Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

docx 30 trang hanhan 08/04/2026 850
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Dư Can

  1. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 30 Từ ngày 12/4 đến ngày 15/4/2022 Thứ Tiết Môn Tiết Bài dạy Đồ dùng dạy CT 1 Hai 2 11/4 3 4 1 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 3) MT – TV -SGK Ba 2 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 4) MT – TV -SGK 12/4 3 4 Toán Ôn tập chung (Tiết 2) MT – TV -SGK 5 TNXH Ôn tập và đánh giá chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1) 1 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 5) MT – TV -SGK 2 HĐTN Đề phòng bị lạc MT – TV -SGK Tư 3 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 6 MT – TV -SGK 13/4 4 Toán Ôn tập MT – TV -SGK 5 Âm nhạc 1 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 7) MT – TV -SGK 2 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 8) MT – TV -SGK 3 Năm 4 14/4 5 Toán Ôn tập MT – TV -SGK 1 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 9) MT – TV -SGK 2 TNXH Ôn tập và đánh giá chủ đề Trái MT – TV -SGK Sáu đất và bầu trời 15/4 (Tiết 2) 3 Tiếng Việt Ôn tập (Tiết 10) MT – TV -SGK 4 Toán Ôn tập MT – TV -SGK Những lưu ý trong tuần: ., .. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  2. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CHUNG( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê trong một số tình huống đơn giản. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động -Cho lớp hát bài “Quả -Lớp hát và kết hợp Mục tiêu: Tạo tâm thể tích bóng” hoặc bài “ Cộc động tác . cực, hứng thú học tập cho Cách tùng cheng’ HS và kết nối với bài học -Bài hát nói về sau đó mới. GV giớt thiệu bài 3.Thực hành, luyện tập Bài 4 (trang 97) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng - Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu( điền số) nhận dạng hình tam giác, - GV cho HS thảo luận hình tứ giác, khối trụ, khối nhóm 2 để tìm ra kết quả -Cá nhân HS qs nói cầu. trong 03 phút cho bạn nghe bức tranh được ghép thành từ những loại hình nào? Có bao -GV chiếu hình vẽ minh nhiêu hình mỗi họa, mời đại diện các loại? nhóm lên chỉ và nêu kết -HS chỉ vào tranh Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  3. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 quả ở phần a và b. vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân. - Nhận xét đánh giá và kết luận: a) Có 3 hình tứ giác. -HS đối chiếu, nhận Có 4 hình tam giác. xét b) Có 8 khối trụ và 4 khối cầu Bài 5 (trang 97) -Yêu cầu HS đọc thầm và - HS làm bài cá Mục tiêu: Vận dụng vào làm bài vào vở. nhân. giải bài toán thực tế(có lời - Đổi chéo vở kiểm văn) liên quan đến phép - Mời HS đọc to đề bài. tra và sửa cho bạn. cộng. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm em làm ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải 150 + 75 = 225(l) Trả lời: Ngày thứ hai bán được 225l nước mắm -Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm - GV nhận xét, đánh giá và phép tính cộng? chốt bài làm đúng. + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? 4. Vận dụng - Chiếu bài lên bảng, HS Bài 6 (trang 97) QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Biết kiểm đếm - YC HS thảo luận nhóm -HS thảo luận: qs và ghi lại kết quả một số đôi TG 2’ tranh, kiểm đếm số đối tượng thống kê trong lượng mỗi loại nhạc một số tình huống đơn cụ mà các bạn đang giản. cầm trên tay rồi ghi lại kết quả. -Dựa vào kết quả đã Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  4. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 kt đếm nêu nhận xét về số lượng từng - Đại diện nhóm lên chỉ và loại nhạc cụ mà các nêu . bạn đang cầm. -Lớp QS, nhận - Nhận xét, đánh giá, xét . khen, .chốt bài. 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Bài học hôm nay em -HS nêu ý kiến Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc học thêm được điều gì? sâu nội dung bài Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -HS lắng nghe Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): . Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Tiết 3, 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua nở, chim chóc vui mừng... - Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: - Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  5. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Các tờ phiếu viết tên BT đọc hoặc đọc thuộc lòng, cỏ 1 CH đọc hiểu. - Máy chiếu / phiếu photo nội dung BT 2, 3 để chiếu / gắn lên bảng. - 30 tấm thẻ từ ngữ đê HS thực hiện trò chơi xếp khách vào toa tàu (BT 2). 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ: Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đế; Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. Hoạt động 2: Ôn luyện cùng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt * Luyện đọc bài Mùa xuân đến - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và hướng dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó trong SGK trang 139: mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. - GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (xem - HS đọc bài. mỗi lân xuống dòng là 1 đoạn). Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  6. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu trời và mọi vật thay đổi thế nào khi mùa xuân đến? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + GV hướng dẫn cả lớpp đọc thầm bài Mùa xuân - HS làm bài. đến, làm bài vào VBT. + GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. + Những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến: Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. Vườn cây ra hoa. Vườn cây đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 2: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, giải thích: 3 HS cầm 3 tấm biển ghi từ ngữ. GV chỉ - HS lắng nghe, thực hiện. từng tấm biển cho cả lớp đọc 15 từ ngữ. Chỉ từng toa tàu cho HS đọc tên môi toa (Toa sự vật - Toa hoạt động - Toa đặc điểm), cần xếp mỗi hành khách (từ ngữ) vào đúng toa: Đưa từ ngữ chỉ đặc điểm vào toa đặc điểm. Đưa từ ngữ chỉ hoạt động vào toa hoạt động,... + GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp nhanh 15 - HS chơi trò chơi. hành khách vào đúng toa tàu: + GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi 15 từ ngữ. Viết 3 ô vuông to (Sự vật– Hoạt động– Đặc điểm) Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  7. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 (viết 2 lần) trên 2 nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi nhóm 3-4 HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành khách vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả: + Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi, hoa nhãn, chào mào, chích chòe, cu gáy. + Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến, bay nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc). + Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt, - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm những từ nồng nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm ngâm. ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm nhận được: a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa xuâ. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim. + GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, giúp HS gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm. + GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. + GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài. - HS trình bày: a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân: Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoáng qua. b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim: Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt câu nói về lắm điều. Những anh chào mào đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến. đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm + GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. ngâm. + GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài. - HS trình bày: a. Hoa hồng thơm ngát. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  8. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng. c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới ánh nắng xuân. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới biết những gì về mùa xuân? ánh Mặt Trời. - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt mùa xuân là mùa tươi đẹp trong - GV nêu yêu cầu câu 5: Nghe - viết Mùa xuân đến năm. (từ đầu đến “Hoa cau thoảng qua.” + GV mời 1 HS đọc đoạn văn; cả lớp đọc lại. - HS đọc thầm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn nói điều gì? - HS trả lời: Đoạn văn nói về bầu trời, vườn cây thay đổi khi mùa - GV hướng dẫn HS : Về hình thức, đoạn viết có 8 xuân đến. câu. Chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu đoạn viết cách lề vở 1 ô li. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai: rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn,.... - GV đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS viết vào - HS làm bài. vở Luyện viết 2. - HS chữa bài. - GV chữa bài cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): . Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống được những kiến thức đã học về Chủ đề Trái đất và bầu trời. 2. Năng lực Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  9. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Trình bày được tên các mùa, đặc điểm của từng mùa và trang phục phù hợp. ● Hiểu được tại sao phải lựa chọn trang phục phù hợp với mỗi mùa, đặc biệt là thời điểm giao mùa. 3. Phẩm chất - Hình thành thói quen nghe thời tiết để sử dụng trang phục phù hợp. - Có ý thức quan tâm, tìm hiều hiện tượng thiên tai. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  10. