du lịch - HS thảo luận N2 trả lời câu hỏi. + Hải Phòng có những điều kiện nào để phát triển nghành du lịch? - HS trình bày, GV nhận xét bổ sung. 3. Củng cố dặn dò - HS lên bảng chỉ vị trí TP Hải Phòng trên bản đồ. - GV nhận xét giờ học. Kĩ thuật Ých lîi cña viÖc trång rau, hoa I. Yªu cÇu cÇn ®¹t: - HS biÕt ®­îc Ých lîi cña viÖc trång rau, hoa. - BiÕt liªn hÖ thùc tiÔn vÒ lîi Ých cña viÖc trång rau, hoa. II. chuÈn bÞ: - S­u tÇm tranh ¶nh, c©y thËt mét sè loµi rau, hoa - Tranh ¶nh minh ho¹ Ých lîi cña viÖc trång rau, hoa. III. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc 1. Bµi cò: - GV nªu yªu cÇu c¸ch häc ph©n m«n. 2. Bµi míi: 2.1. Giíi thiÖu bµi: 2.2. C¸c ho¹t ®éng: H§1: Lîi Ých cña viÖc trång rau, hoa. - HS quan s¸t H1 sgk vµ liªn hÖ thùc tÕ nªu: Lîi Ých cña viÖc trång rau. + Gia ®×nh em th­êng sö dông nh÷ng lo¹i rau nµo lµm thøc ¨n? + Rau ®­îc sö dông nh­ thÕ nµo trong b÷a ¨n hµng ngµy cña gia ®×nh em?
  16. + Rau cßn ®­îc sö dông ®Ó lµm g×? - GV kÕt luËn. - HS quan s¸t H2 vµ liªn hÖ thùc tÕ nªu: Lîi Ých cña viÖc trång hoa. + Gia ®×nh em th­êng sö dông nh÷ng lo¹i hoa nµo? + Hoa ®­îc sö dông vµo dÞp nµo cña gia ®×nh? + Hoa cßn ®­îc sö dông ®Ó lµm g×? - GV kÕt luËn. H§2: §iÒu kiÖn, kh¶ n¨ng ph¸t triÓn c©y rau, hoa ë n­íc ta. - HS nªu ®Æc ®iÓm ®Þa lÝ: ®Êt ®ai, khÝ hËu, s«ng ngßi cña n­íc ta. - GV nhËn xÐt, bæ sung, chèt ý ®óng. 3. Cñng cè dÆn dß: + V× sao nªn trång nhiÒu rau, hoa? + V× sao cã thÓ trång rau, hoa quanh n¨m vµ trång ë kh¾p mäi n¬i? - GV nhËn xÐt tiÕt häc, dÆn HS chuÈn bÞ tèt cho tiÕt häc sau. Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động. - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ. - HSNK: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động. - GDKNS: Kĩ năng tôn trọng sức lao động. II. CHUẨN BỊ - SGK Đạo đức 4 và VBT Đạo đức 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Bài cũ - Nhắc nhở thêm HS cách học phân môn 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Các hoạt động Hoạt động 1: Giới thiệu nghề nghiệp của bố mẹ em. + Bố mẹ em làm nghề gì? - HS đứng lên giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ. - GV nhận xét, giới thiệu: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp ta đều là những ngời lao động. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu xem bố mẹ của các bạn HS lớp 4A làm những công việc gì qua câu chuyện “Buổi học đầu tiên” . Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Buổi học đầu tiên” - GV kể chuyện“ Buổi học đầu tiên" từ đầu đến “rơm rớm nớc mắt”.
  17. - N6 và thảo luận các câu hỏi sau: + Vì sao các bạn trong lớp lại cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình? + Nếu là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm. - GV kể nốt phần còn lại của câu chuyện. - GV: Tất cả người lao động, kể cả những người lao động bình thường nhất, cũng cần được tôn trọng. - 1 HS nhắc lại. Hoạt động 3: Kể tên nghề nghiệp. + Chia lớp thành 2 tổ. - Lần lượt mỗi tổ kể tên một số nghề nghiệp của người lao động trong 2 phút( không trùng lặp). - GV ghi nhanh các ý đó lên bảng. + HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. GV kết luận. - Trò chơi: “ Tôi làm nghề gì?” + Chia lớp thành 2 dãy, hướng dẫn cách chơi: + Dãy 1 từng em làm động tác diễn tả hành động của một người đang làm việc gì đó. + Dãy 2 nói nghề nghiệp hay công việc tương ứng với động tác mà bạn vừa làm. + Cả lớp nhận xét, tổng kết trò chơi. *GV: Trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành nghề khác nhau. Hoạt đông 4: Bày tỏ ý kiến. - N4 quan sát 1 tranh trong SGK thảo luận, trả lời + Người lao động trong tranh làm nghề gì? + Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào? - Đại diện trình bày kquả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV: Cơm ăn, áo mặc, sách vở học hành và mọi của cải khác trong xã hội có được đều nhờ những người lao động. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS sưu tầm ca dao, tục ngữ, thơ, chuyện có ND ca ngợi người lao động. ________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 1 năm 2021 Luyện từ và câu
  18. MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ và từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4). II. CHUẨN BỊ: - Từ điển Tiếng Việt. 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Kiểm tra: - HS lên bảng đặt câu và phân tích kiểu câu Ai làm gì? - HS nêu ghi nhớ ND chủ ngữ trong câu Ai làm gì? 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài + Tuần này các em học chủ điểm gì? - GV dẫn dắt ghi mục bài. 2.2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - N2 thảo luận làm bài. Đại diện nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng: + a. tài hoa, tài năng, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,.. + b. tài nguyên, tài trợ, tài sản,.. - GV giải thích nghĩa thêm một số từ. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - CN làm bài. Một số HS nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV sửa lỗi dụng từ viết câu cho HS. Bài 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV lưu ý HS tìm hiểu nghĩa bóng của câu tục ngữ trước khi làm bài. - CN làm bài. HS nêu kết quả nhận xét, bổ sung. - GV chốt kết quả đúng: + Câu a, c ca ngợi tài trí thông minh của con người. + Câu b có nội dung nhận xét.... Bài 4: - HS đọc yêu cầu. - HS nêu nghĩa bóng của từng câu tục ngữ. - GV giúp HS nắm vững nghĩa của từng câu. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: + Em thích câu tục ngữ nào? Vì sao? + Theo em các câu tục ngữ trên có thể sử dụng trong những trường hợp nào? 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học.
  19. - Dặn HS học thuộc các từ và các câu tục ngữ ở Bài tập 3, xem trước nội dung tiết học sau. Toán DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tính diện tích hình bình hành. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ. Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK. - HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông (ô vuông cạnh 1cm), thước kẻ, ê ke và kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Kiểm tra:- HS lên bảng cắt các hình sau và ghép lại để được hình bình hành. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Các hoạt động HĐ1: Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành. - Tổ chức trò chơi thi cắt ghép hình từ hình bình hành thành hình chữ nhật. - GV nxét tuyên dương HS thực hiện thao tác nhanh + So sánh Diện tích hình chữ nhật được ghép với diện tích hình bình hành ban đầu? - Hãy tính diện tích hình chữ nhật. - HS chỉ cạnh đáy hình bình hành. - GV hướng dẫn HS kẻ đường cao hình bình hành. - HS đo chiều cao, cạnh đáy hình bình hành, so sánh với chiều rộng, dài hình chữ nhật. - HS nêu thêm cách tính hình bình hành theo cách ghép thành hình chữ nhật. - GV kết luận cách tính diện tích hình bình hành. - GV nêu quy định cách gọi các số đo của hình bình hành, HS viết công thức tính. - GV ghi bảng: S = a x h HĐ2: Luyện tập thực hành: - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3 (a). Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: (Động viên HSNK làm thêm)
  20. Cho học sinh tự tính diện tích hai hình. - HS so sánh kết quả diện tích của 2 hình. (bằng nhau) - HS nêu quy tích tính diện tích hình bình hành. Bài 3(HSNK làm cả 3b): - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS quan sát nội dung bài tập nêu nhận xét đặc điểm của các số đo. - GV lưu ý HS chuyển đổi về cùng đơn vị đo. - HS làm bài, nêu kết quả, nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. Củng cố dặn dò - HS nhắc lại công thức quy tắc tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập luyện thêm. LuyÖn To¸n ¤n tËp I. Yªu cÇu cÇn ®¹t ¤n dÊu hiÖu chia hÕt cho 2; 3; 5 ; 9 trong mét sè t×nh huèng ®¬n gi¶n. II. C¸c ho¹t ®éng d¹y-häc 1. KiÓm tra bµi cò: h·y nªu c¸c dÊu hiÖu chia hÕt cho 2; 3; 5; 9? Cho vÝ dô minh ho¹. 2. Thùc hµnh: Bµi 1: GV cho HS tù lµm sau ®ã ch÷a bµi. a. C¸c sè chia hÕt cho 2 lµ: 4568; 2050; 35766. b. C¸c sè chia hÕt cho 3 lµ: 2229; 35766. c. C¸c sè chia hÕt cho 5 lµ: 7435; 2050. d. C¸c sè chia hÕt cho 9 lµ: 35766. Bµi 2: a) GV cho HS nªu c¸ch lµm, sau ®ã HS tù lµm vµo vë. b, c) HS nªu c¸ch lµm, sau ®ã tù lµm vµo vë. Bµi 3: HS tù lµm vµo vë, sau ®ã tù kiÓm tra chÐo lÉn nhau. Bµi 4: HS tÝnh gi¸ trÞ cña tõng biÓu thøc, sau ®ã xem kÕt qu¶ lµ sè chia hÕt cho nh÷ng sè nµo trong c¸c sè 2 vµ 5. a) 2253 + 4315 - 173 = 6395; 6395 chia hÕt cho 5. b) 6438 - 2325 x 2 = 1788; 1788 chia hÕt cho 2. c) 480 - 120 : 4 = 450; 450 chia hÕt cho 2 vµ chia hÕt cho 5. d) 63 +24 x 3 = 135; 135 chia hÕt cho 5. Bµi 5: HS ®äc bµi to¸n råi ph©n tÝch: NÕu xÕp thµnh ba hµng kh«ng thõa, kh«ng thiÕu b¹n nµo th× sè b¹n chia hÕt cho 3. NÕu xÕp thµnh 5 hµng kh«ng thõa, kh«ng thiÕu b¹n nµo th× sè b¹n chia hÕt cho 5. C¸c sè võa chia hÕt cho 3, võa chia hÕt cho 5 lµ: 0; 15; 30; 45; Líp Ýt h¬n 35 HS vµ nhiÒu h¬n 20 HS . VËy sè HS cña líp lµ 30. 3. Cñng cè-dÆn dß: GV nhËn xÐt giê häc, vÒ nhµ hoµn thµnh bµi tËp.