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động1: Giới thiệu về các mùa và một số hiện tượng thiên tai a. Mục tiêu: Hệ thống lại những kiến thức đã học về các mùa và cách lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS chia theo nhóm chẵn, lẻ. - GV chia HS thành 6 nhóm: Nhóm chẵn làm tổng kết phần các mùa trong năm, nhóm lẻ làm phần các hiện tượng thiên tai. - HS thảo luận nhóm và điền câu trả lời theo yêu cầu. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  11. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 - GV yêu cầu mỗi nhóm thực hiện theo mẫu - HS trình bày: + Nhóm chẵn: Tên Đặc điểm Trang phục mùa bảng và sơ đồ gợi ý ở trang 125 SGK. Xuân Se lạnh, mưa Áo len, áo phùn khoác, áp gió Hè Nóng, nắng, Áo cộc, quần có mưa rào cộc, áo chống nắng, ô, mũ, kính râm Thu Mát mẻ, se Áo khoác Bước 2: Làm việc cả lớp lạnh mỏng, áo dài tay - GV mời HS mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày, HS nhóm khác nhận xét. Đông Giá lạnh Áo dày, áo - GV chọn hai kết quả tốt nhất của hai nhóm để khoác to, áo tổng kết về các mùa và những hiện tượng thiên len, khăn len, tai. tất Hoạt động 2: Đóng vai xử li tình huống + Nhóm lẻ: Lũ lụt a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về ▪ Biểu hiện: nước nhiều, gây việc nên làm và không nên làm nhằm ứng phó, ngập lụt giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào xử lí tình huống. ▪ Rủi ro thiên tai: sập nhà, đuối b. Cách tiến hành: nước nguy hiểm đến tính mạng Bước 1: Làm việc nhóm ▪ Cách ứng phó: Đắp đê phòng - GV giao nhiệm vụ cho HS: lũ. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  12. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 + Nhóm lẻ: Từng cá nhân đọc tình huống 1 ở - HS lắng nghe, thảo luận nhóm, thực trang 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí hiện nhiệm vụ. tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. + Nhóm chẵn: Từng cá nhân đọc tình huống 2 ở trang 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của - HS trình bày: nhóm. + Nhóm lẻ: Em sẽ nói mẹ chuẩn bị Bước 2: Làm việc cả lớp lương thực và cùng bố kiểm tra lại - GV mời đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên nhà của xem chắc chắn chưa và cắt bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. tỉa các cành cây lớn gần nhà. - HS khác/GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí + Nhóm chẵn: Em sẽ khuyên bạn tình huống của từng nhóm. không nên lại đó xem vì như vậy có thể sẽ bị điện giật, rất nguy hiểm đến tính mạng. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  13. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): . Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022 Tiếng viêt BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP Tiết 5.6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm. Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu mỗi người. Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Các tờ phiếu viết tên BT đọc hoặc đọc thuộc lòng, CH đọc hiểu. - Video mẫu chuyẹn Soi gương (SGK điện tử Cánh Diều) hoặc tranh minh hoạ truyện Soi gương phóng to (nếu có). - Bảng phụ viết 4 CH của BT Nghe, kể lại mẩu chuyện Soi gương. 2. Đối với học sinh Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  14. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. Hoạt động 2: Luyện tập củng cố kĩ năng nghe - kể a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện, trả lời câu hỏi, kể chuyện trong nhóm, kể chuyện trước lớp; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. b.Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV nêu yêu cầu bài tập 1, chiếu lên bảng lớp 2 tranh minh họa: - HS quan sát tranh minh họa. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi. - HS đọc câu hỏi: a. Câu chuyện xảy ra ở đâu? b. Chú chó thứ nhất tính tình thế nào? Chú nhìn thấy gì trong Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  15. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 - GV giới thiệu: Trong tranh, có hai con chó cùng gương và làm gì? Chú nghĩ gì khi đứng trước gương. Mỗi con chó cảm nhận được ra khỏi ngôi nhà. điều gì khi đứng trước gương? Mẫu chuyện này rất c. Chú chó thứ hai mặt mũi thế thú vị và cho các em lời khuyên bổ ích, các em hãy nào? Chú nhìn thấy gì trong cùng lắng nghe. gương và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi ngôi nhà. * Nghe GV kể: - GV kể cho HS nghe câu chuyện (kể 3 lần) d. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Soi gương - HS nghe câu chuyện. 1. Ở làng nọ có một ngôi nhà bán rất nhiều gương. 2. Một chú chó nhỏ tính tình vui vẻ đi vào ngôi nhà. Nó ngạc nhiên thấy có rất nhiều bạn cho vui vẻ đang nhìn nó và vẫy đuôi. Nó cười, các bạn chó cũng cười. Nó gâu gâu chào hỏi, các bạn chó kia cũng gâu gâu chào hỏi. Khi ra khỏi nhà, chú chó hớn hở nghĩ: “Nơi này thật là tuyệt vời!”. 3. Một chú chó khác mặt mũi cau có, ủ rũ cũng đi vào ngôi nhà bán gương. Khi nhìn thấy có bao nhiêu con chó mặt mày cau có, xấu xí đang nhìn mình, chó ta sủa ầm lên, những con chó kia cũng sủa ầm lên. Con chó sợ quá, hốt hoảng chạy ra ngoài. Nó nghĩ: “Nơi này thật khủng khiếp. Ta sẽ không bao giờ đến đây nữa!”. (Hạt giống tâm hồn) * Hướng dẫn HS trả lời CH: - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. a. Câu chuyện xảy ra ở ngôi nhà bán gương. b. Chú chó thứ nhất tính tình vui vẻ. Chú ngạc nhiên vì thây có rât nhiêu bạn chó vui vẻ đang nhìn chú và vẫy đuôi. Chú cười, các bạn chó cũng cười. Chú gâu gâu chào hỏi, cac bạn cũng gâu gâu chào hỏi. Chú nghĩ “Nơi này thật tuyệt vời!’. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  16. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 c. Chú chó thứ hai mặt mũi cau có ủ rũ. Chú thấy những con chó xấu xí đang nhìn mình. Chú sủa ầm lên. Chú sợ quá, hốt hoảng chạy ra ngoài. Chú nghĩ gì không bao giò đến đây nữa! d. HS trả lời vào cuối bài. * Kể chuyện trong nhóm: - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - HS kể chuyện theo nhóm. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. * Kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh - HS kể chuyện trước lớp. hoạ và các CH, thi kê lại mẩu chuyện trên. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu cảm. - GV: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Câu chuyện trên giúp em hiểu: Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. - GV giải thích thêm cho HS: Cuộc sống như một - HS lắng nghe, tiếp thu. tấm gương phản chiếu con người. Em yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Em ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn những HS thể hiện xuất sắc trong tiết học. GV nhắc HS có thể sử dụng bài kể chuyện này làm tiết mục văn nghệ, tham gia trong ngày hội, ngày lễ của lớp, của trường. III. Hoạt động luyện tập Điền dấu câu phù hợp: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than a. Mục tiêu: HS điền dấu câu phù hợp: dấu chấm Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  17. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc trước lớp nội dung Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. - HS trình bày: dấu chấm, dấu - GV mời HS trình bày kết quả. GV giúp HS ghi lại chấm than, dấu hỏi, dấu chấm. đáp án trên phiếu khổ to. - GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui đã điền dấu câu hoàn chỉnh. - HS đọc bài. - GV hỏi HS về - HS trả lời: Tính khôi hài của truyện thể hiện ở chỗ thầy giáo quạ khiến đám quạ con thích mê. Lí do là thầy dạy các phép tính hạt. Trò nào làm đúng thì được ăn tất cả số hạt đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có): . Hoạt động trải nghiệm Đề phòng bị lạc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết được một số tình huống các bạn nhỏ có nguy cơ bị lạc. - Có kĩ năng xử lí khi bị lạc. 2. Năng lực Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  18. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh trước nguy cơ mất an toàn trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với GV - Các tình huống về những nguy cơ bạn nhỏ có thể bị lạc. b. Đối với HS: - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đề phòng bị lạc. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tình huống có nguy cơ bị lạc a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số tình huống mà các bạn nhỏ có nguy cơ bị lạc. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  19. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 b.Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV yêu cầu HS quan sát hai tình huống trong - HS quan sát tranh. SG K. - HS thảo luận theo nhóm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về những nguy cơ bị lạc mà bạn nhỏ có thể gặp phải trong mỗi tình huống. - HS trao đổi với nhau về cách xử lí khi bị lạc. (2) Làm việc cả lớp: - HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS chia sẻ về kết quả thảo luận trước lớp. - HS nêu cách xử lí khi bị lạc. GV khuyến khích - HS lắng nghe, tiếp thu. HS nêu thành các bước cụ thể để xử lí khi bị lạc. - GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận. c. Kết luận: Hiện tượng trẻ em bị lạc xảy ra khá Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An
  20. Kế hoạch bài dạy Tuần 30 phổ biến do những phút sơ sẩy, mất tập trung. Việc trẻ em bị lạc có thể dẫn đến nhiều mối nguy hiểm đối với các em. Vì thế, mỗi bạn nhỏ cần biết phòng tránh bị lạc và biết cách xử lí bị lạc. Hoạt động 2: Xử lí khi bị lạc a. Mục tiêu: - Giúp HS hiểu biết cách xử lí khi bị lạc. - HS có ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tế đời sống để đảm bảo an toàn cho bản thân. - HS chia thành các nhóm. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - HS quan sát tranh. - GV chia lớp thành các nhóm. - GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm quan sát tranh trong SGK và thảo luận về cách xử lí tình huống trong mỗi bức tranh. + Tình huống 1: Bạn nhỏ bị lạc ở công viên. + Tình huống 2: Bạn nhỏ bị lạc ở bến xe. - HS thảo luận nhóm. - HS đóng vai. Giáo viên: Phan Thị Phương - Trường Tiểu học Đức An